Luận văn thạc sĩ: Xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý quân sự hỗ trợ phòng thủ tỉnh Tây Ninh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý quân sự hỗ trợ phòng thủ tỉnh Tây Ninh từ dữ liệu ảnh viễn thám độ phân giải cao.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2018

107
7
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Nội dung nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

0.7. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Giới thiệu chung về các công nghệ địa hình tiên tiến

1.2. Hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu (GNSS)

1.3. Công nghệ Viễn thám

1.4. Hệ thống thông tin địa lý (GIS)

1.5. Công nghệ mô phỏng địa hình

1.6. Cơ sở dữ liệu thông tin địa lý

1.6.1. Khái niệm về CSDL và mô hình CSDL

1.6.2. Môi trường CSDL. Chuẩn dữ liệu

1.6.3. Cấu trúc CSDL thông tin địa lý

1.6.4. Phương pháp xây dựng CSDL

1.7. Giới thiệu chung về viễn thám và tư liệu ảnh viễn thám

1.7.1. Nguyên lý cơ bản của viễn thám

1.7.2. Một số hệ thống vệ tinh viễn thám tiêu biểu

1.7.3. Tư liệu ảnh viễn thám

1.7.4. Tư liệu ảnh viễn thám độ phân giải cao và khả năng ứng dụng

1.7.5. Phân loại ảnh viễn thám theo độ phân giải không gian

1.7.6. Khả năng ứng dụng của dữ liệu ảnh viễn thám độ phân giải cao

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐỊA LÝ QUÂN SỰ HỖ TRỢ XÂY DỰNG KHU VỰC PHÒNG THỦ TỈNH

2.1. Tổng quan về khu vực phòng thủ trong hoạt động quốc phòng

2.2. Hiện trạng thông tin tư liệu xây dựng CSDL địa hình và thông tin địa lý hỗ trợ xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh

2.2.1. Tư liệu ảnh hàng không, viễn thám

2.2.2. Số liệu thống kê

2.2.3. Cơ sở dữ liệu thông tin địa lý (CSDL nền địa lý, chuyên đề)

2.2.4. Mô hình số độ cao (DEM)

2.3. Lựa chọn giải pháp ứng dụng công nghệ địa hình tiên tiến xây dựng CSDL địa hình và thông tin địa lý hỗ trợ xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh

2.3.1. Nguyên tắc cơ bản xây dựng CSDL hỗ trợ khu vực phòng thủ tỉnh

2.3.2. Yêu cầu kỹ thuật thu thập thông tin

2.3.3. Yêu cầu kỹ thuật xây dựng, cập nhật CSDL nền địa lý

2.3.4. Yêu cầu kỹ thuật đối với công tác đánh giá, xây dựng khu phòng thủ tỉnh

2.4. Xử lý ảnh và giải đoán, chiết tách thông tin từ ảnh viễn thám. Các mức xử lý dữ liệu viễn thám

2.5. Giải đoán, chiết tách thông tin từ ảnh viễn thám. Quy trình công nghệ xây dựng CSDL địa hình sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám độ phân giải cao

2.5.1. Thu thập tư liệu

2.5.2. Bay chụp, tăng dày, khống chế, đo vẽ ảnh hàng không

2.5.3. Xử lý nắn chỉnh thành lập bình đồ ảnh vệ tinh

2.5.4. Thiết kế khung CSDL nền địa lý tỷ lệ 1:50.000

2.5.5. Tổng quát hóa dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:50.000. Giải đoán chiết tách thông tin, cập nhật đối tượng địa lý trên ảnh vệ tinh

