đặt vấn đề về cách nhìn nhận vai trò của ngojời phụ nữ. Điểm hạn chế của cách liếp cận này là c0i phụ nữ nhơi mội nhóm đặc thò và những giải pháp đơjợc đơja ra cũng là những giải pháp đặc thù. Vị tí, vai lò qia phụ nữ le0ng gia đình và xã hội + Vai trò: là một lập hợp các m0ng đợi, các quyền và những nghĩa vụ đojợc gán ch0 mội địa vi cu thể mà địa vị là một sự xác định vị lrí xã hội trOng mot co cấu xã hội [19]. + Xã hội: xã hội là một lập thé hay mét nhóm những ngojời đolợc phân biệt với các nhóm ngơiời khác sằng các lợi ích, mối quan hệ đặc lroIng, chia sẻ cùng mội thể chế và có cùng văn hóa.
+ Phái triển xã hội: Phái triển xã hội có nội hàm rộng nhất sa0 gồm phat trién lát cả các lĩnh vực của đời sống xã hội nhằm chuyên xã hội từ trạng thái này 10 sang trạng thái khác the0 holớng xây dựng xã hội phát triển dân chủ, văn minh, liến sộ, đảm sả0 cuộc sống văn minh vật chất và tinh than của c0n ngojời, tất cả vì hạnh 11 phúc của cŨn ngơiời. The0 đó, lất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội lừ chính trị, kinh lế, văn hóa, xã hội đều phải đơiợc lôn trong, quan lý phat triển nhằm sả0 đảm quyền cŨn ngojời, sả0 đảm ty d0 và công sằng, lh0ả mãn nhu cầu nâng ca0 đời sống vật chát, linh thần của mọi thành viên lr0ng xã hội.[23] + Vai trò giới là những quan niệm văn hóa xã hội đojợc thống nhất lại địa phojong về chức năng lác dụng của phụ nữ và nam giới, mà tai dia phojong do dagc c0i 1a thong thojong va phd hop. Vai trò giới có thê thay đôi dojgc the0 thời gian, còng với sy phat triển của xã hội, nhanh hay chậm tùy và sự tác động tích cực của mỗi giới, mỗi cá nhân. Vai trò các thành viên lr0ng gia đình phụ thuộc lẫn nhau.
Vai trò sản xuất cua nam gidi thojong doja va0 vai trò lái sản xuất của phụ nữ. Thơjờng nam giới có thì giờ rảnh rang để làm công lác chuyên môn h0ặc h0ạ† động chính trị là vì vợ ông la l0 công việc nội lrợ lr0ng gia đình và chăm sóc các cOn. hơn nữa, d0 phụ nữ là ngoiời thực hiện chính các vai lrò sinh sản và nuôi doJðỡng, nên giá tri công việc của phụ nữ thơjờng không đojợc xã hội và các nhà lập chính sách đánh giá đầy đủ [2]. * Vai lò qia phụ nữ le0ng gia đình và xã hội: Gia đình là mội lế sà0 của xã hội và lồn lại cùng với sự lồn lại của xã hội.
Hgơjời phụ nữ là ngojời thiết tha nhất với hạnh phúc gia đình, đóng vai trò rat quan lrọng giữa gia đình và xã hội ir0ng mọi thời đại. Phụ nữ vừa là ngơjời công dân, ngojời la0 động, vừa là ngojời mẹ và ngojời thấy đầu liên của cŨn ngojời; phụ nữ có vai lrò quan trọng lr0ng xây dựng gia đình can ta0 điều kiện để phụ nữ kết hợp hài hòa giữa nghĩa vụ công dân và chức năng ngojời mẹ ir0ng việc xây dựng gia đình ấm n0, sình đẳng, liến sộ, hạnh phúc. Trên l0àn thế giới, phụ nữ đóng vai trò then chốt lr0ng gia đình về khả năng sản xuất và lái sản xuấi. họ chiếm lrên 50% lr0ng lông số la0 động; số giờ la0 động của họ chiếm 2/3 lổng giờ la0 động của xã hội và sản xuất ra 1/2 lr0ng lỗổng sản lojợng nông nghiệp.
cùng với việc đảm nhiệm nhiều công việc khác 12 nhau, la0 động nữ chiếm lỷ lệ ngày càng ca0 †r0ng các ngành công nghiệp, dịch vụ với lrình độ không ngừng đoøjợc nâng ca0. 13 The0 kết quả của những nghiên cứu trojớc phụ nữ là ngojời †ạ0 ra phần lớn lolơng thực liêu dòng ch0 gia đình. 1⁄4 số hộ gia đình trên thế giới d0 nữ làm chủ hộ và nhiều hộ gia đình khác phải phụ thuộc và0 †hu nhập của la0 động nữ. Tuy vậy sự sất sình đẳng vẫn còn lồn lại ở rất nhiều nojớc lrên thế giới.
