Trường và không khí của hội thoại hàng ngày trong giao tiếp tiếng Việt qua phim Người Hà Nội

Luận văn thạc sĩ phân tích không khí tenor trong hội thoại tiếng Việt qua tư liệu phim Người Hà Nội, khám phá giao tiếp hàng ngày.

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

181
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Khái niệm ngữ vực

1.2. Phân biệt ngữ vực và những khái niệm có liên quan

1.3. Cấu trúc và phương pháp phân tích ngữ vực

1.4. Lý thuyết hội thoại

1.4.1. Khái niệm hội thoại

1.4.2. Vận động hội thoại

1.4.3. Cấu trúc hội thoại

1.4.4. Cú được giải thích theo quan điểm ngữ pháp chức năng hệ thống

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM VỀ TRƯỜNG CỦA GIAO TIẾP HỘI THOẠI HÀNG NGÀY TRONG PHIM “NGƯỜI HÀ NỘI”

2.1. Bối cảnh giao tiếp hội thoại trong phim

2.1.1. Bối cảnh chung

2.1.2. Bối cảnh riêng

2.2. Đặc điểm chủ đề giao tiếp

2.2.1. Các chủ đề được đề cập

2.2.2. Các phương tiện ngôn ngữ giúp hiện thực hóa các chủ đề giao tiếp

2.2.2.1. Các phương tiện ngôn ngữ hiện thực hóa chủ đề gia đình
2.2.2.2. Các phương tiện ngôn ngữ hiện thực hóa chủ đề nhân vật Thảo
2.2.2.3. Các phương tiện ngôn ngữ hiện thực hóa chủ đề chào hỏi
2.2.2.4. Các phương tiện ngôn ngữ hiện thực hóa chủ đề tình yêu và hôn nhân
2.2.2.5. Các phương tiện ngôn ngữ hiện thực hóa chủ đề công việc
2.2.2.6. Các phương tiện ngôn ngữ hiện thực hóa chủ đề thế sự trong và ngoài nước

2.3. Đặc điểm mục đích giao tiếp

2.4. Thế giới kinh nghiệm

2.5. Phân tích mẫu

2.6. Kết quả khảo sát

2.7. Mô hình kinh nghiệm

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM VỀ KHÔNG KHÍ CỦA GIAO TIẾP HỘI THOẠI HÀNG NGÀY TRONG PHIM “NGƯỜI HÀ NỘI”

3.1. Sự thể hiện cá nhân của người nói

3.2. Nhóm thái độ tích cực

3.3. Nhóm thái độ tiêu cực

3.4. Chiến lược dấn thân

3.4.1. Chiến lược dấn thân của hai nhân vật Thảo – Loan

3.4.2. Chiến lược dấn thân của hai nhân vật Thảo – Nam

3.4.3. Chiến lược dấn thân của hai nhân vật ông Mạnh – Nam

3.4.4. Chiến lược dấn thân của hai nhân vật bà Mạnh – Thảo

3.4.5. Chiến lược dấn thân của hai nhân vật Nam – Bình

3.5. Chiến lược tăng giảm

3.6. Khoảng cách xã hội

3.7. Kết quả khảo sát vai giao tiếp

3.8. Sự thay đổi về từ ngữ xưng hô

3.8.1. Sự thay đổi từ ngữ xưng hô giữa vợ chồng

3.8.2. Sự thay đổi từ ngữ xưng hô giữa chị em

3.9. Sự thay đổi về không khí gia đình

3.10. Vị thế xã hội tương đối

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu trường và không khí trong hội thoại tiếng Việt

Nghiên cứu về trường ngữ nghĩakhông khí hội thoại trong tiếng Việt là một lĩnh vực quan trọng trong ngôn ngữ học. Đặc biệt, phim "Người Hà Nội" cung cấp một bối cảnh phong phú để phân tích các yếu tố này. Phim không chỉ phản ánh cuộc sống hàng ngày mà còn thể hiện cách thức giao tiếp của người Hà Nội. Việc tìm hiểu ngôn ngữ trong phim giúp làm rõ các đặc điểm của hội thoại tiếng Việt và cách mà ngôn ngữ được sử dụng trong các tình huống giao tiếp cụ thể.

1.1. Khái niệm trường và không khí trong ngôn ngữ học

Trường (field) và không khí (tenor) là hai khái niệm quan trọng trong lý thuyết ngữ pháp chức năng. Trường đề cập đến nội dung và chủ đề của cuộc hội thoại, trong khi không khí liên quan đến mối quan hệ giữa người nói và người nghe. Sự kết hợp giữa hai yếu tố này tạo nên bức tranh tổng thể về cách thức giao tiếp trong văn hóa Việt Nam.

