CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE TINH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN YEN MỸ, HUNG YEN Tinh Hung Yên mới được tái lập từ ngày 01 tháng 01 năm 1997, sau gin 30, năm hợp nhất với Hải Dương, là một tính thuần nông thuộc vùng đồng bing sông. Hồng, tuy có vị trí địa lý khá thuận lợi nhưng trong thời gian dai it được chủ ý nên kinh tế xã hội chậm phát triển. Trước yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, ngay sau khi tinh được tải lập, Đảng bộ và chính quyền tỉnh Hưng Yên đã chỉ đạo các Sở, ngành địa phương thực hiện việc rà soát đánh giá, bổ sung nâng cao năng lực các công trình thủy lợi, chủ động tưới tiêu khoe học giảm nhẹ thiên tai phin đếu thực hiện thắng lợi mục tiêu phát tiễn kinh tế nông nghiệp của tỉnh. "Những năm gin đây Hưng Yên đã có những thay đổi nhanh chóng, là một tỉnh ding bing Sông Hỗng, nông nghiệp vẫn đồng vai trò quan trọng trong cơ cấu GDP của tỉnh.
Tại Hưng Yên có "đại công trình thủy nông Bắc Hưng Hải”, một công trình thủy lợi liên tinh đã đóng góp nhiều thành quả trong việc phát iển nông nghiệp cho vũng đồng bằng Bắc Bộ, Cùng với hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hai nhiều công trình thủy lợi có quy mô vita và lớn được đầu tw qua nhiễu giai đoạn, song vẫn chưa dip ứng đầy đủ việc tưới và iêu như mong muốn. Mặt khác do nhu cầu ding nước liên tục tăng lên, tinh thời vụ đòi hỏi khẳn trương hơn đối với loại lúa mới giống ngắn cây cho năng suất cao đưa vio thay thé cho giống cũ, cũng với sự biến đồi vẻ khí tượng thủy văn, địa hình và sự phát triển kinh tế xã hội, do vậy để đáp ứng được nhu cầu tưới va tiêu, ngoải các công trình thủy lợi đã nêu, trên dia bản tinh Hưng Yên còn có các hợp tác xã, 8 hợp tác dang quản lý các hệ thống công trình thủy lợi quy mô nhỏ và hệ thống kênh mương nội đồng. ĐẶC DIEM TỰ NHIÊN VA DÂN SINH KINH TẾ VUNG NGHIÊN CỨU Vj trí địa lý, phạm vi hành chính |. Vị trí địa lý, phạm vi hành chính tỉnh Hưng Yên Hưng Yên là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, nằm trong vùng kinh tế trong điểm Bắc Bộ (gdm Ha Nội - Hưng Yên - Hải Dương - Hải Phòng - Quảng Xinh), trong phạm vi toa độ: Vĩ độ Bắc từ 2100" đến 2I"36 Kinh độ Đông từ 10553" đến 10609".
Được giới hạn bởi: ~ Phía Bắc và Tay Bắc giáp tinh Bắc Ninh va thành pho Ha Nội; Hoc viên: Trin Mạnh Cường~ Lớp Cao lọc 19 (2 Luận văn thạc đi 4 - Pha Nam giáp tinh Thai Bình; - Phía Đônggiáp tỉnh Hai Dương; - Phía Tây giáp tinh Hà Nam và Hà Nội (địa phận tinh Hà Tây cũ). Tinh Hưng Yên được chia thành 10 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố thuộc tỉnh gồm các huyện: Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên Mỹ, Khoái Châu, Văn Giang, Kim Động, An Thi, Phù Ci, Tiên Lữ và thành phd Hưng Yên với tổng diện ích tự nhiên là 926,03 km”. Vị trí địa lý, phạm vỉ hành chính huyện Yên Mỹ' Yên Mỹ có vị trí nằm ở khoảng giữa phía Bắc của tinh Hưng Yên, cách thành phố Hưng Yên khoảng 30 km, cách thủ đô Hà Nội 30 km; huyện Yên Mỹ cỏ các huyết mạch giao thông chỉnh như quốc lộ SA, 39A, đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đường Hà Nội - Hưng Yên và một số huyết mạch giao thông quan trọng khác; có anh giới địa lý với Strong số 10 huyện, thị của tính Hưng Yên, cu thể phía trên địa bàn. Huyện Yên Mỹ được ti lập từ 01/9/1999 có 17 đơn vị hành chính xã, thị rắn (16 xã và I thị trấn) gồm: các xã Đồng Than, Hoàn Long, Liêu Xá, Minh Chau, Ngọc Long, Nghĩa Hiệp, Tân Lập, Tân Việt, Thanh Long, Lý Thường Kiệt, Giai Pham, Trung Hung, Trung Hod, Việt Cường, Yên Hod, xã Yên Phú và Thi tran Yên Mỹ: Tổng diện tích 92,5 km2.