2.5.6. Điều tra bổ sung đối tượng địa lý

2.5.7. Tạo siêu dữ liệu (Metadata)

2.5.8. Chuẩn hóa, xây dựng CSDL nền địa lý tỷ lệ 1:50.000. Chiết xuất, biên tập chế in bản đồ từ CSDL nền địa lý

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỖ TRỢ XÂY DỰNG KHU VỰC PHÒNG THỦ TẠI TỈNH TÂY NINH

3.1. Khái quát khu vực nghiên cứu

3.2. Mục đích xây dựng CSDL

3.3. Xây dựng CSDL địa hình và hệ thông tin địa lý tỉnh Tây Ninh

3.3.1. Thu thập tài liệu

3.3.2. Tổng quát hóa dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:50.000 tỉnh Tây Ninh

3.3.3. Giải đoán chiết tách thông tin, cập nhật đối tượng địa lý trên ảnh vệ tinh tỉnh Tây Ninh

3.4. Xây dựng CSDL chuyên đề về thông tin địa lý quân sự cho tỉnh Tây Ninh

3.4.1. Thu thập tư liệu

3.4.2. Điều tra, thu thập đo đạc, kiểm tra thực địa

3.4.3. Chuẩn hóa CSDL nền địa lý

3.4.4. Xây dựng CSDL chuyên đề

3.5. Đánh giá khả năng huy động, bảo đảm hỗ trợ tác chiến của khu vực phòng thủ tỉnh Tây Ninh

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu cơ sở dữ liệu địa lý quân sự tại Tây Ninh

Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý quân sự tại Tây Ninh sử dụng ảnh viễn thám là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Tây Ninh, với vị trí địa lý chiến lược, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ an ninh quốc gia. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu này không chỉ giúp nâng cao khả năng quản lý tài nguyên mà còn hỗ trợ cho các hoạt động quân sự và quốc phòng. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các công nghệ hiện đại trong lĩnh vực địa lý và quân sự, từ đó đưa ra các giải pháp hiệu quả cho việc xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS).

1.1. Giới thiệu về công nghệ viễn thám và GIS

Công nghệ viễn thámhệ thống thông tin địa lý (GIS) đã trở thành công cụ không thể thiếu trong việc thu thập và phân tích dữ liệu địa lý. Viễn thám cho phép thu thập thông tin từ xa thông qua các vệ tinh, trong khi GIS giúp tổ chức và phân tích dữ liệu đó. Việc kết hợp hai công nghệ này sẽ tạo ra một cơ sở dữ liệu mạnh mẽ cho các hoạt động quân sự tại Tây Ninh.

1.2. Tầm quan trọng của cơ sở dữ liệu địa lý quân sự

Cơ sở dữ liệu địa lý quân sự không chỉ giúp quản lý tài nguyên mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch và triển khai các hoạt động quân sự. Nó cung cấp thông tin chi tiết về địa hình, giao thông, và các yếu tố tự nhiên khác, từ đó giúp các nhà lãnh đạo đưa ra quyết định chính xác hơn trong các tình huống khẩn cấp.

II. Vấn đề và thách thức trong xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý quân sự

Mặc dù việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý quân sự tại Tây Ninh mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng gặp phải không ít thách thức. Các vấn đề như độ chính xác của dữ liệu, khả năng cập nhật thông tin, và sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng. Đặc biệt, việc sử dụng ảnh viễn thám độ phân giải cao có thể gặp khó khăn trong việc xử lý và phân tích dữ liệu.

2.1. Độ chính xác và độ tin cậy của dữ liệu

Độ chính xác của dữ liệu là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý. Các dữ liệu thu thập từ ảnh viễn thám cần được kiểm tra và xác thực để đảm bảo tính chính xác. Việc này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các chuyên gia và công nghệ hiện đại.

2.2. Khó khăn trong việc cập nhật thông tin

Việc duy trì và cập nhật thông tin trong cơ sở dữ liệu địa lý quân sự là một thách thức lớn. Các thông tin cần được cập nhật thường xuyên để phản ánh đúng tình hình thực tế, điều này đòi hỏi nguồn lực và công nghệ phù hợp.

III. Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý quân sự hiệu quả

Để xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý quân sự tại Tây Ninh, cần áp dụng các phương pháp hiện đại và hiệu quả. Việc sử dụng ảnh viễn thám độ phân giải cao kết hợp với các công nghệ GIS sẽ giúp thu thập và phân tích dữ liệu một cách chính xác và nhanh chóng. Các bước thực hiện bao gồm thu thập dữ liệu, xử lý ảnh, và xây dựng mô hình dữ liệu.

