Chương 1 đã nêu ra khát niệm CISG về lich sử hình thành và những nội dung chủ yêu của Công ước, nêu za khái quát quy định của CISG (2) Lam 16 hợp đồng mua bán hang hóa quốc tê là hợp đồng có yếu tô quốc tê hay yêu tô nước ngoài. Trong đó một bên goi là Bên xuất khâu (bên ban) có ng†ĩa vụ giao hang, chứng từ liên quan dén hàng hóa, chuyên quyền sở hữu hang hóa cho Bên nhập khâu (bên mua) và nhận thanh toán, Bên mua có nghia vụ nhận hang và trả tiên hang. (3) Đưa ra kết luận rằng vi phạm hợp dong là hành vi không thực hiện đúng hop đồng của các bên có ngliia vụ, bao gồm hảnh vi không thực biện một phân, không thực hiện toàn bộ, chậm thực hiện hay có khiém khuyết trong việc thực hiện hợp đông mà các bên đã thỏa thuận, theo thói quen trong thương mai giữa các bên, pháp luật điều chỉnh hợp đông hoặc tập quán thương mai quy dinh Vi pham cơ bản hợp đồng MBHHOT là vi pham hợp đông của một bên lay di đáng kể lợi ich mong muôn tu hợp đông của bên kia 3+ Trần Thị Phương Thảo (2019), “Ví phạm cơ bin do hing hóa không phủ hợp theo Công ước Viên 1980 về hợp đồng nama bán hàng hóa quốc té và khuyên nghị cho Việt Nam”, Trường đại học Ngoại Thương. 16 CHU ONG 2: NHUNG CAU THÀNH CƠ BAN CUA VI PHAM HOP DONG THEO CONG ƯỚC 2.
Vipham cơ bản hep đồng theo Công ước Viên và pháp luật Việt Nam Tại Hôi nghị Viên trên cơ sở tham khảo giải thích của ban thư ký UNCITRAL, đều 25 CISG quy định như sau: “Một sự vi phạm hợp đồng do mét bên gây ra là vi phạm cơ bản néu vi phạm đó làm cho bên bi vi phạm bi thiệt hai đến mức tước di một cách đáng kế cái mà bên bị vi phạm có quyển Ip} vong từ hợp đồng trừ phi bên vi phạm không tiên liệu được hậu quả đó và một người bình thường tương tự cũng không thé tiên liệu được nễu họ cing không thể tiên liệu được hậu quả đó nêu họ ở vào hoàn cảnh tương tư 5 Co thé nói, quy định về vi pham cơ bản tại Điều 25 CISG đã giữ được tính khách quan đéng ké của các tốn thất nhờ “quyền ky vọng” từ bên bị vi pham va sự khách quan trong việc xem xét kha nang nhận thức được hậu quả của hành vi vi phạm bằng yêu tô một người bình thường ở hoàn cảnh tương tự cũng như tính dén ky vọng từ hợp đông của bên bị vi phạm dé đưa ra kết luận vi phạm cơ bản. So với CISG, Luật Thương mại Việt Nam 2005 tại khoản 13 Điều 3 cũng có cách dién đạt như sau: “Ti phạm cơ bản là sự vi pham hop đồng của một bên gây thiệt hai cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mue đích của việc giao kết hợp đồng” Mặc dù diễn đạt khác nhau về phương điện thuật ngữ, CISG và LTM 2005 có một số điểm tương đồng do là vi phạm cơ bản hợp đồng của một bên phải gây thiệt hại đáng kể cho bên kia. Điều 25 CISG ding cụm từ “đến mức đáng kế những gì bên kia co quyền ky vong từ hợp đông”, tuy nhiên Luật Thương mai 2005 ding cum từ “bên kia không dat được mục đích của việc giao kết hợp đồng” dé do lường tính nghiêm trong của hành vi bên vi pham gây ra cho bên bị vi pham. Bên cạnh đó, CISG cho phép loại trừ tinh cơ bản của vi pham hop đông, từ đó ngăn can hành vi hủy hop đông của bên bị vi pham nêu bên vi phạm chứng minh ** Nguyễn Bá Binh, Hop đồng nmu bin hàng hóa quốc ti theo CISG trường daihoc Luật Hà Nội.
