Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Thi hành án phạt tù ở Việt Nam trước yêu cầu cải cách tư pháp" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Nam thực hiện tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2016), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trịnh Quốc Toản và PGS.TS Đỗ Thị Phượng. Công trình thuộc chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự (mã số 62 38 01 04).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hệ thống pháp luật thi hành án hình sự (THAHS) và thi hành án phạt tù (THAPT) tại Việt Nam gồm Bộ luật Hình sự (BLHS) năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS) năm 2003 và Luật THAHS năm 2010 đã tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động đưa người bị kết án vào trại giam, quản lý và thực hiện các chế độ giam giữ, giáo dục cải tạo. Tuy nhiên, thực tiễn công tác THAPT bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Việc ra quyết định thi hành án của Tòa án còn chậm hoặc bỏ sót đối tượng;
  • Nhiều người bị kết án tù có hiệu lực pháp luật nhưng chưa đi chấp hành án, bỏ trốn khỏi nơi cư trú hoặc lợi dụng quy định hoãn thi hành án;
  • Công tác xét giảm thời hạn, tạm đình chỉ, miễn chấp hành hình phạt còn phát sinh sai phạm; số liệu thống kê thiếu đồng bộ và thiếu chính xác;
  • Công tác quản lý nhà nước về THAPT còn lỏng lẻo, thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa Tòa án nhân dân (TAND), Viện kiểm sát nhân dân (VKSND), cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp và cơ quan y tế;
  • Hoạt động tái hòa nhập cộng đồng đạt hiệu quả chưa cao, tỷ lệ tái phạm còn lớn; lĩnh vực hợp tác quốc tế trong THAPT còn bị bỏ ngỏ, chủ yếu mới dừng lại ở dẫn độ tội phạm.

Trong bối cảnh Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 và Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị đặt ra các định hướng cải cách tư pháp (xây dựng Bộ luật Thi hành án, chuyển giao công tác quản lý nhà nước về thi hành án sang Bộ Tư pháp, từng bước xã hội hóa một số hoạt động), việc nghiên cứu toàn diện cơ sở lý luận, thực trạng pháp luật và thực tiễn THAPT để tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về THAPT, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành án phạt tù ở Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả THAPT đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp.

Để đạt được mục tiêu trên, luận án giải quyết 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu các vấn đề lý luận, làm rõ nội dung, ý nghĩa, đặc trưng của THAPT so với việc thi hành các hình phạt khác; xây dựng khái niệm THAPT trên ba bình diện lập pháp, lý luận và thực tiễn.
  2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài, xác định các nội dung cần tiếp tục nghiên cứu và làm sáng tỏ.
  3. Phân tích nội dung, điều kiện, trình tự, thủ tục THAPT trong pháp luật tố tụng hình sự và pháp luật THAHS Việt Nam, chỉ rõ ưu điểm và khiếm khuyết.
  4. Làm rõ thực trạng tổ chức và hoạt động THAPT, những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân của thực trạng đó.
  5. Đề xuất các giải pháp xây dựng, hoàn thiện pháp luật về THAPT và các giải pháp tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất nhằm nâng cao hiệu quả thi hành án phạt tù trước yêu cầu cải cách tư pháp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: THAPT dưới góc độ luật hình sự và luật tố tụng hình sự, có sự kết hợp nghiên cứu Luật THAHS dưới góc độ bổ trợ các quy định về căn cứ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền, điều kiện thi hành án và các yêu cầu cải cách tư pháp đối với THAPT.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Nghiên cứu việc thi hành hình phạt tù có thời hạn và tù chung thân; tập trung vào trình tự, thủ tục đưa người bị kết án đi thi hành và quá trình quản lý, giáo dục tại trại giam trong lực lượng Công an nhân dân (không nghiên cứu thi hành án treo và không nghiên cứu hệ thống trại giam thuộc Bộ Quốc phòng).
    • Về không gian: Phạm vi toàn quốc.
    • Về thời gian: Thu thập, phân tích dữ liệu và thực tiễn áp dụng pháp luật trong khoảng thời gian 10 năm (2005 - 2014).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tác giả đã tổng hợp các công trình khoa học trong nước theo từng nhóm nội dung chuyên sâu:

  • Về thủ tục đưa bản án ra thi hành và quy định tố tụng: Công trình nghiên cứu khoa học của Nguyễn Đức Phố (TANDTC) về trình tự đưa bản án hình sự ra thi hành; Giáo trình Luật tố tụng hình sự Việt Nam của Khoa Luật - ĐHQGHN do PGS.TS Nguyễn Ngọc Chí chủ biên (2013); Giáo trình của Học viện Cảnh sát nhân dân do GS.TS Đỗ Ngọc Quang chủ biên (2007); bài viết của TS Phạm Văn Lợi (2006) trên Tạp chí Nhà nước và Pháp luật; bài viết của TS Đỗ Thị Phượng (2015) trên Tạp chí TAND về thi hành án phạt tù đối với người chưa thành niên.
  • Về quản lý nhà nước và hệ thống cơ quan thi hành án: Sách chuyên khảo của TS Vũ Trọng Hách (2006) về hoàn thiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực THAHS; sách chuyên khảo của GS.TS Võ Khánh Vinh và PGS.TS Nguyễn Mạnh Kháng (2006) về lý luận và thực tiễn pháp luật THAHS; sách chuyên khảo của TS Trần Quang Tiệp (2002) về một số vấn đề THAHS; Dự án điều tra cơ bản của Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp do TS Dương Thị Thanh Mai làm chủ nhiệm (2010); kỷ yếu hội thảo khoa học của Học viện Cảnh sát nhân dân về công tác THAPT; sách chuyên khảo của Cục Quản lý trại giam (Cục V26/Tổng cục VIII) về lực lượng cảnh sát trại giam 60 năm xây dựng và phát triển.
  • Về quyền con người và giáo dục, cải tạo phạm nhân: Luận án tiến sĩ của Nguyễn Đức Phúc (2012) tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh về bảo đảm quyền con người của phạm nhân; đề tài nghiên cứu của TS Nguyễn Khắc Hải (2014) tại Khoa Luật - ĐHQGHN; đề tài của Chu Thị Tú (2013) tại Học viện Cảnh sát nhân dân về giáo dục phạm nhân là người nước ngoài; các sách chuyên khảo của PGS.TS Nguyễn Hữu Duyện về công tác giáo dục phạm nhân và khoa học giáo dục trong THAPT; sách chuyên khảo của TS Phạm Đức Chấn về quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh trong quản lý, giáo dục phạm nhân; bài viết của ThS Nguyễn Văn Cừ (2011) về dạy nghề cho phạm nhân.

Các hướng nghiên cứu ngoài nước

Tác giả điểm lại nhiều công trình nghiên cứu quốc tế liên quan đến hệ thống nhà tù và cải huấn:

  • Sách chuyên khảo Prisons Today and Tomorrow (tái bản lần 3) của Joycelyn M. Pollock về hệ thống nhà tù, triết lý cải huấn và phục hồi công lý tại Hoa Kỳ;
  • Sách chuyên khảo Big House: Life Inside a Supermax Security Prison (2004) của James (Jim) Bruton về kinh nghiệm quản lý tội phạm nguy hiểm tại nhà tù Oak Park Heights;
  • Sách chuyên khảo Prison and jail administration: practice and theory (2006) của Peter M. Carlson về mô hình quản trị trại giam và các vấn đề pháp lý cải huấn;
  • Sách chuyên khảo Criminal Justice (tái bản lần 8, 2007) của James A. Inciardi về hệ thống tư pháp hình sự, phân loại nhà tù và chế độ giam giữ;
  • Bài báo khoa học của Steven N. Nagin (2011) trên Tạp chí Criminology & Public Policy phân tích tác động răn đe của hình phạt tù và khả năng tái phạm;
  • Công trình lịch sử The Oxford History of the Prison (1995) của David Rothman và Norval Morris về sự phát triển của nhà tù phương Tây;
  • Sách chuyên khảo của Alyson Brown về xã hội Anh và sự phát triển của nhà tù hiện đại giai đoạn 1850 - 1920;
  • Giáo trình Luật THAHS Nga do GS.TSKH A.I. Zubkov chủ biên (2008); các báo cáo thống kê thường niên của Cục Thống kê Tư pháp Hoa Kỳ (BJS) thông qua các chương trình NPS, NCRP, FJSP.
Nhóm nghiên cứu Đại diện tiêu biểu Nội dung chính
Thủ tục & Tố tụng trong nước Nguyễn Ngọc Chí, Đỗ Ngọc Quang, Võ Khánh Vinh, Nguyễn Mạnh Kháng, Nguyễn Đức Phố Phân tích điều kiện, trình tự đưa bản án ra thi hành; tranh luận về vị trí của THAHS trong quá trình tố tụng hình sự.
Quản lý & Nghiệp vụ trong nước Vũ Trọng Hách, Trần Quang Tiệp, Dương Thị Thanh Mai, Học viện CSND Cơ cấu tổ chức cơ quan THAHS, thực trạng quản lý nhà nước và phân công thẩm quyền giữa các bộ, ngành.
Giáo dục & Quyền con người trong nước Nguyễn Hữu Duyện, Phạm Đức Chấn, Nguyễn Đức Phúc, Nguyễn Khắc Hải Phương pháp giáo dục, hướng nghiệp dạy nghề, bảo đảm chế độ sinh hoạt và quyền con người của phạm nhân.
Lý luận & Thực tiễn quốc tế Joycelyn M. Pollock, James Bruton, Peter M. Carlson, David Rothman, A.I. Zubkov Lịch sử hình thành nhà tù, mô hình an ninh tối đa, quản trị trại giam, lý thuyết phục hồi công lý và thống kê tư pháp.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình trước đã làm rõ nhiều khía cạnh kỹ thuật, thủ tục hoặc giáo dục cải tạo, luận án chỉ ra các khoảng trống khoa học sau:

  • Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về THAPT đặt trong mối liên hệ trực tiếp với các quan điểm chỉ đạo của Đảng về cải cách tư pháp theo Nghị quyết số 48-NQ/TW và Nghị quyết số 49-NQ/TW;
  • Chưa phân tích thấu đáo khái niệm THAPT đồng thời trên cả ba bình diện: lập pháp, lý luận và thực tiễn;
  • Các phân tích thực trạng trước đây thường mang tính cục bộ, chưa gắn kết giữa thực trạng áp dụng quy định tố tụng với năng lực tổ chức bộ máy và cơ sở vật chất;
  • Lĩnh vực hợp tác quốc tế trong THAPT và việc tiếp thu chế định tha tù trước thời hạn có điều kiện của nước ngoài nhằm giảm tải áp lực giam giữ chưa được luận giải đầy đủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Căn cứ pháp lý: Hiến pháp Việt Nam; BLHS năm 1999 (sửa đổi 2009) và BLHS năm 2015 (các điều 30, 38, 39 quy định về hình phạt, tù có thời hạn và tù chung thân); BLTTHS năm 2003 (các điều 1, 33, 256, 257, 259 quy định về thẩm quyền, thời hạn ra quyết định thi hành án và vai trò của cơ quan Công an); Luật THAHS năm 2010 (Điều 3, Điều 4 quy định nguyên tắc và giải thích từ ngữ).
  • Định hướng chính sách: Quan điểm cải cách tư pháp tại Nghị quyết số 48-NQ/TW và Nghị quyết số 49-NQ/TW.
  • Tranh luận lý luận về bản chất THAHS: Luận án tổng hợp và phân tích 3 luồng quan điểm:
    1. Quan điểm thứ nhất: THAHS là một giai đoạn độc lập của quá trình tố tụng hình sự, bảo đảm sự khép kín từ khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử đến thi hành án (theo Điều 1 BLTTHS năm 2003).
    2. Quan điểm thứ hai: Thi hành bản án hình sự là hoạt động tư pháp mang tính chất hành chính (hành chính tư pháp), gắn liền với hoạt động xét xử do Tòa án quyết định các vấn đề hoãn, tạm đình chỉ, miễn, giảm hay xóa án tích.
    3. Quan điểm thứ ba: THAHS là hoạt động thuộc nhánh hành pháp, không chứa đựng quan hệ tố tụng ngang quyền mà mang bản chất quan hệ quyền uy - phục tùng giữa Nhà nước và người chấp hành án.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh để nghiên cứu sự vận động của pháp luật THAPT qua các thời kỳ lịch sử (từ năm 1945 đến nay).