3.1. Thu thập và xử lý dữ liệu viễn thám

Quá trình thu thập dữ liệu từ ảnh viễn thám cần được thực hiện một cách cẩn thận. Các dữ liệu này sau đó sẽ được xử lý để loại bỏ các sai số và đảm bảo tính chính xác. Việc này bao gồm các bước như nắn chỉnh ảnh, giải đoán và chiết tách thông tin.

3.2. Xây dựng mô hình dữ liệu địa lý

Sau khi thu thập và xử lý dữ liệu, bước tiếp theo là xây dựng mô hình dữ liệu địa lý. Mô hình này sẽ giúp tổ chức và phân tích thông tin một cách hiệu quả, từ đó hỗ trợ cho các quyết định quân sự và quốc phòng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của cơ sở dữ liệu địa lý quân sự tại Tây Ninh

Cơ sở dữ liệu địa lý quân sự tại Tây Ninh có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các hoạt động quân sự và quốc phòng. Nó không chỉ giúp nâng cao khả năng quản lý tài nguyên mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch và triển khai các hoạt động quân sự. Các ứng dụng này bao gồm đánh giá khả năng huy động lực lượng, quản lý tài nguyên thiên nhiên, và hỗ trợ trong các tình huống khẩn cấp.

4.1. Đánh giá khả năng huy động lực lượng

Cơ sở dữ liệu địa lý quân sự giúp đánh giá khả năng huy động lực lượng trong các tình huống khẩn cấp. Thông qua việc phân tích dữ liệu địa lý, các nhà lãnh đạo có thể đưa ra quyết định chính xác về việc triển khai lực lượng và tài nguyên.

4.2. Quản lý tài nguyên thiên nhiên

Việc quản lý tài nguyên thiên nhiên là một trong những ứng dụng quan trọng của cơ sở dữ liệu địa lý. Nó giúp theo dõi và quản lý các nguồn tài nguyên, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững cho khu vực.

V. Kết luận và tương lai của cơ sở dữ liệu địa lý quân sự tại Tây Ninh

Việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý quân sự tại Tây Ninh là một bước tiến quan trọng trong việc nâng cao khả năng quản lý và bảo vệ an ninh quốc gia. Tương lai của cơ sở dữ liệu này sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng các công nghệ mới và cải tiến quy trình thu thập và xử lý dữ liệu. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả trong các hoạt động quân sự mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực.

5.1. Định hướng phát triển cơ sở dữ liệu

Định hướng phát triển cơ sở dữ liệu địa lý quân sự cần tập trung vào việc áp dụng các công nghệ mới và cải tiến quy trình thu thập dữ liệu. Việc này sẽ giúp nâng cao tính chính xác và hiệu quả trong các hoạt động quân sự.

5.2. Tầm quan trọng của việc hợp tác giữa các cơ quan

Hợp tác giữa các cơ quan liên quan là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu địa lý quân sự. Sự phối hợp này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình thu thập và xử lý dữ liệu, từ đó nâng cao hiệu quả trong các hoạt động quân sự.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý quân sự hỗ trợ khu vực phòng thủ tỉnh tây ninh sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám độ phân giải cao

