Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng định mức tiêu hao điện năng của các trạm bơm tưới do khối hợp tác xã quản lý tại huyện gia lộc tỉnh hải dương

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng định mức tiêu hao điện năng cho trạm bơm tưới tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương, do khối hợp tác xã quản lý.

Trường đại học

Đại học Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2013

159
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Việc nghiên cứu xây dựng định mức tiêu hao điện năng cho các trạm bơm tưới tại huyện Gia Lộc, Hải Dương là một nhiệm vụ cấp thiết. Theo chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, các đơn vị quản lý cần xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công trình thủy lợi. Tỉnh Hải Dương đã ban hành bộ định mức này, nhưng chưa có cho các hợp tác xã quản lý. Do đó, việc xây dựng định mức cho các trạm bơm tưới là cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và quản lý tài nguyên nước. Định mức này không chỉ giúp các hợp tác xã quản lý tốt hơn mà còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

II. Mục đích và phạm vi nghiên cứu

Mục đích của đề tài là đánh giá hiện trạng công tác quản lý và khai thác công trình thủy lợi do khối hợp tác xã quản lý tại huyện Gia Lộc, Hải Dương. Đề tài cũng nhằm xây dựng định mức tiêu hao điện năng cho các trạm bơm tưới và đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào huyện Gia Lộc, nơi có nhiều trạm bơm tưới do các hợp tác xã quản lý. Việc xác định định mức tiêu hao điện năng sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của các công trình thủy lợi, từ đó cải thiện năng lực sản xuất nông nghiệp trong khu vực.

III. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng cách tiếp cận hệ thống và thực tiễn, đồng thời sử dụng các phương pháp nghiên cứu như điều tra, thu thập và phân tích số liệu. Phương pháp thống kê xác suất và phân tích hệ thống cũng được sử dụng để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu hao điện năng. Việc áp dụng các phương pháp này giúp đảm bảo tính chính xác và khách quan trong việc xây dựng định mức tiêu hao điện năng cho các trạm bơm tưới. Đặc biệt, nghiên cứu sẽ xem xét các yếu tố khí tượng như nhiệt độ, độ ẩm và số giờ nắng, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả.

IV. Đặc điểm tự nhiên và dân sinh kinh tế vùng nghiên cứu

Huyện Gia Lộc, Hải Dương có vị trí địa lý thuận lợi với hệ thống giao thông phát triển. Địa hình chủ yếu là đồng bằng, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp. Đặc điểm khí hậu và nguồn nước cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các trạm bơm tưới. Việc hiểu rõ về đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu là rất quan trọng để xây dựng định mức tiêu hao điện năng chính xác. Các yếu tố như thổ nhưỡng, khí hậu và mạng lưới sông ngòi sẽ được phân tích để đưa ra các khuyến nghị phù hợp cho việc quản lý và khai thác công trình thủy lợi.

V. Tính toán các yếu tố khí tượng thủy văn

Việc tính toán các yếu tố khí tượng thủy văn là cần thiết để xác định nhu cầu nước cho cây trồng và từ đó xây dựng định mức tiêu hao điện năng cho các trạm bơm tưới. Nghiên cứu sẽ lựa chọn trạm khí tượng đại diện và sử dụng các tài liệu liên quan để tính toán. Nguyên lý tính toán mưa tưới thiết kế sẽ được áp dụng để xác định chế độ tưới cho các loại cây trồng, từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu cho việc sử dụng năng lượng. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm điện năng mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

VI. Phân tích và phân nhóm các loại trạm bơm

Phân tích các loại trạm bơm và xây dựng định mức tiêu hao điện năng là một phần quan trọng trong nghiên cứu. Mục tiêu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến định mức tiêu hao điện năng bơm tưới. Đặc điểm xây dựng định mức sẽ được xem xét kỹ lưỡng, bao gồm các yếu tố như công suất bơm, thời gian hoạt động và điều kiện môi trường. Việc phân nhóm các loại trạm bơm sẽ giúp đưa ra các giải pháp quản lý phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và bảo vệ tài nguyên nước.

VII. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý

Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác công trình thủy lợi là một phần không thể thiếu trong nghiên cứu. Các giải pháp công trình và phi công trình sẽ được đưa ra nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động của các trạm bơm tưới. Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình quản lý sẽ giúp tiết kiệm điện năng và nâng cao năng lực sản xuất nông nghiệp. Đặc biệt, sự tham gia của cộng đồng và các hợp tác xã trong việc quản lý và khai thác công trình thủy lợi sẽ góp phần quan trọng vào sự thành công của các giải pháp này.

