Tổng quan luận án
Công nghiệp chế biến gỗ của Việt Nam đạt mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu từ 219 triệu USD năm 2000 lên khoảng 5,0 tỷ USD năm 2013, định hướng theo Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ đặt mục tiêu đạt 7 tỷ USD vào năm 2020. Miền Đông Nam Bộ là trung tâm sản xuất và xuất khẩu đồ gỗ trọng điểm, chiếm khoảng 70% sản lượng cả nước, trong đó nguồn nguyên liệu gỗ cao su từ rừng trồng nội địa cùng diện tích phát triển tại Lào và Campuchia tạo ra lượng phế liệu chế biến dồi dào như mùn cưa, phoi bào, dăm bào và đầu mẩu gỗ vụn. Nhựa polypropylene (PP) là loại polymer nhiệt dẻo thông dụng, có đặc tính gia công phù hợp, độ bền cơ học ổn định và giá thành hợp lý. Mặc dù nhu cầu sử dụng vật liệu composite gỗ - nhựa (Wood-Plastic Composite - WPC) trong nước dùng làm ván sàn ngoài trời, tấm ốp tường, vật liệu xây dựng dân dụng và nội thất xe hơi tăng cao, nguồn cung phần lớn phụ thuộc vào nhập khẩu do hạn chế về công nghệ chế tạo trong nước và chi phí đầu tư thiết bị ngoại nhập cao.
Luận án tiến sĩ kỹ thuật chuyên ngành Kỹ thuật chế biến lâm sản (mã số: 62 54 03 01) của nghiên cứu sinh Quách Văn Thiêm, thực hiện tại Trường Đại học Lâm nghiệp dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Trần Văn Chứ và PGS.TS. Nguyễn Ngọc Phong, giải quyết bài toán công nghệ tận dụng phế liệu gỗ cao su và nhựa polypropylene.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án:
- Xác định tỷ lệ phối trộn tối ưu giữa các thành phần nguyên liệu gồm nhựa nhiệt dẻo polypropylene (PP), bột gỗ cao su và chất trợ tương hợp maleic anhydride polypropylene (MAPP).
- Khảo sát ảnh hưởng đơn yếu tố và tương tác đa yếu tố của các thông số công nghệ ép phun (nhiệt độ các vùng gia nhiệt $T_1, T_2, T_3, T_4$, thời gian ép $t_e$, các cấp áp suất phun $P_1, P_2, P_3, P_4$) đến các tính chất cơ lý của vật liệu WPC.
- Thiết lập chế độ công nghệ ép phun hợp lý và thử nghiệm chế tạo một số sản phẩm từ composite gỗ nhựa PP nhằm đánh giá chất lượng thực tế.
Câu hỏi nghiên cứu của luận án:
- Sự kết hợp giữa pha cốt bột gỗ cao su ưa nước và pha nền nhựa PP kỵ nước khi có mặt chất trợ tương hợp MAPP diễn ra theo cơ chế liên kết nào và tỷ lệ phối trộn nào cho tính chất cơ lý tối ưu?
- Sự biến thiên của các vùng nhiệt độ gia nhiệt trong máy ép phun ($T_1, T_2, T_3, T_4$) ảnh hưởng như thế nào đến độ nhớt chảy, sự đồng nhất của hỗn hợp và nguy cơ phân hủy nhiệt của sợi gỗ?
- Các mức áp suất phun ($P_1, P_2, P_3, P_4$) và thời gian ép ảnh hưởng ra sao đến khối lượng thể tích, độ hút nước, độ bền kéo, độ bền uốn và độ bền va đập của sản phẩm WPC?
- Quy trình công nghệ phối trộn tạo hạt và ép phun định hình có đáp ứng được yêu cầu chế tạo sản phẩm thực nghiệm phục vụ nhu cầu tiêu dùng hay không?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Pha nền nhựa nhiệt dẻo polypropylene (PP); pha cốt bột gỗ nghiền từ phế liệu gỗ cao su (Hevea brasiliensis); chất trợ tương hợp maleic anhydride polypropylene (MAPP).
- Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát các thông số công nghệ tạo hạt bằng phương pháp ép đùn và gia công tạo hình sản phẩm bằng phương pháp ép phun trên máy ép phun W-120B; phạm vi đánh giá tập trung vào các chỉ tiêu cơ lý tính chính gồm khối lượng thể tích ($\gamma$), độ hút nước ($W$), độ bền kéo ($\sigma_k$), độ bền uốn ($\sigma_u$) và độ bền va đập ($a$).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về composite gỗ nhựa, vật liệu polymer gia cường sợi tự nhiên và các giải pháp nâng cao tính tương hợp pha:
Các công trình nghiên cứu quốc tế:
- Kishi và cộng sự (1988): Khảo sát quá trình ester hóa khi xử lý sợi gỗ với dung dịch MAPP, xác định sự hình thành liên kết hóa học giữa nhóm maleic anhydride với nhóm hydroxyl của gỗ và mạch polymer PP qua phân tích quang phổ.
- Coutinho và cộng sự (1997): Khảo sát ảnh hưởng của điều kiện trộn đến tính chất WPC xử lý bằng MAPP và silan, xác định chế độ trộn tối ưu tại 180°C trong 10 phút với tốc độ quay 60 vòng/phút.
- Jochen Gassan và Andrzej K. Bledzki (1999): Nghiên cứu xử lý bề mặt sợi đay bằng MAPP trong dung môi toluene; xác định thời gian và nồng độ xử lý tối ưu (xử lý trong 5 phút làm tăng môđun đàn hồi 90%, nồng độ MAPP 0,1% trong 15 phút làm tăng độ bền uốn 40%).
- Fauzi Febrianto và Dina Setyawati (2006): Đánh giá ảnh hưởng của bột gỗ và hàm lượng biến tính maleic anhydride (MA) đến composite bột gỗ/PP tái sinh; xác định bổ sung 2,5% MA theo khối lượng làm tăng độ bền kéo và môđun đàn hồi.
- Cao Jin-Zhen và cộng sự (2010): Nghiên cứu độ bền mỏi và tính chất động học của composite bột gỗ bạch dương/nhựa PP biến tính bằng MAPP ở các tỷ lệ gỗ/nhựa (40:60, 60:40, 80:20) và 5 cấp tỷ lệ MAPP (0, 1, 2, 4, 8%); độ bền mỏi đạt giá trị cao nhất tại 1% MAPP với tỷ lệ bột gỗ/PP là 60:40.
- Behzad Kord (2011): Nghiên cứu ảnh hưởng của MA (0,1 - 2%) đến độ bền uốn, kéo và va đập của nhựa PP gia cường mùn cưa (tỷ lệ 50/50) gia công bằng ép nóng chảy và ép phun.
- Khalid và cộng sự (2008): Nghiên cứu MAPP (2, 3, 5, 7%) trong composite PP/sợi cọ dầu (EFB) và PP/cellulose tại 180°C; bổ sung 2% MAPP ở tỷ lệ 30% sợi/70% PP làm tăng độ bền kéo của composite PP-EFB lên 58%.
Các công trình nghiên cứu trong nước:
- Phạm Ngọc Nam (1998, 2000): Nghiên cứu cấu tạo giải phẫu, tính chất cơ lý của gỗ cao su (mạch gỗ 385–396 µm, nhiều tế bào mô mềm chứa tinh thể silic và canxi oxalat) và công nghệ sản xuất ván dăm từ cành ngọn, bìa bắp gỗ cao su.
- Hoàng Thị Thanh Hương (2011): Nghiên cứu phòng chống cháy cho gỗ cao su sử dụng hỗn hợp hóa chất ($H_3BO_3$ 47,5%; $Na_2B_4O_7.10H_2O$ 47,5%; $Na_2Cr_2O_7$ 5%) đạt tiêu chuẩn ASTM E 160–80.
- Trần Vĩnh Diệu và cộng sự (2003, 2006): Nghiên cứu chế tạo composite PP/sợi đay ép phẳng ở áp suất 7 MPa trong 50 phút với 7% MAPP; nghiên cứu composite PP gia cường sợi tre, luồng và sợi thủy tinh ở 190°C, áp suất 100 kg/cm²; nghiên cứu composite PP/bột trấu (30–55% trấu, 0,5% MAPP), đạt độ bền va đập 2,5 kJ/m² ở 55% bột trấu.
- Đoàn Thị Thu Loan (2010): Biến tính nhựa nền PP gia cường sợi đay bằng chất trợ tương hợp Exxelor (2% khối lượng) qua hai công đoạn tạo hạt ép đùn và đúc tiêm (ép phun), cải thiện độ bền kéo trượt, kéo đứt và độ chịu nước.