Chuyên ngữ từ: ““A breach of contract committed by one of the parties is fundamental if it Teätlts in such detriment to the other paw as substantially to deprive kim of what he is entitled to expect toxier the contract, wiless the party in breach did not foresee and a reasonable person of the same kind in the same circranstances would not have foreseen stich aresult”.” 17 được “bên vi phạm không tiên liêu được hậu quả đó và mét người bình thường tương tự cũng không thê tiên liệu được nêu họ cũng không thê tiên liêu được hậu quả đó nêu họ ở vào hoàn cảnh tương tu” 22. Yếu tổ xác định tinh cơ bản của viphạm hợp đồng theo Công ước Viên CISG không liệt kê cụ thể các yêu t cầu thành vi phạm cơ bản hợp đồng, nhưng từ đính nghĩa tạ Điều 25 CISG và căn cứ giải thích của Ban thư ký UNCITRAL về CISG, có thé thay vi pham cơ bản hợp đồng bao gồm ba yêu tố: @, Hành vi vi pham phải gây thiệt hai đáng kê cho bên bi vi phạm; (1), Thiét hai phải ở mức mà bên bị vi pham bi tước di một cách đáng ké những gì có quyền ky vong từ hợp đông va (iii), Bên vi phạm có thê tiên liệu được thiét hai đó do hanh vị vi phạm gây ra *ế 2.1, Hànhviviphạm phải gây thiệt hại đáng ké cho bên bịviphạm. Công ước Viên không đưa ra bat ky định nghia nào về thuật ngữ hay ví đụ nảo về “detriment” (thiệt hai) tương đương trong vi phạm cơ bản. Do do, không rõ rang liệu rằng sự thiệt hại doi hỏi tốn thương, hay mật mát thực tế như thê nào Ban thư ký UNCITRAL đề cập ring: “Tiếc xác đình tốn thất phải được thực hiện trong việc xem xét đến hoàn cảnh của trường hop cu thể, vi du giả trí tiền tệ của hợp đồng thiét hại về tài chính do hành vi vi pham gây ra hoặc mức độ thiệt hai mà hành vi vi phạm gây cẩn trở các hoạt động khác của bên bi thiệt hai ”.?7 Ban thư ký cũng chưa đưa ra được giải thích về pham vi của “tên that”, ma dé cập các tình hugng cụ thé dé giải thích cho các tôn hại nêu dan dén sự không thông nhật trong CISG: “Khi giải thích CISG, cân chú trong đến tính chat quốc tế của nó, dén sự cân thiệt phải hỗ trợ việc áp dung thông nhất và tuân thủ trong thương mai quốc tế” 2S Về phương diện lý luân, đã có nhiêu tác giả bản luận về thuật ngữ “tên hai” tại Điều 25 CISG.
Tác giả Michael Will cho rằng khi xem xét nội ham của thật ngữ “tổn hạt” cân tập trung xem xét mục dich của thuật ngữ, nó cho phép bên bị vi pham hủy hợp đồng hoặc được giao hàng thay thê. Vì vay, tổn hại ở đây có thể *' Robert Kock (1998), The concept of fimdamental breach of contract under the United Nations Convetion on Contracts for the Intemational Sale of Goods (CISG), t 70. ** Khoản 1 Điều 7 CISG 18 định nghiia là “việc bi lay đi mét cái gi đó ma một bên có quyên năm giữ hoặc làm một điều gì đó mà một bên không có quyền lam điệu đó”. Theo tác giả Graffi, tôn hại không đẳng ngiữa với “tồn that” (loss) hay “thiệt hại” (damage) bởi Điều 74 Công ước đã quy định một bên có quyên yêu câu bôi thường thiệt hại (tồn thất, bao gồm cả lợi nhuận bị bỏ 1ð) thậm chí khi không có hành vi vi phạm co bản hợp Trong thực tiễn có nhiêu tòa án, trong tai tại các quốc gia thành viên áp dung CISG tới các vụ tranh chấp liên quan dén xác định vi phạm cơ bản hợp đông, cho thay sự đa dang trong việc vận dung yếu tổ “tên hai đáng kể” dé xác định vi phạm cơ bản hợp đông, (1) Toa dn, trong tài xem tỷ lệ hang hóa có chất hrong không phù hop với hop đồng là ton hai đáng ke: Vụ Delchi v.
