BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------- LÊ THỊ NGA VỐN XÃ HỘI VÀ TIỀN LƯƠNG: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------- LÊ THỊ NGA VỐN XÃ HỘI VÀ TIỀN LƯƠNG: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 8310105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TRẦN TIẾN KHAI TP. Hồ Chí Minh - Năm 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ với đề tài “Vốn xã hội và tiền lương: Nghiên cứu trường hợp tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học do chính tôi thực hiện. Những số liệu và thông tin được sử dụng trong luận văn này là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác cho tới thời điểm hiện tại. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2018 Học viên Lê Thị Nga MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ TÓM TẮT CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU. Mục tiêu nghiên cứu . Mục tiêu tổng quát . Mục tiêu cụ thể . Câu hỏi nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Cấu trúc luận văn . 5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN . Lược khảo lý thuyết . Vốn xã hội và tiền lương . Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm liên quan. 11 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Khung phân tích . Mô hình kinh tế lượng . Phương pháp kinh tế lượng . Dạng mô hình . Phương pháp ước lượng . Kiểm định mô hình . Phương sai sai số thay đổi . 31 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN . Tổng quan về tiền lương và vốn xã hội ở Việt Nam . Các chính sách tiền lương của Việt Nam từ Đổi mới tới nay . Đặc điểm vốn xã hội và tiền lương của người lao động tại một số tỉnh thành Việt Nam theo dữ liệu VARHS . Kết quả nghiên cứu . Các đặc điểm về lao động, phương pháp tìm việc và tiền lương . Kiểm định tính ổn định. Phương sai sai số thay đổi . Kết quả hồi quy . 46 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH . Hàm ý chính sách . Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo . 52 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) LLQĐ: Lực lượng quân đội NLĐ: Người lao động OLS: Phương pháp bình phương tối thiểu thông thường (Ordinary Least Squares) VARHS: Điều tra tiếp cận nguồn lực hộ gia đình nông thôn Việt Nam (Vietnam Access to Resources Household Survey) VIF: Hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor) DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3. Các biến giải thích và kỳ vọng dấu . Mức lương tối thiểu chung giai đoạn 1995-2018. Phương pháp tìm kiếm việc làm giai đoạn 2012-2016 . Tiền lương trung bình theo các phương pháp tìm việc làm giai đoạn 2012-2016 . Tiền lương trung bình giữa các nhóm lao động tìm việc thông qua kênh phi chính thức năm 2016 . Các đặc điểm về lao động và phương pháp tìm việc . Thống kê mô tả các biến số. Bảng tính hệ số phóng đại phương sai . Kết quả hồi quy OLS cho logarit của tiền lương theo tháng . 43 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 3. Khung phân tích yếu tố tác động tới tiền lương của người lao động . 