- Hà Tiến Mạnh và cộng sự (2011): Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ bột gỗ keo lai và nhựa PP tái chế (50/50, 60/40, 70/30) tạo hạt tại 175°C và ép phẳng tại 170°C dưới áp lực 1,5–7,5 MPa.
- Vũ Huy Đại (2012): Xây dựng quy trình chế tạo hạt composite từ gỗ keo lai và nhựa tái chế (PP, PE, PVC) trên máy ép đùn hai trục vít Cincinnati TS 80 với cấp tỷ lệ bột gỗ 50% / nhựa 45% / trợ tương hợp 5%.
- Nguyễn Vũ Giang (2013): Nghiên cứu chế tạo composite trên cơ sở nhựa polyolefin khâu mạch (XLPO) và sợi gỗ biến tính ứng dụng trong vật liệu xây dựng.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn:
Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào composite ép phẳng hoặc ép đùn từ gỗ keo lai, sợi tre luồng hoặc bột trấu. Chưa có công trình khảo sát hệ thống về các thông số công nghệ ép phun (đặc biệt là phân vùng nhiệt độ $T_1-T_4$ và phân cấp áp suất phun $P_1-P_4$) đối với composite sử dụng bột phế liệu gỗ cao su và nhựa PP kết hợp MAPP trên thiết bị ép phun công nghiệp. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống này nhằm xác lập quy trình công nghệ đồng bộ từ phối trộn, tạo hạt đến ép phun sản phẩm định hình.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và cơ chế liên kết
- Pha nền Polypropylene (PP): Polymer nhiệt dẻo bán kết tinh có các dạng cấu trúc không gian isotactic, syndiotactic và atactic; nhiệt độ nóng chảy $T_m$ trong khoảng 160–170°C, nhiệt độ chuyển thủy tinh $T_g \approx -20^\circ\text{C}$, khối lượng riêng $d \approx 0,90 - 0,91\text{ g/cm}^3$. Nhựa PP có bản chất không phân cực và kỵ nước.
- Pha cốt bột gỗ cao su: Thành phần hóa học gồm cellulose (cấu tạo từ các mắt xích anhydro-D-gluco-pyranose liên kết $\beta$-1,4-glycoside, chứa nhiều nhóm -OH tự do tạo liên kết hydro nội và liên phân tử), hemicellulose (polysaccharide phân nhánh gồm pentosan và hexosan) và lignin (polymer thơm vô định hình gồm các đơn vị phenylpropane liên kết không gian 3 chiều). Kích thước hạt bột gỗ gia công dưới 1,2 mm (chủ yếu từ 300–420 µm), độ ẩm kiểm soát trước gia công $\le 4%$.
- Chất trợ tương hợp MAPP (Maleic Anhydride Polypropylene): Đóng vai trò cầu nối liên kết lưỡng ái lực. Nhóm chức maleic anhydride phản ứng ester hóa với các nhóm hydroxyl (-OH) trên bề mặt sợi cellulose của gỗ cao su, trong khi phần mạch polymer polypropylene của MAPP khuếch tán, đan xen cơ học và đồng kết tinh với pha nền PP, khắc phục hiện tượng tách pha giữa chất phân cực và không phân cực.
- Hệ thống phụ gia trong WPC: Phụ gia ổn định nhiệt và quang học (phosphite hữu cơ, phenolic, benzotriazole), chất độn ($CaCO_3$), chất hóa dẻo (phthalates, esters) và chất bôi trơn nhằm cải thiện tính chảy, hạn chế ma sát trượt và ngăn ngừa phân hủy nhiệt.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Luận án áp dụng phương pháp quy hoạch thực nghiệm kết hợp phân tích thống kê toán học:
- Phương pháp nghiên cứu đơn yếu tố: Khảo sát độc lập ảnh hưởng của tỷ lệ thành phần (PP/MAPP/bột gỗ), nhiệt độ 4 vùng gia nhiệt ($T_1, T_2, T_3, T_4$), thời gian ép ($t_e$) và áp suất phun 4 giai đoạn ($P_1, P_2, P_3, P_4$) đến từng chỉ tiêu chất lượng.