1.2. Tầm quan trọng của phim Người Hà Nội trong nghiên cứu

Phim "Người Hà Nội" không chỉ là một tác phẩm nghệ thuật mà còn là nguồn tư liệu quý giá cho nghiên cứu ngôn ngữ. Các cuộc hội thoại trong phim phản ánh chân thực đời sống và văn hóa của người Hà Nội, từ đó giúp các nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về không khí giao tiếp trong xã hội Việt Nam.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu ngôn ngữ hội thoại

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về hội thoại tiếng Việt, nhưng việc phân tích trường ngữ nghĩakhông khí trong các tác phẩm điện ảnh vẫn còn hạn chế. Một trong những thách thức lớn là việc xác định các yếu tố ngôn ngữ cụ thể trong bối cảnh giao tiếp. Ngoài ra, việc thu thập và phân tích dữ liệu từ phim cũng gặp nhiều khó khăn do tính chất phức tạp của ngôn ngữ nói.

2.1. Những khó khăn trong việc phân tích ngôn ngữ điện ảnh

Phân tích ngôn ngữ trong phim đòi hỏi sự chú ý đến nhiều yếu tố như ngữ cảnh, biểu cảm và cách thức giao tiếp. Điều này làm cho việc xác định các đặc điểm của trườngkhông khí trở nên phức tạp hơn so với văn bản viết.

2.2. Thách thức trong việc thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu từ phim cần phải được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo tính chính xác. Các cuộc hội thoại cần được ghi lại và phân tích một cách hệ thống để có thể rút ra những kết luận chính xác về ngôn ngữ giao tiếp trong phim.

III. Phương pháp nghiên cứu trường và không khí trong hội thoại

Để nghiên cứu trườngkhông khí trong hội thoại tiếng Việt, một số phương pháp phân tích ngữ pháp chức năng được áp dụng. Các phương pháp này giúp làm rõ cách thức mà ngôn ngữ được sử dụng trong các tình huống giao tiếp cụ thể. Việc áp dụng lý thuyết ngữ pháp chức năng của Halliday là một trong những cách tiếp cận hiệu quả.

3.1. Phương pháp phân tích ngữ vực

Phương pháp phân tích ngữ vực giúp xác định các yếu tố ngôn ngữ trong bối cảnh giao tiếp. Điều này bao gồm việc phân tích các từ ngữ, cấu trúc câu và cách thức mà các nhân vật trong phim tương tác với nhau.

3.2. Phương pháp miêu tả và định tính

Phương pháp miêu tả và định tính được sử dụng để làm rõ các đặc điểm của trườngkhông khí trong hội thoại. Điều này giúp các nhà nghiên cứu có cái nhìn sâu sắc hơn về cách thức giao tiếp của người Hà Nội trong phim.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu ngôn ngữ trong phim

Nghiên cứu về trườngkhông khí trong hội thoại tiếng Việt không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc giảng dạy ngôn ngữ. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để phát triển các chương trình giảng dạy ngôn ngữ hiệu quả hơn, giúp học viên hiểu rõ hơn về cách thức giao tiếp trong văn hóa Việt Nam.

4.1. Ứng dụng trong giảng dạy ngôn ngữ

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc thiết kế các bài học ngôn ngữ, giúp học viên nắm bắt được các đặc điểm của hội thoại tiếng Việt trong các tình huống giao tiếp thực tế.

4.2. Tác động đến nghiên cứu văn hóa

Nghiên cứu này cũng có thể góp phần vào việc hiểu rõ hơn về văn hóa giao tiếp của người Hà Nội, từ đó giúp các nhà nghiên cứu văn hóa có cái nhìn sâu sắc hơn về các mối quan hệ xã hội trong cộng đồng.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu ngôn ngữ hội thoại

Nghiên cứu về trườngkhông khí trong hội thoại tiếng Việt qua phim "Người Hà Nội" mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới. Việc áp dụng lý thuyết ngữ pháp chức năng vào phân tích ngôn ngữ trong phim không chỉ giúp làm rõ các đặc điểm ngôn ngữ mà còn góp phần vào việc phát triển các phương pháp giảng dạy ngôn ngữ hiệu quả hơn trong tương lai.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng ra nhiều tác phẩm điện ảnh khác để so sánh và phân tích sự khác biệt trong trườngkhông khí của các hội thoại. Điều này sẽ giúp làm phong phú thêm kho tàng nghiên cứu ngôn ngữ học tại Việt Nam.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu ngôn ngữ trong văn hóa

Nghiên cứu ngôn ngữ không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cách thức giao tiếp mà còn phản ánh các giá trị văn hóa của một cộng đồng. Việc nghiên cứu này sẽ tiếp tục đóng góp vào việc bảo tồn và phát triển ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam.