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm:

  • Phương pháp xã hội học: Thực hiện điều tra, phỏng vấn các cán bộ khoa học, cán bộ thực tiễn, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành tư pháp hình sự để đánh giá nhận thức và thực tế áp dụng quy định THAPT.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý và phân tích số liệu thực tế về đối tượng hoãn, tạm đình chỉ và số lượng phạm nhân từ các cơ quan quản lý THAPT tại Việt Nam giai đoạn 2005 - 2014.
  • Phương pháp phân tích luật học: Phân tích các quy phạm pháp luật thực định trong BLHS, BLTTHS và Luật THAHS để làm rõ các quyền, nghĩa vụ, điều kiện và trình tự thủ tục THAPT.
  • Phương pháp so sánh luật học: So sánh quy định pháp luật và mô hình tổ chức thi hành hình phạt tù của Việt Nam với một số quốc gia (Nga, Hoa Kỳ, Anh...).
  • Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa các dữ liệu lý luận và thực nghiệm để xây dựng khái niệm, đặc điểm và hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Nguồn tư liệu văn bản: Các văn kiện của Đảng, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam và các tài liệu lập pháp, điều ước quốc tế có liên quan.
  • Nguồn số liệu thực tiễn: Báo cáo tổng kết, số liệu thống kê nghiệp vụ của TANDTC, VKSNDTC, Bộ Tư pháp, Bộ Công an và Tổng cục Cảnh sát THAHS và HTTP (Tổng cục VIII) giai đoạn 2005 - 2014.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này điểm lại toàn diện lịch sử nghiên cứu về THAHS và THAPT trong và ngoài nước. Tác giả phân tích các kết quả đã đạt được của các học giả trong nước về khái niệm, điều kiện thi hành án, trình tự thủ tục và công tác quản lý nhà nước; đồng thời tổng thuật kinh nghiệm, lịch sử phát triển của hệ thống trại giam và các lý thuyết cải huấn tại Hoa Kỳ, Anh, Nga. Chương 1 xác định rõ các nội dung còn bỏ ngỏ để làm cơ sở triển khai các chương tiếp theo.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về thi hành án phạt tù

Chương 2 tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết với các nội dung trọng tâm:

  • Xây dựng khái niệm: THAPT là hoạt động của cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền nhân danh Nhà nước, sử dụng quyền lực nhà nước buộc người bị kết án tù phải chấp hành hình phạt tại trại giam, trại tạm giam hoặc chịu sự quản lý, giám sát theo quy định pháp luật nhằm giáo dục, cải tạo họ trở thành người có ích cho xã hội. Khái niệm được phân tích ở ba góc độ: lập pháp (văn bản quy phạm), lý luận (bản chất và mối liên hệ với các ngành luật) và thực tiễn (các hành vi tác nghiệp thực tế).
  • Đặc điểm của THAPT: (1) Mang tính quyền lực nhà nước; (2) Mang tính thủ tục pháp lý chặt chẽ theo trình tự tố tụng; (3) Mang tính định hướng và tính mục đích giáo dục, cải tạo kết hợp trừng trị.
  • Ý nghĩa của THAPT: Đưa bản án có hiệu lực pháp luật ra thi hành trên thực tế, bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật; giáo dục, cải tạo phạm nhân và chuẩn bị các điều kiện tái hòa nhập cộng đồng (bảo đảm tiêu chuẩn chỗ nằm tối thiểu 2m²/phạm nhân, chế độ ăn, mặc, ở, chăm sóc y tế, học văn hóa, học nghề do Tổng cục VIII chỉ đạo); phòng ngừa tội phạm chung cho toàn xã hội.
  • Nội dung và nguyên tắc: Phân tích các thủ tục áp giải, tiếp nhận phạm nhân, chế độ đối với phạm nhân tại ngoại, truy nã phạm nhân trốn trại; quy định về hoãn chấp hành hình phạt tù (Điều 61 BLHS năm 1999) và tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù. Luận án phân tích nhóm nguyên tắc bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa, nguyên tắc nhân đạo và phân hóa đối tượng trong THAPT.
  • Kinh nghiệm quốc tế và yêu cầu cải cách tư pháp: Khảo cứu quy định THAPT của một số quốc gia và làm rõ 4 yêu cầu cải cách tư pháp theo Nghị quyết số 48-NQ/TW và Nghị quyết số 49-NQ/TW (xây dựng Bộ luật Thi hành án, chuyển giao thẩm quyền quản lý nhà nước về Bộ Tư pháp, chuẩn bị điều kiện tổ chức, xã hội hóa hoạt động thi hành án).