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và 3 chƣơng gồm: Chƣơng 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu Chƣơng 2: Nội dung và quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa hình và thông tin địa lý quân sự hỗ trợ xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh Tây Ninh Chƣơng 3: Xây dựng cơ sở dữ liệu hỗ trợ xây dựng khu vực phòng thủ tại tỉnh Tây Ninh 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Lời cảm ơn Luận văn đƣợc thực hiện tại Bộ môn Bản đồ viễn thám và hệ thông tin địa lý - Trƣờng Đại học Khoa học tự nhiên trong khoảng thời gian từ tháng 3 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017. Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận đƣợc nhiều sự giúp đỡ, động viên từ thầy cô, gia đình và bạn bè. Tôi muốn bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc của mình tới tất cả mọi ngƣời.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tớiTS.Chu Hải Tùng–Cục Viễn Thám; TS. Bùi Quang Thành - Bộ môn Bản đồ viễn thám và hệ thông tin địa lý - Trƣờng Đại học Khoa học tự nhiên, ngƣời đã định hƣớng cho tôi trong quá trình chọn và nghiên cứu đề tài này, đã trực tiếp hƣớng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến quý báuvà giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi cũng xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Địa lý - Trƣờng Đại học Khoa học tự nhiênđã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này. Tôi trân trọng cảm ơn sự hƣớng dẫn và giúp đỡ tận tình của phòng Đại học và sau Đại học, Trƣờng Đại học Khoa học tự nhiêntrong suốt quá trình tôi học tập và hoàn thành luận văn.

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình của mình, nguồn động viên và là động lực giúp tôi hoàn thành luận văn một cách tốt nhất. Học viên Tạ Thị Quỳnh Mai 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Giới thiệu chung về các công nghệ địa hình tiên tiến Trong những năm qua, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ vũ trụ, công nghệ thông tin và các công nghệ kỹ thuật khác. Hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu (Global Navigation Satellite System - GNSS), công nghệ viễn thám (Remote Sensing - RS), công nghệ hệ thông tin địa lý (Geographycal Information System - GIS),.

đã và đang đƣợc nghiên cứu ứng dụng vào hầu hết các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, các ngành kinh tế quốc dân và các hoạt động xã hội. Đặc biệt các công nghệ này đƣợc kết hợp ứng dụng rất có hiệu quả trong lĩnh vực điều tra, khảo sát, quy hoạch, quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng,. Với ngành địa hình quân sự, công nghệ địa hình tiên tiến là hệ thống các quy trình, phƣơng pháp và kinh nghiệm ứng dụng các công nghệ nhƣ công nghệ định vị, công nghệ viễn thám, GIS và công nghệ mô phỏng phục vụ các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng và kinh tế. Hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu (GNSS) Trên cơ sở ứng dụng công nghệ Định vị vệ tinh phục vụ công tác xác định vị trí (toạ độ) và khảo sát, điều tra, thu thập thông tin về đối tƣợng nghiên cứu (mạng giao thông, công trình, bến bãi.); với khả năng bảo đảm độ chính xác định vị từ hàng chục mét đến vài ba mét, thậm chí đến cỡ centimét và milimét trên phạm vi toàn cầu, trong mọi điều kiện thời tiết và vào bất cứ lúc nào, hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu đã và đang đƣợc sử dụng ngày càng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực hoạt động của con ngƣời cả trên đất liền, trên biển và bầu trời.

- Các phƣơng pháp định vị GPS đƣợc sử dụng phổ biến: + Định vị GPS tuyệt đối: Định vị GPS tuyệt đối là trƣờng hợp chỉ cần sử dụng một máy thu GPS có thể xác định ngay ra tọa độ của điểm quan sát trong hệ thống tọa độ WGS -84. Đó có thể là các thành phần tọa độ vuông góc không gian (X, Y, Z) hoặc các thành phần tọa độ mặt cầu (B, L, H).Hệ thống tọa độ WGS - 84 là hệ thống tọa độ cơ sở của hệ thống GPS. Việc định vị GPS tuyệt đối đƣợc thực hiện trên cơ sở sử dụng đại lƣợng đo là khoảng cách giả từ vệ tinh đến máy thu theo 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nguyên tắc giao hội không gian từ các điểm có tọa độ đã biết là các vệ tinh. Đo khoảng cách giả đồng thời từ ít nhất là 4 vệ tinh đến máy thu ta có thể xác định đƣợc tọa độ tuyệt đối của máy thu, ngoài ra còn xác định thêm đƣợc số hiệu chỉnh cho đồng hồ của máy thu nữa.