22 TÓM TẮT Với mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu mối quan hệ giữa vốn xã hội, cụ thể là phương pháp tìm việc phi chính thức thông qua bạn bè họ hàng và tiền lương của người lao động tại một số tỉnh thành Việt Nam, đề tài xây dựng mô hình hồi quy tiền lương dựa trên hàm tiền lương Mincer mở rộng với phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu thông thường (OLS). Số liệu được lấy từ bộ dữ liệu điều tra tiếp cận nguồn lực hộ gia đình nông thôn Việt Nam (VARHS) năm 2016. Kết quả nghiên cứu cho thấy người lao động có được công việc nhờ vào kênh phi chính thức nhận được mức lương thấp hơn người lao động tìm việc thông qua kênh chính thức. Nói cách khác, phương pháp tìm việc làm thông qua bạn bè, họ hàng có ảnh hưởng tiêu cực đến tiền lương mà người lao động nhận được. Ngoài ra, năng suất lao động, đặc điểm công việc và yếu tố vùng miền cũng giải thích sự biến thiên về tiền lương của người lao động. Người lao động có trình độ học vấn càng cao thì tiền lương mà họ nhận được càng nhiều. Số năm kinh nghiệm tác động tích cực đến tiền lương của người lao động nhưng khi kinh nghiệm đạt đến một mức độ nhất định, nếu số năm kinh nghiệm càng tăng thì tốc độ tăng lương càng giảm. Hơn nữa, tiền lương giữa những nhóm lao động phân theo giới tính, dân tộc, tình trạng hôn nhân, khu vực sinh sống, hợp đồng lao động, nơi làm việc, nghề nghiệp, ngành kinh tế và khu vực kinh tế có sự chênh lệch rõ rệt. Bên cạnh đó, tình trạng sức khỏe cũng tác động đến tiền lương của người lao động mặc dù mức độ ảnh hưởng tương đối nhỏ. 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Đặt vấn đề Vốn con người bao gồm trình độ học vấn, kỹ năng và kinh nghiệm được xem là yếu tố quyết định khả năng tìm được việc làm và phát triển của các cá nhân trong thị trường lao động. Vào những năm đầu thế kỷ XX, các nhà kinh tế học đã tìm ra một nguồn lực mới có ảnh hưởng quan trọng cả trong và ngoài thị trường lao động, đó là vốn xã hội (Brook, 2005). Tính lân cận, độ tin cậy, mạng lưới xã hội hay sự tham gia dân sự của các cá nhân có thể tác động đến một loạt các kết quả quan trọng như là sức khỏe, giáo dục và việc làm (Aguilera, 2002). Khái niệm vốn xã hội được dùng để mô tả sự tương tác giữa con người và cộng đồng rộng lớn hơn. Theo Healy và Côté (2001), ba hình thức của vốn xã hội gồm có gắn kết (bonding), bắc cầu (bridging) và liên kết (linking). Vốn gắn kết đề cập đến sự tương tác giữa những loại người tương tự nhau, như các thành viên gia đình và bạn bè thân thiết. Vốn bắc cầu được định nghĩa là các mối quan hệ lỏng lẻo như bạn bè bình thường, đồng nghiệp hay cộng sự. Mặc dù vốn bắc cầu yếu và đa dạng hơn vốn gắn kết nhưng quan trọng hơn trong việc thăng tiến. Putnam (2000) thấy rằng hai loại vốn xã hội này có tác động ngược chiều nhau đối với thu nhập, trong đó vốn bắc cầu thường có hiệu ứng tích cực. Vốn liên kết là những kết nối với các cơ quan, đoàn thể mà giúp thành viên trong nhóm nhận được sự hỗ trợ từ người có quyền lực. Do đó, sự tham gia vào các tổ chức xã hội, giáo dục, chính trị, tôn giáo và tự nguyện cả trong và ngoài nơi làm việc có thể giúp các cá nhân phát triển những kỹ năng hoặc tăng cường và mở rộng mạng lưới xã hội. Delattre và Sabatier (2007) nhận định vốn xã hội cũng như vốn con người, đều là những nguồn lực mà bất kỳ cá nhân nào cũng có thể sử dụng trong thời gian tìm kiếm việc làm. Mạng lưới xã hội có khả năng đẩy mạnh trao đổi thông tin và sàng lọc các cơ hội việc làm có sẵn. Theo Rees và Shultz (1970), người sử dụng lao động thuộc khu vực lương cao thích tuyển dụng thông qua các giới thiệu vì chúng cung cấp sự sàng lọc và giám sát đối với nhân viên mới. Nói cách khác, nhà tuyển 2 dụng dự đoán rằng nhân viên được thuê nhờ vào mạng lưới xã hội sẽ bị giám sát bởi nhân viên giới thiệu nên thể hiện năng suất cao hơn. Do đó, họ đưa ra mức lương cao cho người lao động. Ngược lại, nhà tuyển dụng trong các ngành