Đặc điểm địa chat - địa hình và các quá trình địa mạo. Tỉnh Hưng Yên nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, địa hình tương đối bằng phẳng. không có núi đồi, xu thể thấp dẫn từ bắc xuống nam, từ tây sang đông (với độ đốc 14emvkm) xen kê những ô đất tring (đầm, hồ, ao, mộng tring) thường xuyên bị ngập nude, Độ cao đất dai không đồng đều mà hình thành các dai, các khu, vùng cao thập xen kế haw như lần sóng. Điểm cao nhất có cao độ +9 đến +10 ti khu đất bãi thuộc xã Xuân Quan (huyện Văn Giang), diém thấp nhất có cao độ +0,9 ti xã Tiên “Tiến (huyện Phù Củ).
Huyện Yên Mỹ có cao độ trung bình từ 3 - 4m, thoải dẫn từ Tây Bắc xuống Đông Nam, theo hướng chung của tỉnh Hưng Yên. Địa hình này không cản trở đến việc cơ giới hóa và thủy lợi hóa trong quá trình phát triển nông nghiệp. ết quả khảo sát địa chất công trình thuộc địa phận xã Tân Vì huyện Yên Mỹ cho thấy đặc điểm địa ting như sau: Hoe viên: Trin Mạnh Cường~ Lớp Cao lọc 19 (2 Luận văn thạc đi 5 Lip 1: Đắt phủ màu xm don lẫn mùn thực vật. Chiều diy lớp đất dao động tir 0.8m, Lớp 2: Sét pha mau xám vàng, trang thái do m in déo cứng.
Phân bố ở độ sâu từ 0.8m, chiều dày lớp đất dao động từ 0.0m trung bình Li 0. Lớp 3: Sét pha déo mi lượng thé tích tự nhiên () 1.800 g/cmẺ, lượng thể tích khô (.) 1310 g/emẺ, lượng riêng (A) 2.863 glem; = Lye dính kết (©) 0146 KG/em”; - Cưởng độ chịu tải quy ước (Ro) 1.0 KG/en?, ~ Mô dun tổng biển dạng (Eo) 55 KG/em” Lớp 4: Cát mịn màu xám đen, kết cầu chặt vừa. Phan bổ ở độ sâu từ 1.0m, chiều day lớp đất dao động từ 5.8m trung bình là 6 ám. - Khối lượng thể tích tự nhiên (y) 1.890 g/em”: - Khối lượng thể ích khô (y,) 1.460 gom, - Khối lượng riêng (A) 2.648 elem’; ~ Lực dính kết (e) 0.146 KGlem’s ~ Cường độ chịu tải quy ước (Ro) = 1.20 KG/cm”; ~ Mô dun tổng biển dang (Eo)= 95 KG/emẺ' Lớp 5: Sét pha déo miu nâu.
Phân bổ ở độ sầu tir 6.2m, chiều dày lớp đắt dao động từ 3.0m trung bình là 3. tích tự nhiên (y) 1.900 g/em”: ích khô (.616 fem’: - Lực đính kết (e) 0.146 KG/cm, ~ Cường độ chịu tải quy ước (Ro) = 1.35 KG/em”; = Mô dun tổng biển dang (Eo)= 115 KGem” Lớp6: Cát hang trùng màu xém nâu, kết cầu chặt vừa, Phân b ở độ sâu từ 10.2m, chiều dầy lớp đt dao động từ 3.2m trang bình là A Sm. ~ Khi lượng thể ích tự nhiên (2).930 g/em”; Hoe viên: Trin Mạnh Curing ~ Lip Cao lọc 190 (2 Luận văn thạc đi 6 - Khố lượng thể tích khô (y,) 1.500 gfem’ - Khố lượng riêng (A) 2.65 giem; +Lực dinh kết (c) 0.168 KG/mẺ, = Cường độ chịu tải quy ước (Ro) = 1.75 KG/cmÌ, - Mô dun tổng biế dang (Es 165 KGiem” Lớp 7: Sét pha déo mém màu xám nâu, đồm xanh. Phân bổ ở độ sâu từ 14.8m, chiều diy lớp đất dao động từ 2.0m trung bình là 2.