Chương 3: Quy định của pháp luật và thực trạng thi hành án phạt tù

Chương 3 trình bày chi tiết hai mảng nội dung:

  • Quy định của pháp luật Việt Nam: Đánh giá các quy phạm thực định trong BLTTHS năm 2003 và Luật THAHS năm 2010 về cơ quan, cá nhân có thẩm quyền; thủ tục ra quyết định thi hành án (thời hạn 7 ngày theo Điều 256 BLTTHS 2003); trình tự đưa người bị kết án vào trại; chế độ giam giữ, lao động, học nghề; các chế định hoãn, tạm đình chỉ, giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù.
  • Thực trạng thi hành án phạt tù (giai đoạn 2005 - 2014): Đánh giá hoạt động của hệ thống Tòa án, cơ quan Công an và các trại giam. Luận án chỉ ra thực trạng quá tải trại giam, tình hình phạm nhân chấp hành án, số lượng trường hợp được xét hoãn (Biểu đồ 3.1), tạm đình chỉ (Biểu đồ 3.2) và diễn biến tổng số lượng phạm nhân qua các năm (Biểu đồ 3.3). Phân tích những vướng mắc phát sinh như: việc Tòa án chậm gửi bản án, bỏ lọt đối tượng ngoài xã hội; sự phối hợp lỏng lẻo giữa trại giam với chính quyền địa phương trong việc quản lý người được hoãn, tạm đình chỉ; hạn chế về cơ sở vật chất và năng lực cán bộ.

Chương 4: Các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành án phạt tù trước yêu cầu cải cách tư pháp ở Việt Nam

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:

  • Định hướng cải cách tư pháp: Bám sát mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN, bảo đảm quyền con người, quyền công dân theo Hiến pháp, thực hiện nghiêm túc các nghị quyết cải cách tư pháp của Đảng.
  • Các giải pháp hoàn thiện pháp luật: Sửa đổi, bổ sung BLTTHS và Luật THAHS theo hướng quy định chặt chẽ thời hạn, trách nhiệm phối hợp giữa TAND, VKSND và cơ quan thi hành án; hoàn thiện quy trình xét giảm thời hạn, hoãn, tạm đình chỉ; thiết lập chế định tha tù trước thời hạn có điều kiện. Tác giả xây dựng Sơ đồ 4.1 về thủ tục xét tha tù có điều kiện và Sơ đồ 4.2 về thủ tục hủy quyết định tha tù có điều kiện.
  • Các giải pháp khác: Kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan quản lý và cơ quan THAPT; nâng cao năng lực, phẩm chất đội ngũ cán bộ, chiến sĩ làm công tác thi hành án; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật giam giữ và dạy nghề trong các trại giam; tăng cường hoạt động hợp tác quốc tế trong chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù; đẩy mạnh các biện pháp hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng và huy động các nguồn lực xã hội tham gia công tác thi hành án.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về THAPT, đưa ra định nghĩa khoa học về THAPT trên ba bình diện lập pháp, thực tiễn và lý luận;
  • Làm rõ bản chất pháp lý của hoạt động THAHS trong mối quan hệ với tố tụng hình sự và quản lý hành chính nhà nước;
  • Hệ thống hóa các nguyên tắc cơ bản của THAPT, đặc biệt là nguyên tắc pháp chế XHCN và nguyên tắc nhân đạo XHCN;
  • Khái quát lịch sử phát triển của pháp luật THAPT tại Việt Nam từ năm 1945 đến nay, rút ra các bài học kinh nghiệm về tổ chức bộ máy và lập pháp;
  • Tổng hợp, đối chiếu quy định THAPT của một số quốc gia, cung cấp luận cứ khoa học cho việc tiếp thu các chuẩn mực và mô hình quản lý trại giam phù hợp với điều kiện Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Đánh giá toàn diện thực trạng áp dụng pháp luật THAPT trong giai đoạn 10 năm (2005 - 2014), nhận diện các khiếm khuyết trong khâu ra quyết định, tổ chức áp giải, quản lý người được hoãn/tạm đình chỉ ngoài xã hội;
  • Đề xuất các nội dung cụ thể nhằm sửa đổi, bổ sung BLTTHS năm 2003 và Luật THAHS năm 2010;
  • Đề xuất áp dụng chế định "tha tù trước thời hạn có điều kiện" nhằm giải quyết tình trạng quá tải trong các cơ sở giam giữ, kèm theo quy trình tố tụng cụ thể từ khâu đề nghị, xét duyệt đến khâu xử lý vi phạm nghĩa vụ thử thách (hủy quyết định);
  • Đưa ra các giải pháp kiện toàn tổ chức cơ quan THAPT thuộc lực lượng Công an nhân dân, nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành (Tòa án - Viện kiểm sát - Công an - UBND - Cơ sở y tế) và thúc đẩy hợp tác quốc tế trong chuyển giao phạm nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn trong lực lượng Công an nhân dân, chưa mở rộng sang hệ thống các trại giam và cơ quan THAHS thuộc Bộ Quốc phòng;
  • Luận án tập trung vào hình phạt tù giam (có thời hạn và chung thân), không đi sâu nghiên cứu các hình phạt phi giam giữ và biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện như án treo;
  • Dữ liệu thực tiễn và mốc thời gian phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2005 - 2014, tại thời điểm BLHS năm 2015 và BLTTHS năm 2015 chưa chính thức có hiệu lực thi hành đầy đủ trong thực tế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu thực trạng và giải pháp THAPT trong lực lượng Quân đội nhân dân;
  • Nghiên cứu đánh giá tác động thực tiễn của BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), BLTTHS năm 2015 và Luật THAHS năm 2019 đối với công tác THAPT;
  • Đi sâu nghiên cứu cơ chế chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù theo các hiệp định tương trợ tư pháp hình sự song phương và đa phương giữa Việt Nam với các nước.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên luật: Cung cấp tài liệu tham khảo về lý luận thi hành án hình sự, lịch sử lập pháp và phương pháp luận phân tích thực tiễn áp dụng pháp luật;
  • Giảng viên các cơ sở đào tạo luật và các trường Công an nhân dân: Sử dụng làm tài liệu phục vụ công tác giảng dạy các môn Luật hình sự, Luật tố tụng hình sự và Luật THAHS;
  • Cơ quan lập pháp và cơ quan cải cách tư pháp: Cung cấp luận cứ phục vụ việc sửa đổi, hoàn thiện các đạo luật tư pháp hình sự và xây dựng đề án đổi mới hệ thống cơ quan thi hành án;
  • Cán bộ thực tiễn tại Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan THAHS và Trại giam: Hỗ trợ nhận diện các vướng mắc nghiệp vụ trong việc ra quyết định thi hành án, quản lý hồ sơ, xét hoãn, tạm đình chỉ và giáo dục cải tạo phạm nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận bản chất pháp lý của thi hành án hình sự theo những quan điểm lý luận nào?