có mức lương thấp hay sử dụng các kênh chính thức như quảng cáo và công ty giới thiệu việc làm. Tuy nhiên, một số vấn đề không tương thích (mismatching) giữa người lao động và công việc có thể xuất hiện sau khi tuyển dụng qua sự giới thiệu (Akerlof, 1984). Đây là trường hợp mà nhà tuyển dụng đánh giá quá cao năng suất của nhân viên được giới thiệu do thông tin sai được cung cấp từ mạng lưới xã hội hoặc sự thất bại của cơ chế áp lực ngang hàng. Trong dài hạn, họ sẽ giảm tiền lương của người lao động khi thấy lợi ích công ty giảm xuống. Granovetter (1977) thậm chí nhấn mạnh rằng vấn đề không tương thích thường được thấy khi sử dụng những liên kết mạnh. Ngược lại với liên kết yếu, người thân dường như cung cấp nhiều thông tin chung không phù hợp cũng như không tạo ra áp lực ngang hàng. Điều này là điểm yếu của các quan hệ chặt. Các nhà kinh tế lao động luôn quan tâm đến sự bố trí việc làm mà quá trình xác định tiền lương bắt nguồn từ sự “ẩn danh” của việc sử dụng các phương pháp tìm kiếm việc làm liên quan tới mạng lưới người quen (Antoninis, 2006). Số lượng vị trí được tuyển dụng thông qua các kênh phi chính thức như là gia đình và bạn bè nhìn chung nhiều hơn các kênh tuyển dụng chính thức. Corcoran và cộng sự (1980) phát hiện ngay cả tại Hoa Kỳ, hơn một nửa nhân viên tìm được việc làm nhờ vào những liên hệ cá nhân. Ioannides và Datcher Loury (2004) nhận thấy rằng vai trò của mạng lưới xã hội trong thị trường lao động tăng dần theo thời gian. Trong khi người tìm việc có được lợi ích rõ ràng từ việc giảm chi phí tìm kiếm thì các công ty cũng có thể nhận được lợi ích từ thông tin của mạng lưới xã hội về người lao động được giới thiệu. Với mức lương thực tế được cho trước, người lao động sử dụng mạng lưới xã hội có được nhiều đề nghị việc làm hơn (đối mặt với cầu lao động lớn hơn) và các công ty nhận được nhiều đơn xin việc hơn. Hiệu ứng thông tin này làm tăng mức lương cân bằng. 3 Trong kinh tế lao động, mối quan hệ giữa môi trường xã hội (thành phần và quy mô của mạng lưới) và các vấn đề thị trường việc làm khá trực quan. Chất lượng mạng lưới giúp tăng tiền lương cho nhân viên có tay nghề cao và được giới thiệu từ những liên hệ phi gia đình.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh thị trường lao động Việt Nam với lực lượng lao động trong độ tuổi đạt khoảng 48,2 triệu người năm 2017 và tỷ lệ thất nghiệp là 2,24%, việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động trở nên cấp thiết. Một trong những yếu tố được quan tâm là vốn xã hội, đặc biệt là phương pháp tìm việc phi chính thức thông qua bạn bè, họ hàng. Nghiên cứu nhằm mục tiêu phân tích mối quan hệ giữa vốn xã hội và tiền lương của người lao động tại 12 tỉnh thành Việt Nam, dựa trên dữ liệu điều tra tiếp cận nguồn lực hộ gia đình nông thôn Việt Nam (VARHS) năm 2016. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào người lao động trong độ tuổi lao động (nam 18-60 tuổi, nữ 18-55 tuổi) tại các tỉnh Hà Tây cũ, Phú Thọ, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Nghệ An, Quảng Nam, Khánh Hòa, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng và Long An. Nghiên cứu không chỉ đánh giá tác động của phương pháp tìm việc phi chính thức đến mức lương mà còn xem xét các yếu tố như trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, đặc điểm công việc và yếu tố vùng miền. