Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Triết học của tác giả Đặng Phú Thâu với đề tài "Vấn đề mâu thuẫn dân tộc trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở vùng Tây Nam Bộ" được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2014, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Ngọc Đỉnh. Luận án thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, mã số đào tạo 62 22 03 02.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh quốc tế trong những thập niên gần đây cho thấy các mâu thuẫn và xung đột sắc tộc, tôn giáo, lãnh thổ diễn ra phức tạp tại nhiều khu vực (châu Phi, các quốc gia thuộc Liên Xô trước đây, xung đột Ả Rập - Israel, tranh chấp giữa Palestine và Israel, hay các biến cố tôn giáo như vụ tranh biếm họa trên báo Jyllands-Posten ở Đan Mạch tháng 9/2005 và phát ngôn liên quan đến Hồi giáo). Tại Việt Nam, Tây Nam Bộ là địa bàn chiến lược đặc thù thuộc vùng cực Nam, có đường biên giới trên bộ giáp Campuchia và lãnh hải giáp các nước khu vực Nam Á. Địa bàn này có dân số 17.167.000 người, là nơi hội tụ của nhiều tộc người cùng sinh sống (Việt, Khmer, Hoa, Chăm) và đa dạng về tôn giáo (Phật giáo Bắc tông, Phật giáo Nam tông, Phật giáo Hòa Hảo, Công giáo, Tin lành, Hồi giáo, Cao Đài).
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH), bên cạnh những thành tựu kinh tế - xã hội, Tây Nam Bộ bộc lộ nhiều vấn đề phức tạp:
- Dân tộc Khmer (1.691.000 người, chiếm 6,93% dân số vùng theo số liệu điều tra biến động dân số ngày 01/4/2011) và dân tộc Chăm (14.000 người) có đời sống kinh tế - xã hội không ổn định; tỷ lệ thiếu đất, không có đất sản xuất, thiếu vốn, trình độ dân trí và tay nghề thấp còn phổ biến.
- Theo số liệu của Vụ Tôn giáo - Dân tộc thuộc Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ tính đến tháng 02/2011, số hộ nghèo người Khmer là 72.084 hộ (chiếm 18,39% tổng số hộ nghèo toàn vùng), số hộ nghèo người Chăm là 251 hộ (chiếm 0,77%). Toàn vùng vẫn còn khoảng 4 triệu người nghèo, có tỷ lệ tái nghèo và phát sinh nghèo cao trước các biến động kinh tế hoặc thiên tai.
- Sự chuyển dịch tôn giáo diễn ra khi một bộ phận người Khmer chuyển sang đạo Công giáo (2.850 người) và đạo Tin lành (2.740 người).
- Khoảng cách chênh lệch giàu nghèo gia tăng giữa các tộc người, công tác quản lý xã hội còn hạn chế, các thế lực thù địch tìm cách kích động, chia rẽ, lôi kéo nhằm tạo điểm nóng chính trị - xã hội.
Mâu thuẫn dân tộc tại Tây Nam Bộ mang tính chất phức tạp, chứa đựng các yếu tố liên quan đến dân tộc và tôn giáo, tiềm ẩn nguy cơ bùng phát cục bộ. Trong khi đó, cấp ủy và chính quyền địa phương có lúc còn lúng túng trong nhận diện và xử lý. Do đó, việc nghiên cứu mâu thuẫn dân tộc tại Tây Nam Bộ dưới góc độ triết học Mác - Lênin là yêu cầu cấp thiết nhằm cung cấp luận cứ cho việc giữ vững ổn định chính trị - xã hội và phát triển bền vững.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Thông qua phân tích thực tiễn mâu thuẫn dân tộc ở vùng Tây Nam Bộ, luận án làm rõ tính chất, nguyên nhân; từ đó đề xuất các yêu cầu, nhiệm vụ cảnh báo và phương thức giải quyết mâu thuẫn dân tộc hoặc các yếu tố có khả năng tạo ra mâu thuẫn dân tộc ở vùng Tây Nam Bộ trong quá trình CNH, HĐH.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (3 nhiệm vụ cụ thể):
- Nhiệm vụ 1: Tổng hợp tình hình nghiên cứu lý luận về xung đột và mâu thuẫn xã hội nói chung, ở Việt Nam và Tây Nam Bộ nói riêng trong thời kỳ đổi mới.
- Nhiệm vụ 2: Làm rõ khái niệm mâu thuẫn dân tộc, phân tích đặc điểm, nguyên nhân của mâu thuẫn dân tộc ở vùng Tây Nam Bộ trong quá trình CNH, HĐH.