- Khối lượng thể tích tự nhiên (y) 1.960 g/cmẺ: - Khối lượng thể tích khô (y,) 1,550 g/cmẺ, - Khối lượng riêng (A) 2.697 glem?: - Lực dính kết (c) 0.197 KG/cm”, = Cường độ chịu tải quy ước (Ro) = 1.25 KG/cmŸ; ~ Mô dun tổng biển dang (Eo)= 85 KG/em” Lớp 8: Sét pha déo mau xám nâu, xám xanh. Phân bổ ở đi sâu từ 15m đến 17.8m, chiều dy lớp đất trung bình là 3. - Khối lượng thể tích tự nhiên (y) 1.990 g/emẺ - Khối lượng thể tích khô (y.610 glen: - Khối lượng riêng (A) 2.681 glem’ ~ Lực đính kết (€) 0120 KG/em”; ~ Cường độ chịu tải quy ước (Ro) = 1.75 KG/cmỶ, ~ Mô dun tổng biển dạng (Eo)= 160 KG/n, 9: Cát hạt to màu xám đen, kết cấu chặt vừa. Phân bổ ở độ sâu khoảng 21.
Lớp ~ Khối lượng thể tích tự nhiên (7) 1.990 g/cm?; - Khối lượng thể tích khô (.640 g/em; -Khi lượng riêng (A) 2.654 gem’: - Lực dính kết (c) 0.120 KG/cmP, - Cường độ chịu tải quy ước (Ro) = 2.50 KG/cm, = Mô dun tổn, biển dang (Eo)= 205 KG/cm. Hoe viên: Trin Mạnh Curing~ Lip Cao lọc 19 (2 Luận văn thạc đi 7 at dai trong tinh được hình thành do phi sa sông Hồng bồi đắp. Thanh phần cơ giới của đất, từ đất thịt nhẹ đến đất thịt pha nhiễm chua. Có thé chia làm ba loại: ~ Loại đất phủ sa sông Hỗng được bis Màu nâu thẩm, đắt trung tinh, it chua, đây là laại đắt ốt - Loại đất phủ sa sông Hồng không được bồi lắng: Loại này cổ ting phủ sa dây, thành phần cơ giới từ đất thịt trung bình đến đất thịt nặng, đắt trung tính, ít chua = Loại đất phù sa sông Hồng có ting loang lỗ, không được bồi lắng: Dat màu nâu nhạt, ting phủ sa mông, thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, bị sét hóa mạnh, chất hữu cơ phân hủy chậm, (hưởng bị chua 1.
Đặc điểm khí hậu, khí trong Hung Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Đông Bắc Bộ. Một năm có bổn mùa rõ rộ. Mùa đông lạnh, mùa hề nóng âm, mùa xuân, thu khí hậu ôn hòa. Nhiệt độ trùng bình 23 - 24°C, độ âm dao động lớn, từ 79 - 84%.
Mua - Tổng lượng mưa trung bình năm tại Hưng Yên dao động trong khoảng 1200mm - I.400mm - Lượng mưa trong những tháng mùa mưa trung bình từ 1.300 mm, bing 80 - 85% tng lượng mưa năm tại Hưng Yên. Mùa khô lượng mưa trung bình từ 200 - 300 mm chiếm khoảng 15 - 20% tổng lượng mưa năm, ~ Số ngây mưa trong năm trung bình khoảng 140 - 150 ngày, trong đó số ngày mưa nhỏ, mua phần chiếm khoảng 60 - 65 ngày. - Ngoài ra ở Hung Yên còn xuất hiện mưa giông, là những trận mưa lớn đột xuất kèm theo gió lớn và giông sét, Mua giông xuất hiện từ tháng 2 đến tháng 11 và tập trung chủ yếu tử tháng 5 đến tháng 9. Ning ~ Thời gianchiều sing trung bình năm khoảng 1250- 1.350 giờ ~ Mùa nồng từ thẳng5 đến tháng 10, số giờ nắn chiếm khoảng 1000- 1100 gi ~ Mùa lạnh từ tháng 11 đến thing 4 năm sau số giờ nắng chiếm khoảng 250- 300 giờ ~ Số giờ nắng tháng cao nhất tuyệt đối 268 giờ (tháng 5 năm 1974).
~ Số giờ nắng tháng thấp nhất tuyệt đối 6,8 giờ (tháng 2 năm 1988).