02/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG Hiện nay, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về đổi mới cơ chế, chính sách quản lý khai thác công trình thủy lợi. Đặc biệt là ở các nước tiên tiến thì các cơ chế chính sách quản lý cơ bản đã được hoàn thiện và phát huy hiệu quả rất cao như ở Nhật, Israel, Mỹ, Pháp Italy. Ở Việt nam, hiện nay nhiệm vụ đổi mới cơ chế, chính sách quản lý được cho rằng là nhiệm vụ hàng đầu để nâng cao hiệu quả hoạt động của các công trình thủy lợi, trong đó xây dựng bộ định mức kinh tế kỹ thuật được xác định là nhiệm vụ tiên phong làm cơ sở để hoàn thiện mô hình tổ chức, đổi mới phương thức quản lý, xóa bỏ cơ chế “xin cho” thực hiện cơ chế “đấu thầu, đặt hàng” theo định mức. Định mức tiêu hao điện năng bơm tưới là một định mức quan trọng nhất nằm trong bảy định mức thuộc bộ ĐMKTKT.

Việc nghiên cứu xây dựng ĐMKTKT, hay giá nước trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi đã có nhiều tổ chức và nhà khoa học trong nước nghiên cứu, điển hình như: Nghiên cứu xác định phương pháp lập định mức tiêu thụ điện năng cho công tác bơm tiêu trong hệ thống công trình lợi của tác giả Trương Đức Toàn, Đặng Ngọc Hạnh, năm 2009; Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội trong các dự án đầu tư xây dựng nâng cấp hiện đại hóa công trình thủy lợi – Trung tâm Nghiên cứu kinh tế, năm 2004; Nghiên cứu sửa đổi hệ thống chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi, tỉnh Hải Dương, năm 2007; Nghiên cứu xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do khối hợp tác xã quản lý trên địa bàn tỉnh Hải Dương, tác giả Lê Văn Chín, 2012. Nghiên cứu xây dựng định mức tiêu hao điện năng bơm tưới do khối hợp tác xã quản lý trên địa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, tác giả Nguyễn Mạnh Cường, 2013. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa đi sâu vào đánh giá ảnh hưởng của sự thay đổi các yếu tố khí 5 tượng đến định mức tiêu hao điện năng mà chỉ kể đến ảnh hưởng của sự thay đổi lượng mưa còn chưa kể đến ảnh hưởng của sự thay đổi các yếu tố như nhiệt độ, gió, số giờ nắng, độ ẩm. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ DÂN SINH KINH TẾ VÙNG NGHIÊN CỨU 1.

Vị trí địa lý, phạm vi hành chính 1. Vị trí địa lý, phạm vi hành chính tỉnh Hải Dương Hải Dương là một tỉnh nằm ở Đồng bằng sông Hồng, thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Việt Nam.Vị trí địa lý: 20°43' đến 21°14' độ vĩ Bắc; 106°03' đến 106°38' độ kinh Đông Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hải Dương nằm cách thủ đô Hà Nội 57 km về phía Tây, cách thành phố Hải Phòng 45 km về phía Đông. + Phía Tây Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, + Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, + Phía Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh + Phía Đông giáp thành phố Hải Phòng, + Phía Nam giáp tỉnh Thái Bình + Phía Tây giáp tỉnh Hưng Yên. Về hành chính, Hải Dương bao gồm 01 thành phố trực thuộc, 01 thị xã và 10 huyện với 264 xã, phường, thị trấn: Thành phố Hải Dương bao gồm 15 phường và 6 xã; thị xã Chí Linh bao gồm 8 phường và 12 xã; huyện Kinh Môn bao gồm 3 thị trấn và 22 xã; huyện Kim Thành bao gồm 1 Thị trấn và 20 xã; huyện Nam Sách bao gồm 1 thị trấn và 19 xã; huyện Thanh Hà bao gồm 1 thị trấn và 24 xã; huyện Cẩm Giàng bao gồm 2 thị trấn và 17 xã; huyện Bình Giang bao gồm 1 thị trấn và 17 xã; huyện Tứ Kỳ bao gồm 1 thị trấn và 25 xã; huyện Gia Lộc bao gồm 1 thị trấn và 22 xã; huyện Ninh Giang bao gồm 1 thị trấn và 27 xã; huyện Thanh Miện bao gồm 1 thị trấn và 18 xã.