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc đề xuất chính sách hỗ trợ người lao động lựa chọn phương pháp tìm việc phù hợp nhằm tối ưu hóa thu nhập, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả thị trường lao động Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên lý thuyết vốn xã hội của Putnam (1995), Bourdieu (1986) và Coleman (1988), trong đó vốn xã hội được hiểu là mạng lưới quan hệ xã hội, chuẩn mực và niềm tin giúp cá nhân phối hợp và hợp tác hiệu quả. Ba hình thức vốn xã hội gồm gắn kết (bonding), bắc cầu (bridging) và liên kết (linking) được xem xét để phân tích ảnh hưởng đến tiền lương. Lý thuyết tiền lương Mincer mở rộng được áp dụng làm cơ sở mô hình kinh tế lượng, trong đó tiền lương được xác định bởi trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc và các đặc điểm cá nhân, công việc, vùng miền. Mô hình cũng tích hợp các yếu tố về phương pháp tìm việc làm, phân biệt giữa kênh chính thức và phi chính thức, nhằm đánh giá tác động của vốn xã hội đại diện bởi kênh phi chính thức.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu chính là bộ dữ liệu VARHS năm 2016 với quy mô mẫu 2999 quan sát người lao động trong độ tuổi lao động tại 12 tỉnh thành. Phương pháp phân tích sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính-logarit (mô hình bán logarit) dựa trên hàm tiền lương Mincer mở rộng, ước lượng bằng phương pháp bình phương tối thiểu thông thường (OLS). Biến phụ thuộc là logarit tiền lương theo tháng, biến giải thích chính là phương pháp tìm việc (kênh phi chính thức hay chính thức), cùng các biến kiểm soát về trình độ học vấn, kinh nghiệm tiềm năng, giới tính, dân tộc, tình trạng hôn nhân, sức khỏe, hợp đồng lao động, nơi làm việc, nghề nghiệp, ngành kinh tế, khu vực kinh tế và khu vực sinh sống. Kiểm định đa cộng tuyến được thực hiện qua hệ số phóng đại phương sai (VIF), kiểm định phương sai sai số thay đổi bằng kiểm định White và xử lý bằng ước lượng vững (robust standard errors). Kiểm định nội sinh được thực hiện qua kiểm tra tương quan giữa biến giải thích và phần dư, kết quả không phát hiện nội sinh trong mô hình.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Ảnh hưởng của phương pháp tìm việc phi chính thức đến tiền lương: Người lao động tìm việc thông qua bạn bè, họ hàng nhận mức lương thấp hơn so với người tìm việc qua kênh chính thức. Tỷ lệ sử dụng kênh phi chính thức tăng từ 24,66% năm 2012 lên 34,34% năm 2016, trong khi tiền lương trung bình của nhóm này thấp hơn nhóm tự tìm việc khoảng 51 nghìn đồng/tháng (1.916 nghìn đồng so với 1.967 nghìn đồng năm 2016).
-
Tác động của trình độ học vấn và kinh nghiệm: Tiền lương tăng theo trình độ học vấn, với người có bằng đại học và thạc sĩ nhận mức lương cao hơn đáng kể so với nhóm không có bằng cấp. Kinh nghiệm làm việc tiềm năng trung bình khoảng 20 năm có tác động tích cực đến tiền lương, tuy nhiên tốc độ tăng lương giảm dần khi kinh nghiệm vượt mức nhất định (hiệu ứng bình phương âm của kinh nghiệm).
-
Chênh lệch tiền lương theo đặc điểm cá nhân và công việc: Nam giới có mức lương trung bình 3.158 nghìn đồng/tháng khi tìm việc qua kênh phi chính thức, cao hơn nữ giới. Người lao động dân tộc Kinh nhận lương cao hơn các dân tộc khác (2.562 nghìn đồng/tháng). Tiền lương cũng biến động theo nghề nghiệp, ngành kinh tế và khu vực kinh tế, với lao động giản đơn nhận lương thấp nhất (2.723 nghìn đồng/tháng), trong khi nhà chuyên môn nhận lương cao nhất (5.664 nghìn đồng/tháng). Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trả lương cao nhất, nhưng tỷ lệ sử dụng kênh phi chính thức thấp nhất (2,43%).