- Nhiệm vụ 3: Khái quát các yêu cầu, nhiệm vụ và phương thức giải quyết vấn đề mâu thuẫn dân tộc ở vùng Tây Nam Bộ trong quá trình CNH, HĐH.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề mâu thuẫn dân tộc mang tính điển hình, chủ yếu giữa hai dân tộc Kinh và Khmer ở vùng Tây Nam Bộ trong quá trình CNH, HĐH.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Địa bàn vùng Tây Nam Bộ (trọng tâm là mối quan hệ giữa cộng đồng người Kinh và người Khmer).
- Thời gian: Giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đến thời điểm thực hiện luận án (năm 2014).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và tổng quan các công trình nghiên cứu theo ba nhóm chủ đề chính:
1. Nhóm các công trình nghiên cứu lý luận về mâu thuẫn và xung đột xã hội
- Nghiên cứu quốc tế:
- Tiền đề thuyết xung đột: Bắt nguồn từ các tư tưởng của Niccolò Machiavelli, Thomas Hobbes và Charles Darwin; được xây dựng nền tảng bởi Karl Marx, Max Weber và Georg Simmel.
- Ba nhà xã hội học hoàn thiện lý thuyết xung đột hiện đại: Ralf Gustav Dahrendorf (Đức) với tác phẩm Mô hình xung đột xã hội (nhấn mạnh xung đột là tất yếu khách quan, có chức năng thúc đẩy thích ứng xã hội, cảnh báo việc kìm nén xung đột tạo ra nguy cơ bất ổn); Lewis Coser (Mỹ) với Các chức năng của xung đột xã hội (phân tích nguồn gốc xung đột từ căng thẳng tâm lý, sự tranh chấp về vị trí, quyền lực, nguồn lợi); Anatol Rapoport (Nga).
- Kenneth Boulding với Lý luận chung về xung đột (giải thích nguồn gốc xung đột từ bản chất xã hội của con người).
- John Burton và Frank Dukes (1990) với Conflict: Resolution and Prevention (nghiên cứu phương thức dung giải và ngăn ngừa xung đột căn cơ).
- Christopher R. Mitchell và Michael Banks (1998) với Handbook of Conflict Resolution: The Analytical Problem-Solving Approach (phương pháp giải quyết xung đột dựa trên giải quyết vấn đề phân tích).
- Manes Pierre (2005) với What are some of the causes of conflict between whites and blacks in the US (tiếp cận xung đột sắc tộc từ góc độ lịch sử và tâm lý học).
- Quan điểm Mácxít (C. Mác, V.I. Lênin): Khẳng định bản chất kinh tế khách quan và tính chất giai cấp của xung đột xã hội, trong đó vị trí của các tập đoàn người trong hệ thống sản xuất và lợi ích kinh tế là nguyên nhân gốc rễ.
- Nghiên cứu trong nước:
- GS.TS. Phạm Ngọc Quang với các công trình: sách Về mâu thuẫn cơ bản, mâu thuẫn chủ yếu và cách giải quyết trên con đường phát triển đất nước theo định hướng XHCN (2001), các bài viết Biện chứng xã hội và công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay (2006), Quá trình đổi mới ở Việt Nam hiện nay: Nhìn từ giác độ mâu thuẫn của quá trình phát triển (2006). Tác giả phân tích hai cấp độ mâu thuẫn bản chất và hiện tượng, chỉ ra 8 mâu thuẫn phức tạp trong công cuộc đổi mới.
- Phạm Thị Vinh (chủ biên, 2007): Một số vấn đề về xung đột sắc tộc và tôn giáo ở Đông Nam Á (Nxb. Khoa học Xã hội), đúc kết bài học giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa bình, phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo và tôn trọng bản sắc văn hóa tộc người.
- PGS. Phan Xuân Sơn (chủ biên): Chuyên đề Xung đột xã hội, quản lý và giải tỏa xung đột xã hội trong Các chuyên đề bài giảng chính trị học (Tập II), định nghĩa xung đột xã hội, phân biệt xung đột không đối kháng với đối kháng, đưa ra phương thức cảnh báo và điều tiết các điểm nóng nội bộ nhân dân.
- PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hà (2010): Bài viết Mâu thuẫn giữa người với người: Một số nội dung cơ bản (Tạp chí Triết học).
2. Nhóm các công trình nghiên cứu về thực trạng kinh tế - xã hội, tác động của CNH, HĐH và mâu thuẫn dân tộc
- Tác động của CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn:
- PGS.TS. Vũ Văn Phúc (2011): Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn - nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta (Tạp chí Lý luận chính trị).