- Phương pháp thực nghiệm đa yếu tố: Thiết lập ma trận quy hoạch thực nghiệm nhằm đánh giá ảnh hưởng đồng thời và tương tác giữa các yếu tố công nghệ chính đến tính chất vật liệu composite.
- Phương pháp chế tạo mẫu: Trộn hỗn hợp bột gỗ cao su khô, hạt nhựa PP và chất trợ tương hợp MAPP theo tỷ lệ thiết kế $\rightarrow$ Ép đùn tạo hạt composite gỗ nhựa $\rightarrow$ Gia công ép phun tạo mẫu thử nghiệm và sản phẩm trên máy ép phun tự động.
Thiết bị nghiên cứu và phương pháp đo lường
- Máy ép phun W-120B: Thực hiện ép phun định hình mẫu thử và sản phẩm.
- Kính hiển vi điện tử quét FE-SEM JSM 7401F: Phân tích hình thái vi cấu trúc và đặc tính liên kết bề mặt phá hủy của mẫu composite.
- Cân phân tích điện tử Sartorius CP-324S: Xác định khối lượng và độ hút nước mẫu thử.
- Tủ sấy JeioTech: Sấy mẫu và kiểm soát độ ẩm nguyên liệu bột gỗ.
- Thiết bị đo nhiệt độ chảy mềm và thiết bị đo chỉ số chảy (MFI): Xác định đặc tính nhiệt và độ lưu biến của hạt composite gỗ nhựa.
- Thiết bị thử nghiệm cơ lý: Xác định độ bền kéo đứt ($\sigma_k$), độ bền uốn tĩnh ($\sigma_u$) và độ bền va đập ($a$) theo các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.
| Ký hiệu |
Tên thông số / Chỉ tiêu |
Đơn vị đo |
| $\gamma$ |
Khối lượng thể tích |
$\text{g/cm}^3$ |
| $W$ |
Độ hút nước |
$%$ |
| $\sigma_k$ |
Độ bền kéo |
$\text{MPa}$ |
| $\sigma_u$ |
Độ bền uốn |
$\text{MPa}$ |
| $a$ |
Độ bền va đập |
$\text{kJ/m}^2$ |
| $T_1, T_2, T_3, T_4$ |
Nhiệt độ vùng gia nhiệt 1, 2, 3, 4 |
$^\circ\text{C}$ |
| $P_1, P_2, P_3, P_4$ |
Áp suất phun vùng 1, 2, 3, 4 |
$\text{MPa}$ |
| $t_e$ |
Thời gian ép |
$\text{s}$ |
| $P_{max}$ |
Lực phá hủy mẫu lớn nhất |
$\text{N}$ |
| $A$ |
Năng lượng phá hủy mẫu |
$\text{mJ}$ |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về vật liệu composite gỗ nhựa, phân tích thành phần cấu tạo gồm nhựa nền nhiệt dẻo (PE, PP, PVC), pha cốt sợi/bột thực vật và hệ phụ gia chức năng. Luận án phân tích chi tiết cấu trúc hóa thực vật của gỗ gồm cellulose (liên kết 1,4-$\beta$-glucoside), hemicellulose (pentosan, hexosan) và lignin, cùng ảnh hưởng của độ ẩm, kích thước hạt gỗ (< 1,2 mm) đến cơ lý tính vật liệu. Chương này tổng quan chi tiết các công trình nghiên cứu trên thế giới (Kishi 1988, Coutinho 1997, Gassan & Bledzki 1999, Febrianto 2006, Cao Jin-Zhen 2010, Kord 2011, Khalid 2008) và tại Việt Nam (Phạm Ngọc Nam 1998, 2000; Trần Vĩnh Diệu 2003, 2006; Đoàn Thị Thu Loan 2010; Hà Tiến Mạnh 2011; Vũ Huy Đại 2012; Nguyễn Vũ Giang 2013). Qua đó, chương xác định tính cấp thiết của việc nghiên cứu công nghệ ép phun WPC từ nguồn phế liệu gỗ cao su và nhựa PP.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 trình bày các cơ sở lý thuyết về nguyên vật liệu, nguyên lý hình thành pha và cơ chế liên kết bề mặt trong composite gỗ nhựa PP. Trình bày các đặc tính cấu trúc phân tử của nhựa polypropylene (dạng isotactic, syndiotactic và atactic), cơ tính và thành phần hóa học của gỗ cao su (Bảng 2.1 và Bảng 2.2; cấu tạo vi thể mạch gỗ và tế bào mô mềm). Chương 2 phân tích sâu cơ chế tạo liên kết của chất trợ tương hợp MAPP: phản ứng ester hóa giữa anhydride maleic với các nhóm hydroxyl tự do trên bề mặt sợi gỗ kết hợp với sự khuếch tán, đồng kết tinh của chuỗi polypropylene vào nền nhựa PP. Đồng thời, chương làm rõ nguyên lý hoạt động của máy ép phun W-120B, sự phân bố nhiệt độ theo 4 vùng gia nhiệt trong xi lanh ép và cơ sở lựa chọn các thông số công nghệ ép định hình.
