CHƯƠNG 1. TONG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN CUU. TL, Nguồn g nhiễm amoni trong nước ngằm. Sự tổn tại của các hợp chất nite trong tự nhiên 112.
Ngủ FS ô nhiễm.Ô nhị amoni trong nước ngằm 1. Hiện trạng 6 nhiễm amoni trong nước ngim tại Việt Nam, 1. Khái quát một số phương pháp xử lý amoni trong mu 1. Phương phip Clo hoá.
Phương pháp kiểm hóa và làm thoáng 1. Phương pháp ozon hoá với xúc ác brom 1. Phương pháp trao đổi ion 10 1. Phương pháp sinh học 1.
Tình hình ni cứu xử lý amoni ở Việt Nam. Cơ chế của phương pháp xử lý amoni sử dụng vi khuẩn nitrat hóa.1, Vi khuẩn niưat hóa 15 1. Đặc điểm phân bổ của vi khuẩn niưat hóa 15 1. Đặc điểm sinh lý của vi khuẩn nitrat hóa 16 1.
Quá trình nitrat hóa 16 1. Các yếu tổ anh hưởng đến quá trình nitrat hóa 19 1. Khả năng bam dính 2l 1. Đặc điểm khu vực nghiên cứu au 'CHƯƠNG 2, VAT LIEU VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN COU, 25 2.
Vật liệu nghiên cứu 25 2. Vi khuẩn nitrat hóa, 25 2. Vật liệu mang, 25 2. Thiết bi, dung cụ ng 26 2.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp lầy mẫu. Khảo sắt các yến tổ ảnh hướng đến sự sinh trường và phát triển của vỉ khuẩn nitrat hóa.3, Tôi uu hóa theo phương pháp bé mặt đáp ứng (RSM) 30 2. Tích hợp vi khuẩn lên chất mang 3 2.25, Thử nghiệm xử lý nước ngằm trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp vi sinh 2 2. Phương pháp phân tích một số chi tiêu trong nước. KET QUA VÀ THẢO LUẬN 38 3.1 Tuyển chọn vi khuẩn niưat hóa 38 3. Khảo sat các yếu tổ ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của chủng vi khuẩn nitrat hóa.
Ảnh hưởng của nhiệt độ 45 3. Anh hưởng của pH 46 3.3, Ảnh hưởng của nồng độ nguồn cacbon vô cơ. Tối ưu hóa các yếu tổ bằng phương pháp bề mặt đáp ứng 49 iti 3. Chon miỀn khảo sắt.
Thiết lập mô hình. Tích hợp vi khuẩn nitrat hóa lên vật liệu mang. Thứ nghiệm vật liệu mang tích hợp vi khuẩn nitrat hóa trong xử lý nước.1, Kết qua phân tích mẫu nước ngằm tại khu vực nghiên cứu. Đánh giá khả năng xử lý nước ngằm của vật liệu mang.
KET LUẬN - KIÊN NGHỊ 1. Kiến nghị “TÀI LIỆU THAM KHAO. MUC BANG Trang Bang 1. So sánh ưu, nhược điểm của các phương pháp xử lý amoni trong môi trường nước, 12 Bang L2.
Ham lượng amoni sau xử lý tại một số nhà máy cấp nước ở Hà Nội 2 Bang 2. Bảng bố trí thí nghiệm theo thiết kế Box - Behnken 31 Bảng 2.2, Hóa chit lập đường chuẩn xác định amoni theo phương pháp Nessler 34 Bang 2. Day dung dịch đường chuẩn xác định nồng độ nitet 35 Bảng 2.4, Day dung dich đường chuẩn xác định 18 độ nirat 37 Bing 3. Giá tị mãnhị hóa và thực nghiệm của các yếu tổ thục nghiệm mật độ vỉ khuẩn niưat hóa.
Bang kết quả ối tu quy hoạch thực nghiệm nuôi cấy ching vi khuẩn niưat hóa s0 Bảng 33, Kết quả phân tich ANOVA tối ưu quá trình tổng hợp các yếu tổ 51 Bảng 3. Mật độ vi khuẩn nitrat hóa trong dịch và trên vật liệu mang Bảng 3. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu của hai mẫu nước ngằm. 5 DANH MỤC HÌNH VE VÀ ĐỎ THỊ Trang Hình 1.
Quá tình chuyên hoá của các hợp chất nite trong nước 4 Hình 1. Chu trình Nite trong tự nhiệ 5 Hình 1. Hai giai đoạn của quá trình nitrat hóa. Con đường vận chuyển điện tử ở Nitrosomonas.