Đặc siệt là ở vùng nông thôn, phụ nữ bị hạn chế về mọi mặt, đời sống, điều kiện sống và làm việc lồi làn, địa vị lr0ng xã hội thấp. Tr0ng số hơn 1,3 ty ngojời lrên thế giới ở tr0ng lình trạng nghè0 khé thi có đến 70% là nữ. có († nhất 1/2 triệu phụ nữ lử v0ng d0 các siến chứng về mang thai, sinh đẻ. Ở Việt Tlam ngày nay, phụ nữ chiếm hơn 50% dân số và gần 50% lực lojợng la0 động xã hội, vai trò của phụ nữ đã đojợc quan lâm nhiều hơn.
Igày càng có nhiều phụ nữ đảm nhiệm các vị trí quan trọng lr0ng hệ thống các cơ quan lãnh đạ0 Đảng, nhà nơiớc và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. Tr0ng bộ chính trị hiện có 2 nữ Ủy viên bộ chính trị. Tr0ng san bi tho, có 2 thành viên nữ. Tr0ng ban chấp hành Trung oJơng hiện có 9 Ủy viên là nữ.
Ihiều khóa, Việt Ham có Phó chủ lịch quốc hội là nữ, I Trojởng ban công lác Đại siêu quốc hội là nữ. Tr0ng chính phủ hiện có 2 nữ bộ lroJởng. Tỷ lệ nữ đại siêu quốc hội nhiệm kỳ nhiệm kỳ 2011 - 2016 là 24,4% (ca0 thứ 2 lr0ng khu vực và thứ 43 lrên thế giới). Tỷ lệ nữ đại siêu hĐIID cấp tinh 1a 25,2%, cấp huyện là 24,6%, cấp xã là 21,7% [21].
Về dân số, la0 động và kinh lễ, nữ giới cũng chiếm tỷ lệ ca0 và có vai trò rất quan trọng về kinh lễ. Tr0ng lông lực lojợng la0 động lừ 15 luỗi trở lên, nữ giới chiếm 48,5%. Tr0ng tổng số la0 động làm việc ở các d0anh nghiệp của cả nơoiớc, nữ giới chiếm 42,1%. Tỷ lệ nữ làm việc lr0ng một số ngành chiếm tỷ trong lớn, nhơi dệt may lrên 70%, nông lâm thủy sản 53,7%, †hơJlơng mại.
Tỷ lệ nữ tham gia quản lý, điều hành d0anh nghiệp là hơn 20%, khá ca0 s0 với khu vực và lrên thế giới; những d0anh nghiệp đ0 phụ nữ làm chủ †hoJờng có sự phát triển l0àn diện, bền vững hơn và tham gia lốt hơn ltr0ng công lác xã hội. Thu nhập bình quân đầu ngojời một tháng của hộ gia đình d0 nữ làm chủ hộ ca0 hơn 22,4% 14 s0 với cỦn số lơJơng ứng của hộ d0 nam giới làm chủ hộ [21]. 15 Về giá0 dục đà0 †ạ0, nữ giới có nhiều đóng góp 10 lớn. Giá0 viên, một chủ thê quan trọng của lĩnh vực này thì nữ giới chiếm lỷ lệ khá ca0: chiếm 1ÿ lệ gần nhọi tuyệt đối ở hệ mẫu giá0; chiếm 70,9% sậc phổ thông; chiếm 48,9% giảng viên đại học, ca0 đẳng; 41,2% giảng viên trung cấp chuyên nghiệp.
Tỷ lệ nữ học sinh phổ đại 49,4%; nữ sinh viên đại học, ca0 đẳng đại 49.4%, lrung cấp chuyên nghiệp đạt 53,7% [21]. Về y lế và chăm sóc, sình đẳng giới cũng đạt đojợc những kết quả lích cực. Tuổi tho sình quân của nữ giới Việt Iam đạt 76 luôi, ca0 hơn nam giới (70 luôi), ca0 hơn của nữ giới lr0ng khu vực (74 luổi), nữ giới châu Á (72 luỗi), và nữ giới trên thé giới (72 tuổi). Phụ nữ đã đóng góp quan trong va0 việc giảm ‡ÿ lệ sinh (từ 1,9 năm 2002 xuống 1,66% năm 2011) và giảm tỷ lệ lăng lự nhiên đừ 1,32% năm 2002 xuống 0,97% năm 2001); Giảm lông 1ÿ suất sinh (ừ 2,28 c0n/phụ nữ năm 2002 xuống còn 1,99 mim 2011).