Chương 3: Đối tượng, phạm vi, mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 xác định đối tượng nghiên cứu là bột gỗ cao su phế liệu, hạt nhựa PP nguyên sinh/thương mại và chất trợ tương hợp MAPP. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở công nghệ tạo hạt ép đùn và ép phun định hình. Chương thiết lập sơ đồ quy trình công nghệ thực nghiệm, xây dựng các miền thực nghiệm và ma trận quy hoạch thực nghiệm:
- Ma trận khảo sát tỷ lệ phối trộn PP / MAPP / Bột gỗ (Bảng 3.1, Bảng 3.2).
- Ma trận đơn yếu tố nhiệt độ 4 vùng $T_1, T_2, T_3, T_4$ (Bảng 3.3).
- Ma trận đơn yếu tố thời gian ép $t_e$ (Bảng 3.4).
- Ma trận đơn yếu tố các cấp áp suất phun $P_1, P_2, P_3, P_4$ (Bảng 3.5, Bảng 3.6).
- Ma trận quy hoạch thực nghiệm đa yếu tố khảo sát tương tác đồng thời giữa nhiệt độ, áp suất và thời gian (Bảng 3.7, Bảng 3.8).
Chương cũng mô tả chi tiết phương pháp vận hành các thiết bị đo kiểm: máy xác định nhiệt độ chảy mềm, thiết bị đo chỉ số chảy MFI, cân phân tích Sartorius CP-324S, tủ sấy JeioTech và kính hiển vi điện tử quét FE-SEM JSM 7401F.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu thực nghiệm, tính toán hồi quy và phân tích cơ chế ảnh hưởng của các thông số công nghệ:
- Ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn PP/MAPP/bột gỗ: Khảo sát các cấp phối trộn đến nhiệt độ chảy mềm, chỉ số chảy (Bảng 4.2), khối lượng thể tích, độ hút nước và các chỉ tiêu cơ tính (Bảng 4.3). Kết quả ảnh SEM (từ Hình 4.9 đến Hình 4.12) chứng minh khi có mặt MAPP ở tỷ lệ thích hợp, liên kết tiếp xúc giữa sợi gỗ và nhựa PP trở nên chặt chẽ, giảm đáng kể các khe hở và khuyết tật tách pha so với mẫu không có MAPP.
- Ảnh hưởng đơn yếu tố của chế độ ép phun:
- Nhiệt độ ép 4 vùng ($T_1, T_2, T_3, T_4$): Nhiệt độ vùng 1 ($T_1$) đóng vai trò kiểm soát độ chảy dẻo ban đầu; nhiệt độ vùng 2, 3 ($T_2, T_3$) duy trì trạng thái nóng chảy đồng nhất; nhiệt độ vùng 4 ($T_4$) quyết định độ điền đầy khuôn. Nhiệt độ quá thấp gây tắc nghẽn hoặc phân tán không đều; nhiệt độ quá cao dẫn đến phân hủy nhiệt của bột gỗ và suy giảm cơ tính (Bảng 4.4, 4.5, 4.6, 4.7).
- Thời gian ép ($t_e$): Thời gian ép ảnh hưởng đến quá trình truyền nhiệt, định hình và đóng rắn làm nguội trong lòng khuôn (Bảng 4.8).
- Áp suất phun ($P_1, P_2, P_3, P_4$): Áp suất phun quyết định độ nén chặt, giảm độ xốp rỗng, tăng khối lượng thể tích và các độ bền kéo, uốn, va đập (Bảng 4.9; Hình 4.18 đến 4.29).