Con đường vận chuyển điện tir ở Nitrobacter Hình 1. Bản đỗ khu vực nại Hình 2. Vật liệu mang DHY Hình 2. Đường chuẩn xác định ham lượng amoni Hình 2.
Đường chuẳn xác định hàm lượng niuit Hình 2. Đường chun xác định hàm lượng nitat Hình 3. Phân lập vì khuẩn nhóm Nitrosomonas sp Hình 3. Nhuộm gram âm vi khuẩn nhóm Nitrosobacter sp.
Khả năng chuyển hóa amoni của chủng NS1 Hình 3. Hiệu suất chuyển hóa amoni của chủng NS1 Hình 35. Khả năng chuyển hóa amoni của chủng NS2 Hình 36. Hiệu suất chuyển hóa amoni của chủng NS2.
Khả năng chuyển hóa amoni của chủng NS3 ái Hình 38. Hiệu suất chuyển hóa amoni của chủng NS3. Khả năng chuyển hóa nitrit của chủng NBL 42 Hình 3.10, Hiệu suất chuyển hóa nivit của ching NB1 43 Hình 3. Khả năng chuyển hóa niuit của chủng NB2 43 Hình 3.
Hiệu suất chuyển hóa nitrit của chúng NB2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sinh trưởng của chủng 45 Hình 3.14, Ảnh hưởng của nhiệt độ En sự sinh trưởng của chủng. Ảnh hưởng của pH đến sự sinh trưởng của chủng NS2.16, Ảnh hưởng của pH đến tự sinh trường của chủng NB2. Ảnh hưởng của nồng độ NaHCO; đến sự sinh trường của chủng NS2.18, Ảnh bường của nàng độ NaHCO, đến sự sinh trưởng của chủng NB2.
Bề mặt đáp ứng mô hình khi nhiệt độ và pH thay đổi, nồng độ NaHCO; ở mức trung bình 5ã Hình 3. Bé mặt đáp ứng mô hình khi pH và nông độ NaHCO; thay đổi, nhiệt độ ở mức trung bình 3 Hình 321. B mặt dip ứng mô hình khi nhiệt độ và nồng độ NaHCO, thay đổi, pH ở mức trung bình s4 Hình 3. Quy trình tích hợp vi khuẩn lên vật liệu mang.
Kết quả chuyển hóa amoni tong thí nghiệm đối với mẫu nước có nồng độ amoni là 729 mg/l.24, Hiệu suắt chuyển hóa amoni trong thí nghiệm đối với mẫu nước có nồng độ amoni là 729 mg/l 39 Hình 3.25, Két quả chuyển hóa amoni tong thí nghiệm đối với mẫu nước có nằng độ amoni là 11,56 mg/L 60 Hình 3.26, Hiệu suất chuyển hóa amoni trong thí nghiệm dối với mẫu nước có nồng độ amoni là 11,56 mg/L 60 vũ DANH MỤC CÁC KÝ HI Cée từ hoặc thuật ngữ: Giải thích các từ hoặc thuật ngữ viết tắt viet tắt ADP Adenosin Diphosphat AMO Ammonia monooxygenase ANOVA, Analysis of Variance ~ Phân tích phương sai ATP Adenosin Triphosphat BTNMT BO Tai nguyên vả môi trường DO Dissolved Oxygen - Nong độ oxy hòa tan EDTA Ethylen diamin tetraacetic acid ok gamit h Hour = giờ HAO, Hydroxylamine oxydoreductase KHCNVN Khoa học va công nghệ Việt Nam MBBR ‘Moving bed biofilm reactor mg/L miligam/it ‘MPN Mos probable ‘number = Số lượng chắc chin nhất NAD Nicotinamide adenine dinucleotide oD Optical density ~ Mật độ quang. QCVN Quy chuẩn Việt Nam ‘pm Round per minute ~ Vòng trên phút RSM ‘Respond surface methods = Phương pháp bé mặt đáp ims TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam. vi TDS Total dissolved solids — Tổng chất rắn bòa tan TNMT “Tải nguyên môi trường. vw ‘Volume per volume - Thể tich/thé tích MỞ ĐÀU Nd là dang vật chất rất cin cho mọi sinh vật sing trên Trái Bit.