21/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh trường field và không khí tenor của hội thoại hàng ngày trong giao tiếp tiếng việt trên tư liệu phim người hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu và Kết luận, luận văn có 3 chƣơng: Chƣơng 1. Tổng quan và cơ sở lý thuyết Chƣơng 2. Đặc điểm về trƣờng của giao tiếp hội thoại trong phim “Ngƣời Hà Nội” Chƣơng 3. Đặc điểm về không khí của giao tiếp hội thoại trong phim “Ngƣời Hà Nội” 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.

Tổng quan Cho đến nay, trong ngôn ngữ học thế giới cũng nhƣ trong Việt ngữ học, các nhà ngôn ngữ học đã nghiên cứu nhiều về chức năng ngôn ngữ.Halliday là ngƣời đề ra quan điểm ba siêu chức năng trong lý thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống: siêu chức năng tƣ tƣởng (ideational metafunction), siêu chức năng liên nhân (interpersonal metafunction) và siêu chức năng văn bản (textual metafunction). Trong những năm gần đây, có một số công trình trong và ngoài nƣớc đã vận dụng lý thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống (systemic functional grammar/SFG) của Halliday để giải quyết các hiện tƣợng ngôn ngữ trong cả văn bản lẫn cuộc sống hàng ngày. Ngoài nước Robyn Ewing (2001) đã lý giải ba thuật ngữ đƣợc sử dụng trong mô hình ngữ pháp chức năng, bao gồm: trường, không khí và thức. Đây là ba thông số ảnh hƣởng đến cách sử dụng ngôn ngữ.

Sau đó, tác giả chỉ ra ý nghĩa của hƣớng tiếp cận chức năng của ngôn ngữ vào việc dạy tiếng Anh trong trƣờng tiểu học (trường). Theo tác giả, các giáo viên cần tạo nhiều cơ hội cho các học sinh đƣợc khám phá các dạng văn bản để hiểu hơn về quá trình vận hành tạo nghĩa theo nhiều cách và nhiều mức độ khác nhau của hệ thống ngôn ngữ. Văn bản đó đƣợc viết theo phong cách diễn ngôn (thức) của một giáo viên tiểu học và các học sinh (không khí, quan hệ liên nhân). Mặc dù việc áp dụng hƣớng tiếp cận chức năng trong việc dạy ngôn ngữ nói chung và dạy chữ nói riêng còn gặp thử thách nhƣng chắc chắn sẽ giúp các học sinh hiểu hơn về việc sử dụng ngôn ngữ một cách có ý nghĩa.

Michal Boleslav Měchura (2005) đã phân tích các đặc điểm của văn bản tiếng Anh theo hƣớng tiếp cận chức năng của Halliday, cụ thể là dựa trên ba 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thông số trường, thức, không khí và hiệu quả giao tiếp. Tác giả tiến hành làm rõ ba khái niệm trường, không khí và thức của một văn bản tiếng Anh từ quan điểm siêu chức năng kinh nghiệm, siêu chức năng liên nhân và siêu chức năng văn bản. Theo tác giả, phân tích trường thực chất chỉ là trả lời câu hỏi: “Văn bản đó nói về cái gì?” (What is the text about?). Phân tích thức tức là làm rõ cách thức mà văn bản đó đƣợc tạo ra và phát hành nhƣ thế nào.

Cũng theo tác giả, phân tích không khí là phần dài nhất bởi vì không khí là yếu tố phức tạp nhất. Để làm rõ không khí, chúng ta phải đọc kỹ và hiểu chính xác nội dung của văn bản. Ngoài việc làm rõ ba khái niệm trên, phần cuối của bài nghiên cứu bàn về hiệu quả giao tiếp mà cũng lại đƣợc tạo ra từ chính ba thông số trên. Marcin Lewandowski (2010) đã tiến hành tìm hiểu rõ hai bình diễn của ngôn ngữ: phƣơng ngữ học và ngữ vực.