- Ảnh hưởng của chế độ ép đa yếu tố và tối ưu hóa: Phân tích hồi quy đánh giá tương tác đồng thời giữa nhiệt độ, áp suất và thời gian (Bảng 4.10, Hình 4.30 đến 4.38). Xác định bộ thông số công nghệ tối ưu tại Bảng 4.11.
- Sản xuất thử nghiệm và kiểm tra chất lượng: Chế tạo thử nghiệm một số sản phẩm định hình từ vật liệu WPC trên máy W-120B (Hình 4.40); đánh giá các chỉ tiêu cơ lý tính thực tế đạt được tại chế độ gia công tối ưu (Bảng 4.12), khẳng định sự phù hợp giữa mô hình lý thuyết và thực nghiệm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận
- Làm sáng tỏ cơ chế tương tác liên kết bề mặt giữa pha cốt phân cực (bột gỗ cao su) và pha nền không phân cực (nhựa polypropylene) khi có mặt chất trợ tương hợp MAPP trong điều kiện gia công ép phun, được minh chứng định lượng qua các chỉ tiêu cơ lý và cấu trúc vi thể qua ảnh kính hiển vi điện tử quét FE-SEM JSM 7401F.
- Thiết lập được các mô hình toán học thực nghiệm mô tả tương tác định lượng giữa các thông số công nghệ ép phun đa biến (nhiệt độ 4 vùng $T_1-T_4$, áp suất phun 4 cấp $P_1-P_4$, thời gian ép $t_e$) với các chỉ tiêu chất lượng của vật liệu composite gỗ nhựa PP (khối lượng thể tích, độ hút nước, độ bền kéo, độ bền uốn và độ bền va đập).
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Xác định được tỷ lệ phối trộn tối ưu giữa nhựa PP, bột phế liệu gỗ cao su và chất trợ tương hợp MAPP, cùng chế độ công nghệ gia công ép phun hợp lý trên máy ép phun W-120B.
- Xây dựng quy trình công nghệ khép kín từ khâu xử lý phế liệu gỗ cao su, phối trộn tạo hạt ép đùn đến ép phun định hình sản phẩm, mở ra giải pháp kỹ thuật tận dụng phế thải ngành chế biến gỗ vùng Đông Nam Bộ, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tạo ra sản phẩm WPC có khả năng thay thế hàng nhập khẩu.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Áp dụng quy trình công nghệ tạo hạt và chế độ ép phun đã xác lập vào các cơ sở sản xuất chế biến lâm sản và nhựa công nghiệp để sản xuất thử nghiệm quy mô lớn.
- Tiếp tục mở rộng khảo sát trên các dòng máy ép phun có công suất và cấu hình trục vít khác nhau nhằm hoàn thiện bộ thông số gia công công nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Nghiên cứu tập trung vào nguồn nguyên liệu phế liệu từ gỗ cao su (Hevea brasiliensis) và nhựa nền polypropylene (PP); chưa mở rộng khảo sát đồng thời trên các loài gỗ rừng trồng khác hoặc các hệ nhựa nhiệt dẻo hỗn hợp.
- Quá trình gia công định hình sản phẩm trong luận án được khảo sát chủ yếu trên thiết bị ép phun W-120B với quy mô khuôn mẫu thử nghiệm phòng thí nghiệm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Khảo sát độ bền thời tiết, độ ổn định quang hóa và khả năng chống chịu lão hóa tự nhiên của vật liệu WPC gỗ cao su/PP khi bổ sung các hệ phụ gia hấp thụ tia UV và chống oxy hóa.
- Nghiên cứu công nghệ ép đùn profile định hình kích thước lớn (ván sàn ngoài trời, thanh lam trang trí, tấm ốp tường) từ hỗn hợp composite gỗ cao su và nhựa PP tái sinh.
- Khảo sát chu kỳ tái chế nhiều lần của vật liệu composite gỗ nhựa PP nhằm đánh giá mức độ suy giảm cơ lý tính sau quá trình tái gia công.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Chuyên ngành Kỹ thuật chế biến lâm sản, Khoa học vật liệu, Công nghệ gia công polyme và composite; tài liệu cung cấp phương pháp luận quy hoạch thực nghiệm đơn biến/đa biến và quy trình đo kiểm cơ lý tính, ảnh SEM.
- Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Cung cấp cơ sở dữ liệu về cơ chế tương hợp pha MAPP, đặc tính nhiệt (nhiệt độ chảy mềm, chỉ số MFI) và các thông số ép phun phân vùng phục vụ công tác giảng dạy và phát triển đề tài.