- GS.VS. Đào Thế Tuấn (2009): Bài viết Bảy nỗi khổ của người nông dân (Báo Nông thôn ngày nay), chỉ ra các bất cập: giảm nghèo chưa bền vững, thương nghiệp bất bình đẳng, giá vật tư đầu vào tăng trong khi giá nông sản giảm, lao động nông thôn dư thừa, đền bù đất đai chưa thỏa đáng, ô nhiễm môi trường.
- Nguyễn Hữu Khiển (2008): Công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa và vấn đề an ninh lương thực quốc gia (Tạp chí Tổ chức Nhà nước), cảnh báo việc chuyển đổi đất nông nghiệp màu mỡ sang khu công nghiệp, đô thị.
- Thực trạng đói nghèo và phân hóa xã hội:
- Nguyễn Thị Hằng (chủ biên, 1997): Vấn đề xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay (Nxb. Chính trị quốc gia).
- GS.TSKH. Lê Du Phong (chủ biên, 2007): Thu nhập, đời sống, việc làm của người có đất bị thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia (Nxb. Chính trị quốc gia).
- Nguyễn Văn Hồi (2012): Tiếp tục thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo và an sinh xã hội vùng đặc biệt khó khăn (Tạp chí Cộng sản).
- Nghiên cứu về mâu thuẫn xã hội và điểm nóng chính trị - xã hội:
- GS.TS. Lê Hữu Nghĩa (1998): Đề tài Tổng kết thực tiễn về xử lý điểm nóng chính trị - xã hội (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh).
- GS.TS. Hoàng Chí Bảo (2002): Xử lý tình huống chính trị (Nxb. Chính trị quốc gia).
- GS.TS. Lưu Văn Sùng (2001, 2010): Các công trình nghiên cứu về xử lý điểm nóng chính trị - xã hội tại vùng đa dân tộc thiểu số miền núi.
- TS. Nguyễn Văn Cư (2004): Ổn định chính trị - xã hội trong công cuộc đổi mới hiện nay ở Việt Nam (Nxb. Chính trị quốc gia).
- PGS.TS. Nguyễn Văn Vĩnh (chủ biên, 2005): Góp phần đẩy lùi nguy cơ, bảo đảm ổn định và phát triển đất nước (Nxb. Lý luận chính trị).
- GS.TS. Nguyễn Tấn Hùng (2005, 2006): Sách Mâu thuẫn - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn và bài báo Giải quyết mâu thuẫn nhằm thực hiện tốt việc kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở nước ta.
- TS. Nguyễn Hoài Văn (2005): Vấn đề quan hệ dân tộc và phát triển ở nước ta hiện nay (Tạp chí Dân tộc).
3. Nhóm các công trình nghiên cứu các tiền đề giải quyết mâu thuẫn dân tộc
- Tâm lý học dân tộc và nhận thức tộc người:
- GS.TS. Vũ Dũng (2009): Tâm lý học dân tộc (Nxb. Từ điển bách khoa), khảo sát tri giác dân tộc tại Tây Nam Bộ; chỉ ra hiện tượng các dân tộc dù cư trú đan xen nhưng giao tiếp chủ yếu khép kín trong cộng đồng và dòng họ, dẫn đến hạn chế về mặt tri giác lẫn nhau.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ và nguồn nhân lực dân tộc thiểu số:
- Đặng Cảnh Khanh (2006): Nguồn nhân lực trẻ các dân tộc thiểu số - Những phân tích xã hội học (Nxb. Thanh niên).
- Nguyễn Cúc, Lê Phương Thảo, Doãn Hùng (2005): Xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số nước ta trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa - luận cứ và giải pháp (Nxb. Chính trị quốc gia).
- Trịnh Quang Cảnh (2005): Phát huy vai trò đội ngũ trí thức các dân tộc thiểu số nước ta trong sự nghiệp cách mạng hiện nay (Nxb. Chính trị quốc gia).
- Văn hóa Đảng và văn hóa chính trị:
- GS. Nguyễn Đức Bình (2005), GS. Tô Huy Rứa (2005), GS. Nguyễn Văn Huyên (2005) với các bài nghiên cứu về văn hóa chính trị, văn hóa lãnh đạo và năng lực xử lý tình huống chính trị trong điều kiện đổi mới.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề xung đột hoặc mâu thuẫn xã hội ở góc độ xã hội học, chính trị học hoặc kinh tế học tổng thể trên phạm vi cả nước; hoặc nghiên cứu các điểm nóng tại Tây Bắc, Tây Nguyên. Chưa có công trình chuyên sâu nào nghiên cứu mâu thuẫn dân tộc giữa người Kinh và người Khmer tại vùng Tây Nam Bộ dưới góc độ Triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đặt trong mối tương quan với các tác động đa chiều của tiến trình CNH, HĐH và hội nhập quốc tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
- Cơ sở thế giới quan và phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết toàn dân tộc và chính sách dân tộc.