Trong bài viết, tác giả đã dẫn chứng nhiều luận điểm của các nhà ngôn ngữ học nổi tiếng trên thế giới về hai bình diện ngôn ngữ này. Về phƣơng ngữ xã hội, tác giải đƣa ra quan điểm của các nhà các nhà ngôn ngữ học nhƣ Trudgill, Wilkon, Grabias, Kolodziejek. Về ngữ vực, tác giả trích dẫn quan điểm của các nhà ngôn ngữ học nhƣ J.Firth, Halliday, Hassan, Gregory, Zwicky, Ferguson, Biber và Conrad,… Trong đó, ngữ vực đƣợc các nhà ngôn ngữ học chức năng đặt trong sự đối lập với phƣơng ngữ. Trong đối lập này, ngữ vực là một loại biến thể ngôn ngữ xét theo cách sử dụng còn phƣơng ngữ là biến thể xét theo ngƣời sử dụng.

Có thể nói, bài viết của Marcin Lewandowski đã đóng góp về mặt lý thuyết thông qua việc làm rõ các cuộc tranh luận còn tồn tại xung quanh hai phạm vi (ngữ vực và phƣơng ngữ) và đề xuất giải pháp khắc phục. Elizabeth Armstrong và Alison Ferguson (2010) đã thảo luận về vai trò của ngôn ngữ trong cuộc sống xã hội mà ở đó ngƣời nói không chỉ truyền tải thông tin đến ngƣời khác mà còn duy trì mối quan hệ xã hội qua giao tiếp. Trong khi lập luận, ngoài việc trích dẫn một số quan niệm trong lý 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thuyết ngữ pháp chức năng của Halliday, họ còn đồng tình với hƣớng tiếp cận chức năng trong giao tiếp của Audrey Holland cho rằng nghiên cứu và chữa trị lâm sàng cho những những bệnh nhân bị chứng mất ngôn ngữ có liên quan mật thiết đến nhu cầu giao tiếp hàng ngày của họ. Tác giả cho rằng việc phân tích diễn ngôn cũng nhƣ phân tích hội thoại ngày càng đƣợc áp dụng nhiều trong việc đánh giá bệnh mất chứng ngôn ngữ và đƣa ra những chiến lƣợc điều trị.

Trong nước Huỳnh Hữu Hiền (2003) đã chỉ ra một số đặc điểm ngữ vực trong diễn ngôn tiếng Anh quảng cáo. Theo bài viết, ngôn ngữ tiếng Anh quảng cáo có những đặc điểm riêng biệt của mình và đƣợc thể hiện rõ nhất trong ngữ vực của nó. Ngữ vực của tiếng Anh quảng cáo đƣợc xem xét dƣới ba bình diện: từ vựng, cấu trúc và phân tích diễn ngôn. Cụ thể, bình diện từ vựng đƣợc thể hiện qua việc sử dụng các tính từ có nghĩa tích cực và có tính nhấn mạnh, các động từ phổ biến thƣờng gặp ở nhóm định hƣớng theo đối tƣợng ngƣời nghe/nhìn hoặc nhóm định hƣớng theo sản phẩm và một số từ đƣợc dùng theo nghĩa giảm nhẹ hoặc né tránh,… Ở bình diện cấu trúc, các cấu trúc thƣờng đƣợc sử dụng với tần suất cao là cấu trúc nhấn mạnh, cấu trúc so sánh, các mệnh đề phụ,… Còn ở bình diện phân tích diễn ngôn, một số yếu tố ngôn ngữ tiêu biểu cho diễn ngôn quảng cáo thƣờng đƣợc khai thác và sử dụng là phép lặp, phép tỉnh lƣợc, phân tách cấu trúc đề-thuyết, phép đảo,… Việc nắm vững các đặc điểm ngữ vực đó giúp ngƣời học tiếng Anh hiểu tốt hơn ngôn ngữ quảng cáo về mặt ngữ nghĩa và ngữ dụng để sử dụng tốt hơn ngôn ngữ này trong môi trƣờng kinh doanh.