Tỉnh có hệ thống giao thông đường sắt, đường bộ, đường thuỷ rất thuận lợi, có quốc lộ 5 chạy qua tỉnh, quốc lộ 18 chạy qua phía Bắc tỉnh, phần qua tỉnh dài 20 km, quốc lộ 183 chạy dọc tỉnh nối quốc lộ 5 và quốc lộ 18 dài 22 km, tuyến đường 6 sắt Hà Nội - Hải Phòng chạy song song với đường quốc lộ 5 có 7 ga đỗ đón trả khách nằm trên địa bàn tỉnh. Tuyến đường sắt Kép - Phả Lại cung cấp than cho nhà máy điện Phả Lại. Hệ thống giao thông thuỷ có 16 tuyến dài 400 km do trung ương và tỉnh quản lý cho tàu thuyền trọng tải 400 – 500 tấn qua lại dễ dàng. Vị trí địa lý và hệ thống giao thông trên đã tạo điều kiện cho Hải Dương giao lưu kinh tế với các tỉnh, thành phố trong nước và quốc tế rất thuận lợi, Hải Dương có cơ hội tham gia vào phân công lao động trên phạm vi toàn vùng Bắc Bộ, đặc biệt là trao đổi hàng hoá với các tỉnh, thành phố trong cả nước và xuất khẩu.

Hải Dương được chia làm 2 vùng: vùng đồi núi và vùng đồng bằng. Vùng đồi núi nằm ở phía bắc tỉnh, chiếm 11% diện tích tự nhiên gồm 13 xã thuộc huyện Chí Linh và 18 xã thuộc huyện Kinh Môn; là vùng đồi núi thấp, phù hợp với việc trồng cây ăn quả, cây lấy gỗ và cây công nghiệp ngắn ngày. Vùng đồng bằng còn lại chiếm 89% diện tích tự nhiên do phù sa sông Thái Bình bồi đắp, đất màu mỡ, thích hợp với nhiều loại cây trồng, sản xuất được nhiều vụ trong năm. Vị trí địa lý, phạm vi hành chính huyện Gia Lộc Gia Lộc là một huyện nằm phía Tây Nam của tỉnh Hải Dương, với tổng diện tích 112,4 km².

Đơn vị hành chính huyện có một thị trấn và 22 xã: Đoàn Thượng, Đồng Quang, Đức Xương, Gia Hòa, Gia Khánh, Gia Lương, Gia Tân, Gia Xuyên, Hoàng Diệu, Hồng Hưng, Lê Lợi, Liên Hồng, Nhật Tân, Phạm Trấn, Phương Hưng, Quang Minh, Tân Tiến, Thống Kênh, Thống Nhất, Toàn Thắng, Trùng Khánh, Yết Kiêu. Đặc điểm địa chất - địa hình và các quá trình địa mạo Tỉnh Hải Dương là một tỉnh đồng bằng Bắc Bộ nằm ở cửa ngõ phía Đông thủ đô Hà Nội, Hải Dương có một vị trí giao thông khá thuận lợi cả về đường bộ, đường sắt và đường thuỷ, tạo điều kiện cho tỉnh một cơ hội giao lưu kinh tế và tiếp nhận văn minh đô thị của cả vùng Bắc Bộ. Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, có thể chia thành 2 vùng chính: + Vùng núi: Chiếm 11% diện tích thuộc 13 xã huyện Chí Linh, 10 xã huyện Kinh Môn + Vùng đồng bằng chiếm 89% diện tích tự nhiên, địa hình nghiêng và thấp dần 7 từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Huyện Gia Lộc có cao độ trung bình từ 2,0 - 2,5m, thoải dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, theo hướng chung của tỉnh Hải Dương.

Địa hình này không cản trở đến việc cơ giới hóa và thủy lợi hóa trong quá trình phát triển nông nghiệp. Kết quả khảo sát địa chất công trình xây dựng trạm bơm Quán Phấn thuộc địa phận xã Gia Xuyên, huyện Gia Lộc cho thấy đặc điểm địa tầng như sau: Lớp 1: Đất lấp chiều dày lớp đất dao động từ 0. Lớp đất có thành phần chủ yếu là đất sét pha lẫn tạp chất. Lớp 2: Sét pha màu xám vàng, xám xanh trạng thái dẻo mềm.