Trên thực tế với hệ thống vệ tinh hoạt động đầy đủ nhƣ hiện nay, số lƣợng vệ tinh có thể quan sát đồng thời thƣờng là 6 - 8, có khi nhiều hơn 10. Khi đó lời giải đơn trị sẽ đƣợc rút ra nhờ phƣơng pháp xử lý số liệu đo theo nguyên tắc bình phƣơng nhỏ nhất. + Định vị GPS tương đối: Định vị GPS tƣơng đối là trƣờng hợp sử dụng hai máy thu GPS đặt ở hai điểm quan sát khác nhau để xác định ra hiệu tọa độ vuông góc không gian (dx, dy, dz) hay hiệu tọa độ mặt cầu (db, dl, dh) giữa chúng trong hệ tọa độ WGS - 84. Nguyên tắc định vị GPS tƣơng đối đƣợc thực hiện trên cơ sở sử dụng đại lƣợng đo pha của sóng tải.

Để đạt đƣợc độ chính xác cao và rất cao cho kết quả xác định hiệu tọa độ (hay vị trí tƣơng hỗ) giữa hai điểm xét, ngƣời ta đã tạo ra và sử dụng các sai phân khác nhau cho pha sóng tải nhằm làm giảm ảnh hƣởng của các nguồn sai số khác nhau nhƣ: sai số của đồng hồ trên vệ tinh cũng nhƣ trong máy thu, sai số của tọa độ vệ tinh, số nguyên đa trị. Định vị GPS tƣơng đối có thể đo theo phƣơng pháp tĩnh, phƣơng pháp động hoặc giả động. + Định vị GPS vi phân:Phƣơng pháp định vị GPS vi phân (DGPS - Differential GPS) sử dụng 2 (hoặc nhiều hơn) máy thu GPS, trong đó một máy thu đặt tại điểm đã biết tọa độ gọi là trạm tham chiếu, còn máy thu khác di chuyển và sẽ đƣợc xác định tọa độ với điều kiện tại cả hai trạm số vệ tinh chung quan sát không ít hơn 4. Vị trí đã biết của điểm đặt máy thu cố định sẽ đƣợc sử dụng để tính các số hiệu chỉnh GPS dƣới dạng hiệu chỉnh vị trí điểm hoặc hiệu chỉnh các khoảng cách Code đã đƣợc quan trắc.

Các số liệu hiệu chỉnh này sẽ đƣợc chuyển đi bằng sóng vô tuyến đến máy động và lập tức tính vị trí điểm để đạt đƣợc độ chính xác cao hơn so với trƣờng hợp định vị tuyệt đối. Công nghệ Viễn thám Viễn thám (Remote Sensing) là một ngành khoa học có lịch sử phát triển lâu đời, nghiên cứu thông tin về một vật hoặc một hiện tƣợng, thông qua các dữ liệu 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đƣợc thu nhận từ xa nhƣảnh hàng không, ảnh vệ tinh.Sự phát triển của khoa học viễn thám đƣợc bắt đầu từ mục đích quân sự, qua việc nghiên cứu ảnh chụp sử dụng phim và giấy ảnh, đƣợc thực hiệnlúc đầu từ khinh khí cầu và sau đó là trên máy bay ở các độ cao khác nhau. Ngày nay, viễn thám ngoài việc tách lọc thông tin từ không ảnh, còn áp dụng các kỹ nghệ hiện đại trong thu nhận và xử lý thông tin ảnh số, thu đƣợc từ các bộ cảm có độ phân giải khác nhau, đƣợc đặt trên vệ tinh thuộc quĩ đạo Trái Đất. Viễn thám đƣợc ứng dụng trong nhiều ngành khoa học khác nhau nhƣ quân sự, địa chất, địa lý, môi trƣờng, khí tƣợng, thủy văn, thủy lợi, lâm nghiệp ….