Công ty Rotorex bán 10.800 may nén khí cho Công ty Delchi dé sử dung cho máy điều hỏa trong phòng Trước khi ký kết hợp đông, Rotorex gửi cho Delchi mau máy nén kèm theo chỉ tiết kỹ thuật về hiệu suat sử dung Tuy nhiên, trong khi lô hàng thứ hai đang được vận chuyển, Delchi phát biện rang mét số lương lớn máy nén của 16 hàng thử nhat có chất lượng không phù hop với mẫu và tiêu chí kỹ thuật kèm theo, có đến 93% số máy nén điều hòa lam lạnh yêu và tiêu thu nhiều điện năng hơn so với hàng mẫu cùng chỉ tiết kỹ thuật kèm theo hang mẫu. Tòa phúc thâm cho rằng ty lệ 93% hang hóa có chất lương không phủ hợp quy định hop đồng so với tổng giá tri hợp đông là tên hại rat đáng kế va vi pham hợp đồng coi là vi phạm cơ bản hợp đồng Với mức đô tỷ 1ê hàng hóa không phù hợp ở mức thêp (10-50%) thì khó có thể dự đoán là vi phạm cơ bản hay không và nó tùy thuộc vào cách giải quyết của tòa an cũng như mức thiệt hai, trong vụ Christnas trees?! giữa người bán Dan mach và người mua Pháp, Tòa án tuyên là có sự vị pham cơ bản hợp đông khi tòa án cin cứ vào tỷ lệ 25%-50% hang hóa không phủ hợp với hợp đông. Giữa người bán và 2" Michael Will(1987), int Commentary on the International Sales Lave, The 1980 Fiermc Sales Comention 22. Rotorex nguồn truy cấp: sic] lay pace edwheisgipage /delehi-carrier-spa-v-rotorex-comp-editorialremarks, truy cập ngiy 2002/2024 `! Vụ Christuas trees case ,Dermark 4 November 1998; tha khảo tại tp //cisg-online orgisearch-for-cases*case1d=7467 ngiy 2002/2024.
19 người mua đã ký hợp đồng bằng một thöa thuận miệng về việc giao cây thông noel cho người mua. Sau đó, người mua đã gửi fax xác nhận những nội dung ma các bên đã thỏa thuận qua điện thoại trước đó và người mua không đưa ra được bằng chúng nào chúng minh là người mua đã từ chối nội dung của bản fax nay. Vi thé, tòa án căn cứ vào nội dung của hợp đông được ký bằng điện thoai, theo đó người bán giao 1.200 cây thông Noel cho người mua, trong đỏ 40% cây thông có chất lượng tốt nhất, 60% cây thông có chất lượng tốt bậc nhi, cây to không có khiêm khuyét nghiêm trọng với chiều cao từ 1 7m đến2 2m, giá 100 DKK/1 cây. Tuy nhiên, người bán lại giao hàng với tỷ lệ có tới 25%-50% s6 cây thông không phủ hợp với hợp đông, Trong vụ tranh chập này, tòa án tuyên hành vi vị phạm của người bán là vi phạm cơ bản hợp đông, Tuy nhiên, trong vu Etozen bacon® Tòa phúc thâm Hamm lai có quyết định trái ngược khi xác định tỷ lệ phan tram của hàng hóa bi tổn thất.
Cụ thé, trong vụ.