Phân bố ở độ sâu từ 0.0m Lớp 3: Sét pha, màu xám vàng, xám ghi, trạng thái dẻo chảy. Phân bố dưới lớp 1 và lớp 2 của địa tầng khảo sát, xuất hiện tại các hố khoan. Độ sâu và bề dày của lớp từ 0.0m - Khối lượng thể tích tự nhiên (γ) 1.84 g/cm2; - Khối lượng thể tích khô (γc) 1.37 g/cm2; - Khối lượng riêng (∆) 2.69 g/cm2; - Lực dính kết (c) 0.143 KG/cm2; - Cường độ chịu tải quy ước (Ro) 0.88 KG/cm2; - Mô đun tổng biến dạng (Eo) 45 KG/cm2. Lớp 4: Cát pha, màu xám đen.

Phân bố ở độ sâu từ 1.0m, chiều dày lớp đất dao động từ 3.8m - Khối lượng thể tích tự nhiên (γ) 1.82 g/cm2; - Khối lượng thể tích khô (γc) 1.38 g/cm2; - Khối lượng riêng (∆) 2.66 g/cm2; - Lực dính kết (c) 0.058 KG/cm2; - Cường độ chịu tải quy ước (Ro) = 0.86 KG/cm2; - Mô đun tổng biến dạng (Eo)= 38 KG/cm2. Lớp 5: Sét pha xen kẹp cát, màu xám ghi, xám đen. Phân bố dưới cùng của địa tầng khảo sát, chiều dày lớp đất dao động từ 2. 8 - Khối lượng thể tích tự nhiên (γ) 1.77 g/cm2; - Khối lượng thể tích khô (γc) 1.29 g/cm2; - Khối lượng riêng (∆) 2.67 g/cm2; - Lực dính kết (c) 0.095 KG/cm2; - Cường độ chịu tải quy ước (Ro) = 0.72 KG/cm2; - Mô đun tổng biến dạng (Eo)= 25 KG/cm2.

Thổ nhưỡng và đặc điểm nền đáy các khu vực tưới tiêu nghiên cứu Toàn tỉnh Hải Dương có 18 loại đất, với 4 nhóm đất chính: - Nhóm đất phù sa có diện tích 76.025 ha chiếm 45,7% diện tích lãnh thổ. Loại đất này được hình thành từ phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình. Tầng mặt có màu nâu xám, tầng dưới xám. Thành phần cơ giới từ trung bình đến thịt nặng hoặc sét.

Độ ph từ 4 - 4,5 mùn ở tầng mặt giàu (>2%) đạm tổng số tầng mặt giàu, lân tổng số nghèo. - Nhóm phù sa úng nước có diện tích 1.633 ha, phân bố chủ yếu ở huyện Cẩm Giàng, Bình Giang, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Kinh Môn, Chí Linh. Đây là loại đất ở vùng thấp trũng. Đất thường chua (ph <4,5) giàu mùn, đạm, nghèo lân và kali - Nhóm phù sa ngòi suối nằm ở hai bên các suối nhỏ thuộc huyện Chí Linh có diện tích 322 ha.

- Nhóm đất xám bạc màu trên đá cát có diện tích 3.456 ha phân bố chủ yếu ở Chí Linh, Kinh Môn Nước dưới đất rất phong phú, chúng tàng chữ trong các lớp đất thuộc phạm vi khảo sát, nguồn cung cấp chủ yếu là nước mặt và nước mưa. Huyện Gia Lộc có thổ nhưỡng thuộc nhóm phù sa úng nước. Đất thường chua (ph<4.5) giàu mùn, đạm, nghèo lân và kali. Đặc điểm khí hậu, khí tượng Toàn tỉnh Hải Dương có 13 trạm khí tượng và đo mưa là Bến Tắm, Phả Lại, Chí Linh, Nam Sách, Kim Thành, Cẩm Giàng, Hải Dương, Thanh Hà, Tứ Kỳ, Gia Lộc, Ninh Giang, An Thổ, Thanh Miện.

Hải Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Đông Bắc Bộ. Một năm có bốn mùa rõ rệt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu xây dựng định mức tiêu hao điện năng trạm bơm tưới tại Gia Lộc, Hải Dương là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc xác định và tối ưu hóa mức tiêu thụ điện năng tại các trạm bơm tưới trong khu vực Gia Lộc, Hải Dương. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng mà còn góp phần giảm chi phí vận hành, đồng thời hỗ trợ quản lý tài nguyên nước một cách bền vững. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, kỹ sư và những người quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp và năng lượng.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quy hoạch và quản lý tài nguyên nước nghiên cứu xây dựng định mức tiêu hao điện năng của các trạm bơm tưới do khối hợp tác xã quản lý tại huyện yên mỹ tỉnh hưng yên, một nghiên cứu tương tự với góc nhìn chi tiết hơn về quản lý năng lượng trong hệ thống bơm tưới.