- Các khái niệm và phạm trù triết học: Mâu thuẫn biện chứng, mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng, mâu thuẫn bản chất và hiện tượng, mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
- Khung phân tích lý luận: Lý thuyết về xung đột xã hội, lý luận về vấn đề dân tộc và quan hệ dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án thuộc loại hình nghiên cứu lý luận triết học kết hợp phân tích thực tiễn định tính và tổng hợp tư liệu thứ cấp:
- Phương pháp thống nhất logic và lịch sử: Sử dụng để theo dõi tiến trình biến đổi của quan hệ dân tộc tại Tây Nam Bộ qua các giai đoạn lịch sử và trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH.
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Rút ra các kết luận lý luận, tính chất và quy luật vận động của mâu thuẫn dân tộc từ thực tế đa dạng, phức tạp của vùng.
- Phương pháp khảo sát, điều tra thực tế: Khảo sát hiện trạng đời sống, việc làm, tôn giáo của đồng bào Khmer và các tộc người tại các tỉnh Tây Nam Bộ.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Đối chiếu các dữ liệu kinh tế - xã hội, dân số, tôn giáo, nghèo đói giữa các nhóm tộc người và giữa các địa phương trong vùng.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Luận án sử dụng các văn kiện của Đảng và Nhà nước; tài liệu thống kê chính thức từ Tổng cục Thống kê (kết quả điều tra biến động dân số ngày 01/4/2011); báo cáo chuyên đề của Vụ Tôn giáo - Dân tộc thuộc Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ (tháng 02/2011); dữ liệu từ dự án Phân tích hiện trạng nghèo, đói ở đồng bằng sông Cửu Long (MDPA); cùng các tư liệu thực tế tại 9 tỉnh, thành phố có đông đồng bào dân tộc Khmer cư trú.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án có kết cấu gồm phần Mở đầu, 4 chương (chia thành 11 tiết), Kết luận, Danh mục công trình của tác giả, Tài liệu tham khảo và Phụ lục.
Danh mục số liệu, bảng biểu thống kê trong luận án
| Số hiệu bảng | Tên bảng biểu theo văn bản | Trang |
|---|---|---|
| Bảng 3.1 | Tỷ lệ hộ nghèo phân theo thành thị, nông thôn và phân theo vùng qua các năm (%) | 89 |
| Bảng 3.3 | Tỷ lệ trẻ em nghèo ở đồng bằng sông Cửu Long chia theo lĩnh vực qua các năm (%) | 90 |
| Bảng 3.4 | Thu nhập bình quân nhân khẩu 1 tháng theo nhóm thu nhập chủ hộ năm 2010 (Đơn vị tính: 1000 VNĐ) | 90 |
| Bảng 3.5 | Tỷ lệ đường ô tô và đường thủy tới xã và thôn/ấp, tiếp cận các phương tiện giao thông ở đồng bằng sông Cửu Long qua các năm (%) | 90 |
| Bảng 3.6 | Dân số chung và dân số dân tộc Khmer tại 9 tỉnh, thành vùng Tây Nam Bộ năm 2011 | 93 |
| Bảng 3.8 | Số xã đặc biệt khó khăn ở 9 tỉnh vùng đồng bằng - Số liệu hộ nghèo dân tộc thiểu số năm 2011 | 94 |
| Bảng 3.9 | Bảng tổng hợp về chùa và Phật tử ở 9 tỉnh, thành vùng đồng bằng sông Cửu Long | 94 |
| Bảng 3.10 | Số hộ nghèo dân tộc thiểu số và hộ nghèo dân tộc Chăm tỉnh An Giang năm 2011 | 95 |
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề mâu thuẫn dân tộc ở vùng Tây Nam Bộ hiện nay
- Tiết 1.1: Một số công trình nghiên cứu mâu thuẫn, xung đột xã hội: Hệ thống hóa các lý thuyết xung đột xã hội phương Tây (Coser, Dahrendorf, Boulding, Simmel, Burton, Dukes, Mitchell, Banks, Manes Pierre) và quan điểm mácxít về xung đột xã hội; phân tích các công trình lý luận trong nước của Phạm Ngọc Quang, Phạm Thị Vinh, Phan Xuân Sơn, Nguyễn Ngọc Hà.