Diệp Quang Ban (2008) đã dựa vào lý thuyết chức năng hệ thống của Halliday để làm rõ ba khái niệm “mạng mạch”, “mạch lạc” và “liên kết”. Ngoài ra, tác giả còn chỉ ra mối quan hệ giữa “mạng mạch”, “mạch lạc” và “liên kết” trong việc phân tích văn bản/ diễn ngôn. Việc phân biệt ba yếu tố 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trên trong văn bản/diễn ngôn nhƣ vừa nêu có nhiều ý nghĩa về mặt thực tiễn mà theo tác giả là giúp ích rất nhiều cho học sinh thuộc các cấp học khác nhau, giúp cho ngƣời học khắc phục đƣợc những thiếu sót thƣờng gặp trong việc giải thuyết văn bản/diễn ngôn. Phan Văn Hòa và Phan Thị Thủy Tiên (2010) đã vận dụng mô hình kinh nghiệm của Halliday để tiến hành phân tích kinh nghiệm trong các bản tin và xã luận tiếng Việt.

Từ góc nhìn ngữ pháp chức năng, hai tác giả đã chỉ ra thế giới kinh nghiệm trong bản tin và xã luận là thế giới hƣớng ra bên ngoài – thế giới của vật chất và các mối quan hệ trừu tƣợng đƣợc tạo dựng nên bởi các chu cảnh định vị. Thế giới đó không phải thiên về ý thức hay nội tâm của con ngƣời. Kết quả khảo sát còn cho thấy cách tổ chức và hoạt động của ngôn ngữ để trình bày kinh nghiệm của báo chí lại chuyển biến rất linh động và phức tạp. Trong từng thể loại văn bản, cách thể hiện kinh nghiệm cũng khác nhau ở tỉ lệ các yếu tố thành phần đƣợc lựa chọn.

Bài viết cũng bƣớc đầu mở rộng nghiên cứu kinh nghiệm từ cấp độ cụm từ, cú hay câu sang văn bản. Lê Văn Canh (2011) đã miêu tả những nội dung cơ bản nhất của lý thuyết ngữ pháp chức năng – hệ thống của Halliday mà có thể vận dụng vào lĩnh vực giáo dục ngoại ngữ. Theo tác giả, ƣu điểm lớn nhất của ngữ pháp chức năng so với ngữ pháp tạo sinh là ở chỗ nó phản ánh đƣợc khía cạnh xã hội và tính chất động của ngôn ngữ. Sau đó, bài viết đƣa ra 7 gợi ý về khả năng ứng dụng lý thuyết ngữ pháp chức năng vào lĩnh vực dạy ngoại ngữ: 1.

Kết hợp dạy ngữ pháp với từ vựng nhƣ một nhất thể trong ngôn cảnh cụ thể; 2. Dạy ngữ pháp theo chức năng thay vì dạy các quy tắc trừu tƣợng; 3. Áp dụng phƣơng pháp phân tích ngôn bản trong dạy đọc hiểu; 4. Vận dụng quan điểm mạch thông tin (flow of information) vào dạy viết; 5.Vận dụng phƣơng pháp phân tích thể loại (genre analysis) để dạy ngoại ngữ cho các mục đích chuyên biệt (language for specific purposes), 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đặc biệt là dạy viết thể loại khoa học/ học thuật (academic writing); 6.

Phân tích diễn ngôn phê phán (critical discourse analysis); 7. Sử dụng lý thuyết của ngữ pháp chức năng để phân tích ngôn ngữ tƣơng tác trong lớp học phục vụ mục đích nghiên cứu. Tuy nhiên, tác giả cũng lƣu ý rằng đây chỉ là những gợi ý mang tính lý thuyết và ý kiến chủ quan của tác giả. Chúng chỉ có tính thuyết phục khi đƣợc giáo viên thử nghiệm.

Nguyễn Văn Hiệp (2015) đã tóm tắt một số điểm chính trong lý thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống của Halliday và áp dụng lý thuyết này vào việc đánh giá ngôn ngữ “phi chuẩn” của giới trẻ hiện nay theo các đặc trƣng ngữ vực. Cụ thể, tác giả đã chỉ ra các đặc trƣng về trường, không khí và thức của ngôn ngữ “phi chuẩn” hay ngôn ngữ thế hệ @. Sau đó, tác giả đƣa ra những nhận định riêng của mình về vấn đề này. Theo những phân tích của tác giả, cách nói “phi chuẩn” của lớp trẻ hiện nay có cả những mặt tích cực lẫn những mặt tiêu cực.

Vì đối với ngữ pháp chức năng thì ngôn ngữ “phi chuẩn” cũng là một phần của hệ thống các chọn lựa và có tính sản sinh trong nhiều tình huống giao tiếp. Chính vì vậy, những hiện tƣợng “phi chuẩn” tiêu cực có thể dần dần làm tha hóa và biến đổi hệ thống ngôn ngữ theo chiều hƣớng xấu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