Những nghiên cứu trước đây đã phát hiện ra rằng các loại bệnh tật 66 liên quan trực tiếp <n chất lượng nguồn nước, do đô bảo vé chất lượng nước đồng vai tr quan rong trong việc chăm s6e và bảo đảm sức khỏe con người “Các nguồn nước được sử dụng chủ yêu là nước mật và nước ngim đã qua xử lý hoặc sử dụng trực tiếp. Phin lớn nguồn nước bị 6 nhiễm bởi các tạp chit với thành phần và mức độ khác nhau thy theo đị hình, đặc tha sản xu, sinh hoạt của từng ving ma nó di qua. Hoạt động nông nghiệp sử dụng các loại phân bón trên diệnrí các loại nước thải công nghiệp, nước thải nh hoạt giàu hợp chất niter đã thải vào mỗi trường làm cho nguồn nước bị ô nhiễm nitơ mà chủ yếu là amoni Amoni tuy không gây độc trực tiếp cho con người nhưng các sin phẩm chuyển hóa từ amoni như nitrit, nitrat lại là các tác nhân gây hại đến sức khỏe con người. “Các phương pháp vật lý và hóa lý xử lý amoni đã được thử nghiệm và áp ‘dung khá nhiều trên thé giới.
Tuy nhiên các phương pháp này có giá thành vận hành, cao và quá trình thực hiện phức tạp Hiện nay, công nghệ xử lý amoni bằng biện pháp sinh học thường được ứng dụng rộng rãi. Việc sử dụng các vi sinh vật dé xứ lý có tính ổn định cao, tiết kiệm. chỉ phí và thân thiện với môi trường. Phương pháp sinh học sử dụng nhóm vi khuẩn nitrat hóa và khử nitrat hóa được ưa chuộng nhiều hơn bởi không đỏi hỏi nhiều điều kiện nghiêm ngặt.
Nhóm vi khuẩn nitrat hóa có hai nhóm là nhóm đị dưỡng và nhóm tự đưỡng hóa năng. Tuy nhiên, trong quả trình xử lý nước ngằm vi khuẩn tự dưỡng hóa năng vẫn được sử dung nhiễu, bởi chúng cho hiệu quả cao hơn và không cần nguồn định dưỡng hữu cơ. “Theo kết quả quan rắc tải nguyên nước dưới đất của Trung tâm Quan trắc và Dự báo ti nguyên nước (Bộ Tài nguyên Môi trường) đã công bổ cho thấy tại một số điểm quan trắc ở Hà Nội như xã Tân Lập, Ban Phượng, nước ngằm có hàm lượng amoni được phát hiện là 23,3 mg/L. cao hơn quy chuẩn cho phép nhiễu lẫn, đặc biệt là vào mùa khô [8].
Hiện nay, phần lớn người dân khu vực nay déu sử dụng nguồn nước ngằm phục vụ chủ yêu cho sinh hoạc. Chính việc không đủ nước sạch khế in người dân vẫn phải dmg nguồn nước ngằm bị 6 nhiễm gây ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Vì thế việc xử lý amoni trong nước ngằm là cần thiết và đẳng quan tâm “rên cơ sở đó, ác giả thực hiện luận văn thạc sỹ với dỀ ti: “Aghiên cứu má trình tích hp vi khuẩn nitrat hóa trên vật liệu mang dé chuyển hóa amoni trong mước ngầm tại xã Tân Lập, Đan Phượng, Hà Nội”. Trong khuôn khỗ luận văn mới chỉ đề cập đến quá trình nitrat hóa, chuyển hóa các dang amoni, it thành nitrat.
Vì vậy, đây là những kết quả bướcđầu mà luận văn đạt được sẽ phục vụ cho. những mục đích nghiên cứu tip theo đối với việc xử lý amoni trong nước ngằm 3.Mục đích của Luận văn = Tuyển chọn được chủng vi khuẩn nitrathéa có hoạt tính mạnh, = Nghiên cứu các điều kiện thích hop cho sự sinh trưởng và tích hợp vi khuẩn nitrt hóa trén vật liệu mang = Dinh giá hiệu quả chuyển hóa amoni trong nước ngằm sử dụng vật liệu mang tích hợp vi khuẩn nitrat hóa 3, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đổi tượng nghiên cửu: vì khuẩn niưat hóa thuộc bộ chủng giống đã được phân lập của Phòng vi sinh vật môi trường, Viện Công nghệ mỗi trường, Viện Hàn lâm KHCNVN, vậ liệu mang DHY và một số mẫu nước ngầm nhiễm amoni Pham vi nghiên cửa: xã Tân Lập. huyện Đan Phượng.
Phương pháp nghiên cứu. © Phương pháp 1: Thu th „ phân tích, xử lý và tẳng hap liệu. “Thu thập tt cả je tài liệu hiện có liên quan đến luận văn. Bên cạnh đó luận.