Luận án chỉ ra ba luồng quan điểm trong khoa học luật hình sự Việt Nam:

  1. Coi THAHS là một giai đoạn tố tụng hình sự độc lập nhằm bảo đảm tính khép kín của chu trình tố tụng;
  2. Coi THAHS là hoạt động tư pháp mang tính chất hành chính (hành chính tư pháp) do Tòa án quyết định các biện pháp chấp hành;
  3. Coi THAHS là hoạt động mang tính hành pháp thuần túy, thể hiện quan hệ quyền uy - mệnh lệnh của Nhà nước chứ không chứa đựng quan hệ tố tụng ngang quyền.

Tác giả kết luận THAHS là hoạt động đưa bản án, quyết định hình sự có hiệu lực pháp luật ra thi hành làm cho phán quyết phát huy hiệu lực trên thực tế.

2. Các điều kiện cần và đủ để đưa một bản án phạt tù ra thi hành là gì?

Căn cứ theo quy định của BLTTHS và phân tích của các nhà khoa học (Võ Khánh Vinh, Nguyễn Mạnh Kháng, Đỗ Ngọc Quang), việc thi hành hình phạt tù phải thỏa mãn hai điều kiện:

  • Bản án, quyết định phạt tù của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật (bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị; bản án phúc thẩm; quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm);
  • Có quyết định thi hành án của Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Chánh án Tòa án khác cùng cấp được ủy thác ra quyết định (trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày bản án có hiệu lực hoặc nhận được bản án/quyết định).

3. Những hạn chế lớn nhất trong thực tiễn thi hành án phạt tù giai đoạn 2005 - 2014 được luận án chỉ ra là gì?

Thực tiễn ghi nhận các bất cập:

  • Việc ra quyết định thi hành án của Tòa án còn chậm hoặc bỏ sót đối tượng;
  • Nhiều đối tượng bị kết án không tự giác đến trại giam hoặc trốn khỏi nơi cư trú, lợi dụng sơ hở trong quy định hoãn thi hành án;
  • Công tác xét miễn, giảm thời hạn, tạm đình chỉ chấp hành án còn có sai phạm;
  • Thiếu sự phối hợp, quản lý giữa Tòa án, Công an và chính quyền địa phương đối với người được hoãn, tạm đình chỉ;
  • Tỷ lệ tái phạm sau khi chấp hành xong án phạt tù còn cao; cơ sở vật chất trại giam quá tải và hợp tác quốc tế trong THAPT còn hạn chế.

4. Giải pháp về chế định tha tù trước thời hạn có điều kiện được luận án đề xuất nhằm mục đích gì?

Luận án đề xuất chế định tha tù trước thời hạn có điều kiện như một giải pháp để giảm thiểu áp lực quá tải tại các trại giam và trại tạm giam, đồng thời khuyến khích phạm nhân tích cực cải tạo. Giải pháp này đi kèm với quy trình thủ tục tố tụng cụ thể gồm: quy trình xét duyệt từ cơ sở giam giữ, Viện kiểm sát đến Tòa án có thẩm quyền quyết định (Sơ đồ 4.1) và quy trình xử lý, hủy bỏ quyết định tha tù để buộc chấp hành phần hình phạt còn lại nếu người được tha vi phạm nghĩa vụ trong thời gian thử thách (Sơ đồ 4.2).


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Nam là công trình nghiên cứu chuyên khảo về thi hành án phạt tù tại Việt Nam đặt trong bối cảnh thực hiện các yêu cầu của cải cách tư pháp. Bằng việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính, phân tích quy phạm và thống kê mô tả thực tiễn giai đoạn 2005 - 2014, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, chỉ ra các khoảng trống và vướng mắc trong hệ thống pháp luật thực định cũng như trong khâu tổ chức thi hành. Các đề xuất sửa đổi luật và giải pháp về chế định tha tù trước thời hạn có điều kiện trong công trình có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác lập pháp, giảng dạy và hoạt động nghiệp vụ thi hành án hình sự tại Việt Nam.