-
Ảnh hưởng của yếu tố vùng miền và hợp đồng lao động: Người lao động làm việc trong cùng tỉnh chiếm 89,96%, với mức lương trung bình thấp hơn so với làm việc ở tỉnh khác hoặc nước ngoài. Tỷ lệ ký hợp đồng lao động chỉ đạt 39,08%, ảnh hưởng tích cực đến mức lương.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy vốn xã hội qua kênh tìm việc phi chính thức có tác động tiêu cực đến tiền lương, phù hợp với một số nghiên cứu trong nước và quốc tế cho rằng việc sử dụng mạng lưới xã hội có thể dẫn đến việc chấp nhận công việc với mức lương thấp hơn do vấn đề không tương thích giữa năng lực và công việc. Sự gia tăng tỷ lệ sử dụng kênh phi chính thức phản ánh xu hướng tận dụng mạng lưới xã hội để giảm chi phí tìm việc, đặc biệt trong bối cảnh thị trường lao động Việt Nam còn nhiều hạn chế về thông tin và cơ hội. Mức lương thấp hơn của nhóm này có thể do họ thường làm việc trong các ngành nghề giản đơn, khu vực nông thôn và khu vực kinh tế tư nhân, nơi mức lương thấp hơn so với khu vực Nhà nước và FDI. Các yếu tố như trình độ học vấn và kinh nghiệm vẫn là nhân tố quan trọng nhất quyết định mức lương, đồng thời các đặc điểm cá nhân và công việc cũng tạo ra sự chênh lệch rõ rệt. Kết quả kiểm định mô hình cho thấy mô hình hồi quy phù hợp, không có hiện tượng đa cộng tuyến hay nội sinh, tuy nhiên tồn tại phương sai sai số thay đổi đã được xử lý bằng ước lượng vững. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ phân phối tiền lương theo phương pháp tìm việc và bảng so sánh mức lương trung bình theo nhóm nghề nghiệp, trình độ học vấn để minh họa rõ hơn sự khác biệt.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường thông tin và hỗ trợ tìm việc chính thức: Cơ quan quản lý và các tổ chức việc làm cần đẩy mạnh phát triển các kênh tìm việc chính thức như dịch vụ việc làm, trang web tuyển dụng để giảm sự phụ thuộc vào mạng lưới xã hội, giúp người lao động tiếp cận công việc phù hợp với mức lương tối ưu trong vòng 1-2 năm tới.
-
Nâng cao trình độ và kỹ năng cho người lao động: Các chương trình đào tạo nghề, nâng cao trình độ học vấn cần được mở rộng, đặc biệt tại các tỉnh nông thôn, nhằm tăng năng suất lao động và khả năng đàm phán tiền lương, thực hiện trong 3-5 năm với sự phối hợp của các trường nghề và doanh nghiệp.
-
Khuyến khích doanh nghiệp minh bạch trong tuyển dụng và trả lương: Nhà nước cần ban hành các chính sách khuyến khích doanh nghiệp áp dụng quy trình tuyển dụng minh bạch, tránh thiên vị trong tuyển dụng qua mạng lưới xã hội, đồng thời đảm bảo mức lương công bằng, thực hiện trong 2 năm tới với sự giám sát của các cơ quan chức năng.
-
Hỗ trợ người lao động ký hợp đồng lao động chính thức: Tăng cường tuyên truyền và kiểm tra việc ký hợp đồng lao động nhằm bảo vệ quyền lợi người lao động, giúp họ có mức lương và chế độ đãi ngộ tốt hơn, thực hiện trong 1-3 năm với sự phối hợp của các tổ chức công đoàn và doanh nghiệp.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà hoạch định chính sách lao động: Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng chính sách tiền lương và việc làm phù hợp, giúp cải thiện hiệu quả thị trường lao động và giảm bất bình đẳng thu nhập.