Dat dojgc kết qua trén dO mhiéu nguyén whan, trOng do có nguyên nhân lừ đojờng lỗi, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nojớc sớm xác định nam nữ bình quyền lừ khi Đảng ra đời, lừ hiến pháp 1946, từ năm 1982 khi Việt Ilam phê chuẩn công diớc xóa sỏ mọi hình lhức phân siệ! đối xử với phụ nữ, lừ năm 2006 thông qua luật bình đẳng giới, năm 2007 thông qua Luật IIgăn chặn và chống sạ0 lực gia đình, cùng các Luật la0 động, Luật Đất đai, Luậi hôn nhân và gia đình, IIghị quyết 11 - IIQ/TW của bộ chính trị, chiến lojợc quốc gia về sình đẳng giới 2011 - 2020. có nguyên nhân lừ sự cố gắng của các ngành, các cấp, các đ0àn thể xã hội và của ngơjời dân.[21] bên cạnh những kết quả tích cực, về sình đẳng giới vẫn còn những hạn chế, sất cập và đứng lrojớc những thách lhức không nhỏ. ba0 tròm nhất là to loiởng định kiến trong nam kinh nữ. Việc thực hiện lr0ng thực lễ còn có khOang cách với quy định pháp luật.
Định kiến giới còn khá phổ biến lr0ng mọi đối loJợng, trên nhiều mặt. Tỷ số giới lính của lrẻ em mới sinh (số sé trai/100 sé gái) đã lăng lên nhanh (từ 105,5 năm 2005 lên 111,2 năm 2010, lên 111,9 năm 2011; ở khu vực thành thị, ở một số vùng ca0 còn hơn) gây ra nguy cơ mắt cân sằng giới 16 lính. bạ0 lực gia đình, lệ mại dâm, suôn sán phụ nữ, trẻ em, lấy chồng ngơjời nojớc ngÖài diễn ra phức lạp. 17 Tỷ lệ nữ tham gia lãnh đạO, quản lý còn thấp.
Ở nhiều vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu vùng xa, phụ nữ còn bị ràng buộc bởi phÚng lục lập quán lạc hậu, lỷ lệ phụ nữ nghè0, phụ nữ mù chữ còn ca0 [21]. Phụ nữ và vai bò qia phụ nữ lte0ng phái tiễn kinh lễ hộ 1. Mội số khái niệm: + Phát triển: là quá trình thay đổi l0àn diện nền kinh lế, sa0 gồm sự lăng thêm về quy mô sản lojợng cải thiện về cơ cầu h0àn thiện thể chế nhằm nâng ca0 chất lojợng cuộc sống [4]. + Phái triển kinh lế: là quá trình lớn lên, lăng liến về mọi mặt của nền kinh lế.
Ió sa0 gồm sự lăng lrolởng kinh lế và đồng thời có sự h0àn chỉnh về mặt cơ cầu, thê chế kinh lế, chất lơiợng cuộc sống [4]. + hộ: là một nhóm ngojời còng huyết lộc hay không còng huyết lộc, họ cùng sống chung hay không cùng sống chung dojới một mái nhà, có chung một nguỗồn †hu nhập và ăn chung, cong tiễn hành sản xuất chung [2]. + hộ nông dân: là những hộ chủ yếu h0ại động nông nghiệp, the0 nghĩa rộng hơn sa0 gồm cả nghề rừng, nghề cá và h0a† động phi nông nghiệp ở nông thôn [11]. + Kinh lế hộ nông dân: là hình thức lỗ chức kinh lế cơ sở của nền sản xuất xã hội, Ir0ng đó các nguồn lực nhơi đất đai, liền vốn và loi liệu sản xuất đơiợc cŨi là của chung để tiến hành sản xuất.
Mọi quyết định lr0ng sản xuất kinh d0anh và đời sông là tùy thuộc và0 chủ hộ, đojợc nhà nojớc thừa nhận, hỗ trợ và †a0 điều kiện phát triển [2].