- Kỹ sư công nghệ và doanh nghiệp chế biến gỗ, nhựa: Tham khảo trực tiếp ma trận chế độ nhiệt ($T_1-T_4$), áp suất ($P_1-P_4$) và tỷ lệ phối trộn tối ưu để ứng dụng chế tạo các sản phẩm composite gỗ nhựa định hình trên máy ép phun công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Chất trợ tương hợp MAPP đóng vai trò gì trong vật liệu composite gỗ nhựa PP?
Nhựa PP là polymer không phân cực, kỵ nước, trong khi bột gỗ chứa nhiều nhóm hydroxyl (-OH) có tính phân cực cao và ưa nước, dẫn đến sự kết dính pha kém. MAPP đóng vai trò cầu nối tương hợp: nhóm maleic anhydride phản ứng ester hóa với nhóm -OH trên bề mặt sợi gỗ, trong khi mạch polypropylene của MAPP khuếch tán và đồng kết tinh với pha nền PP, giúp tăng cường lực bám dính bề mặt pha và cải thiện cơ lý tính của vật liệu.
2. Vì sao nhiệt độ gia công ép phun composite gỗ nhựa PP phải được phân chia thành 4 vùng ($T_1, T_2, T_3, T_4$)?
Việc phân chia 4 vùng nhiệt độ cho phép kiểm soát quá trình nóng chảy tuần tự của nhựa PP (nóng chảy ở 160–170°C) mà không làm sợi gỗ bị quá nhiệt. Vùng 1 ($T_1$) làm mềm sơ bộ hỗn hợp; vùng 2 và 3 ($T_2, T_3$) chuyển hóa hỗn hợp sang trạng thái chảy dẻo đồng nhất; vùng 4 ($T_4$) điều chỉnh độ nhớt dòng chảy trước khi phun vào khuôn, ngăn ngừa hiện tượng phân hủy nhiệt của bột gỗ (xảy ra khi nhiệt độ vượt quá 200°C).
3. Kích thước và độ ẩm của bột gỗ cao su trước khi đưa vào phối trộn được kiểm soát ở mức nào?
Bột gỗ cao su sử dụng có kích thước hạt nhỏ hơn 1,2 mm (chủ yếu tập trung ở dải 300–420 µm) để đảm bảo độ phân tán đồng đều trong pha nền nhựa. Độ ẩm của bột gỗ trước khi gia công được sấy kiểm soát ở mức $\le 4%$ nhằm tránh tạo bọt khí, rỗ bề mặt và suy giảm liên kết pha trong quá trình ép nóng.
4. Những chỉ tiêu cơ lý tính nào được sử dụng để đánh giá chất lượng của vật liệu composite gỗ nhựa trong luận án?
Chất lượng của vật liệu composite gỗ nhựa PP được đánh giá toàn diện qua 5 chỉ tiêu chính: khối lượng thể tích ($\gamma$, $\text{g/cm}^3$), độ hút nước ($W$, %), độ bền kéo đứt ($\sigma_k$, MPa), độ bền uốn tĩnh ($\sigma_u$, MPa) và độ bền va đập ($a$, $\text{kJ/m}^2$).
5. Thiết bị chính nào được sử dụng để khảo sát hình thái bề mặt phân chia pha của vật liệu WPC trong nghiên cứu?
Luận án sử dụng kính hiển vi điện tử quét phát xạ trường FE-SEM JSM 7401F để chụp và phân tích cấu trúc tế vi bề mặt phá hủy của các mẫu composite WPC ở các tỷ lệ MAPP khác nhau.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Quách Văn Thiêm đã nghiên cứu một cách có hệ thống các yếu tố công nghệ chế tạo vật liệu composite gỗ nhựa từ phế liệu gỗ cao su và nhựa polypropylene bằng phương pháp ép phun. Tác giả đã xác định được cơ chế liên kết pha, tỷ lệ phối trộn tối ưu giữa PP/MAPP/bột gỗ và thiết lập bộ thông số công nghệ ép phun hợp lý (nhiệt độ 4 vùng, áp suất 4 cấp và thời gian ép). Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và quy trình thực nghiệm có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, góp phần tận dụng hiệu quả phế liệu lâm sản và nâng cao năng lực sản xuất vật liệu composite gỗ nhựa trong nước.