-
Các tổ chức dịch vụ việc làm và đào tạo nghề: Thông tin về tác động của vốn xã hội và phương pháp tìm việc giúp thiết kế các chương trình hỗ trợ người lao động tiếp cận việc làm chính thức và nâng cao kỹ năng.
-
Doanh nghiệp và nhà tuyển dụng: Hiểu rõ về ảnh hưởng của các kênh tuyển dụng đến năng suất và tiền lương, từ đó xây dựng quy trình tuyển dụng công bằng, hiệu quả, giảm thiểu rủi ro không tương thích.
-
Người lao động và sinh viên mới ra trường: Nghiên cứu giúp nhận thức về lợi ích và hạn chế của việc tìm việc qua mạng lưới xã hội, từ đó lựa chọn phương pháp tìm việc phù hợp để tối ưu hóa thu nhập và phát triển nghề nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
-
Vốn xã hội là gì và tại sao nó quan trọng trong thị trường lao động?
Vốn xã hội là mạng lưới quan hệ xã hội, chuẩn mực và niềm tin giúp cá nhân phối hợp hiệu quả. Nó quan trọng vì giúp người lao động tiếp cận thông tin việc làm nhanh hơn và có thể ảnh hưởng đến mức lương nhận được. -
Phương pháp tìm việc phi chính thức ảnh hưởng thế nào đến tiền lương?
Nghiên cứu cho thấy người tìm việc qua bạn bè, họ hàng thường nhận mức lương thấp hơn so với kênh chính thức do có thể chấp nhận công việc không phù hợp hoặc mức lương thấp hơn. -
Trình độ học vấn và kinh nghiệm tác động ra sao đến tiền lương?
Trình độ học vấn càng cao và kinh nghiệm làm việc càng nhiều thì tiền lương càng tăng, tuy nhiên tốc độ tăng lương giảm dần khi kinh nghiệm vượt mức nhất định. -
Tại sao người lao động ở khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận lương cao hơn?
Khu vực này thường có quy trình tuyển dụng chính thức, mức lương cạnh tranh và điều kiện làm việc tốt hơn, nên người lao động nhận được thu nhập cao hơn. -
Làm thế nào để giảm sự phụ thuộc vào kênh tìm việc phi chính thức?
Cần phát triển các kênh tìm việc chính thức, nâng cao kỹ năng người lao động, khuyến khích doanh nghiệp minh bạch tuyển dụng và hỗ trợ ký hợp đồng lao động chính thức.
Kết luận
- Nghiên cứu xác định vốn xã hội qua kênh tìm việc phi chính thức có ảnh hưởng tiêu cực đến tiền lương của người lao động tại 12 tỉnh thành Việt Nam.
- Trình độ học vấn và kinh nghiệm làm việc là những yếu tố quan trọng nhất quyết định mức lương.
- Tiền lương có sự chênh lệch rõ rệt theo giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, ngành kinh tế và khu vực kinh tế.
- Mô hình hồi quy sử dụng dữ liệu VARHS 2016 được kiểm định phù hợp, không có hiện tượng đa cộng tuyến hay nội sinh, nhưng có phương sai sai số thay đổi đã được xử lý.
- Đề xuất các chính sách hỗ trợ phát triển kênh tìm việc chính thức, nâng cao trình độ người lao động và minh bạch tuyển dụng nhằm tối ưu hóa thu nhập và hiệu quả thị trường lao động.
Next steps: Triển khai các chương trình đào tạo và hỗ trợ tìm việc chính thức tại các tỉnh nghiên cứu trong vòng 1-3 năm, đồng thời theo dõi và đánh giá tác động chính sách.
Các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp và tổ chức đào tạo cần phối hợp chặt chẽ để thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng việc làm và thu nhập cho người lao động Việt Nam.