Các dữ liệu viễn thám, trong đó có ảnh vệ tinh đa phổ, siêu phổ và ảnh nhiệt đƣợc dùng trong các nghiên cứu khác nhau nhƣ: sử dụng lớp phủ mặt đất, rừng, thực vật, khí hậu khí tƣợng, nhiệt độ trên mặt đất và mặt biển, đặc điểm quyển khí và tầng ozon, tai biến môi trƣờng… Dữ liệu ảnh radar đƣợc sử dụng nhiều trong lĩnh vực nghiên cứu khác nhau nhƣ các mục tiêu quân sự, đo vận tốc gió, đo độ cao bay và độ cao của sóng biển, nghiên cứu cấu trúc địa chất, sụt lún đất, theo dõi lũ lụt… ngoài ra còn ứng dụng trong nghiên cứu của các hành tinh khác. Ảnh vệ tinh đã trở thành một công cụkhông thể thiếu đƣợc trong công tác theo dõi giám sát tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng nói chung và việc chiết tách các thông tin lớp phủ nói riêng, nhất là ở những vùng khó tiếp cận nhƣ các vùng núi cao, biên giới, hải đảo.Ảnh vệ tinh Geoeye 1. Trƣờng Đại học Kutztown Mỹ 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) Hệ thống thông tin địa lý - Geographycal Information System (GIS) là hệ thống quản lý thông tin không gian địa lý đƣợc phát triển trên cơ sở công nghệ máy tính và tin học với mục đích lƣu trữ, hợp nhất, mô hình hóa, phân tích, dự báo và trình bày nhiều dạng dữ liệu.

Hiện nay, có nhiều định nghĩa về GIS đƣợc sử dụng. Nhƣng định nghĩa của Viện nghiên cứu Hệ thống Môi trƣờng ESRI của Mỹ đƣợc chấp nhận một cách rộng rãi: “Hệ thông tin địa lý là một tập hợp có tổ chức bao gồm phần cứng, phần mềm máy tính, dữ liệu địa lý và con người, được thiết kế nhằm mục đích nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, điều khiển, phân tích và kết xuất”.  Mục tiêu chung: GIS hỗ trợ ra quyết định trong công tác quy hoạch, quản lý đất đai, tài nguyên và môi trƣờng, giao thông, quân sự, thƣơng mại hay bất kỳ thực thể phân bố không gian nào. - Công nghệ GIS bao gồm 5 thành phần cơ bản:  Phần cứng (Hardware)  Phần mềm (Software)  Cơ sở dữ liệu (Geographic data)  Chuyên viên (Exprertise)  Chính sách và cách thức quản lý (Policy and Management) Hình 1.

Các hợp phần thiết yếu cho công nghệ GIS - Các chức năng cơ bản của GIS:Một Hệ thống thông tin địa lý có các chức năng cơ bản nhƣ sau: nhập dữ liệu, lƣu trữ dữ liệu, điều khiển dữ liệu, hiển thị dữ 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com liệu theo cơ sở địa lý và đƣa ra những quyết định (Decision making) (Calkins và Tomlinson 1997).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý quân sự tại Tây Ninh sử dụng ảnh viễn thám" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng công nghệ viễn thám trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý phục vụ cho mục đích quân sự. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ an ninh quốc gia mà còn mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong lĩnh vực quân sự.

Để mở rộng thêm kiến thức về ứng dụng công nghệ viễn thám trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ vnua ứng dụng công nghệ viễn thám và gis để đánh giá biến động sử dụng đất trên địa bàn thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh, nơi nghiên cứu về biến động sử dụng đất. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnua tích hợp ảnh viễn thám và hệ thống thông tin địa lý đánh giá biến động đất đai trong quá trình đô thị hóa giai đoạn 2005 2014 huyện hoài đức thành phố hà nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng viễn thám trong đô thị hóa. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnua ứng dụng công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý đánh giá biến động sử dụng đất huyện trực ninh và huyện nam trực tỉnh nam định giai đoạn 2010 2018 cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu thêm về biến động sử dụng đất trong khu vực khác.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về ứng dụng của công nghệ viễn thám trong nhiều lĩnh vực khác nhau.