- Tiết 1.2: Một số công trình nghiên cứu thực trạng mâu thuẫn dân tộc ở Việt Nam trong quá trình CNH, HĐH: Tổng hợp các nghiên cứu về biến đổi cơ cấu kinh tế, thu hồi đất, việc làm, đời sống nông dân và an ninh lương thực (Vũ Văn Phúc, Đào Thế Tuấn, Nguyễn Hữu Khiển, Lê Du Phong, Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Văn Hồi); các công trình nghiên cứu về điểm nóng chính trị - xã hội và giải quyết mâu thuẫn xã hội trong thời kỳ đổi mới (Lê Hữu Nghĩa, Hoàng Chí Bảo, Lưu Văn Sùng, Nguyễn Văn Cư, Nguyễn Văn Vĩnh, Nguyễn Tấn Hùng, Nguyễn Hoài Văn).
- Tiết 1.3: Một số công trình nghiên cứu phương thức giải quyết mâu thuẫn dân tộc ở Tây Nam Bộ trong quá trình CNH, HĐH: Tổng thuật các nghiên cứu về tâm lý học dân tộc (Vũ Dũng), đào tạo nguồn nhân lực và cán bộ người dân tộc thiểu số (Đặng Cảnh Khanh, Nguyễn Cúc, Lê Phương Thảo, Doãn Hùng, Trịnh Quang Cảnh), vai trò của văn hóa Đảng và văn hóa chính trị (Nguyễn Đức Bình, Tô Huy Rứa, Nguyễn Văn Huyên).
Chương 2: Mâu thuẫn dân tộc trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa - Một số vấn đề lý luận
- Tiết 2.1: Lý luận về mâu thuẫn và mâu thuẫn dân tộc: Phân tích quan niệm triết học về mâu thuẫn biện chứng, cơ chế hình thành và chuyển hóa của mâu thuẫn; xác định khái niệm mâu thuẫn dân tộc là sự đối lập về lợi ích (kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội) giữa các cộng đồng tộc người trong quá trình cùng tồn tại và phát triển.
- Tiết 2.2: Vấn đề dân tộc và mâu thuẫn dân tộc ở Việt Nam hiện nay: Phân tích đặc điểm cộng đồng các dân tộc Việt Nam (cư trú xen kẽ, truyền thống đoàn kết chống ngoại xâm, sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các tộc người).
- Tiết 2.3: Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến mâu thuẫn dân tộc ở Việt Nam hiện nay: Đánh giá tính hai mặt của CNH, HĐH:
- Mặt tích cực: Phát triển hạ tầng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mở rộng giao lưu văn hóa, nâng cao đời sống dân sinh.
- Mặt tiêu cực/thách thức: Gia tăng phân hóa giàu nghèo, chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp gây thiếu đất sản xuất, áp lực việc làm cho lao động giản đơn chưa qua đào tạo, nguy cơ mai một bản sắc văn hóa truyền thống, tạo mầm mống cho mâu thuẫn xã hội.
Chương 3: Thực trạng mâu thuẫn dân tộc trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở vùng Tây Nam Bộ
- Tiết 3.1: Một số nét đặc thù của vùng Tây Nam Bộ:
- Vị trí địa chính trị, địa kinh tế: Địa bàn biên giới Tây Nam, đầu mối giao thương hàng hải.
- Đặc điểm dân cư và tộc người: Đồng bào Khmer chiếm 6,93% (1.691.000 người), người Chăm có 14.000 người trên tổng số 17.167.000 dân toàn vùng.
- Đặc thù tôn giáo và văn hóa: Phật giáo Nam tông gắn chặt với đời sống tinh thần và thiết chế chùa tháp của người Khmer (Bảng 3.9); sự xuất hiện của các tín đồ Khmer theo đạo Công giáo (2.850 người) và Tin lành (2.740 người).
- Thực trạng đời sống kinh tế: Tình trạng nghèo đói nghiêm trọng (toàn vùng còn khoảng 4 triệu người nghèo); hộ nghèo Khmer chiếm 18,39% (72.084 hộ) và hộ nghèo Chăm chiếm 0,77% (251 hộ) tổng số hộ nghèo toàn vùng theo báo cáo tháng 02/2011; tỷ lệ trẻ em nghèo (Bảng 3.3), thu nhập bình quân (Bảng 3.4), hạ tầng giao thông (Bảng 3.5), và danh sách xã đặc biệt khó khăn (Bảng 3.8, Bảng 3.10).
- Tiết 3.2: Một số mâu thuẫn chủ yếu ở vùng Tây Nam Bộ thời kỳ CNH, HĐH:
- Mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển sản xuất, cải thiện đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số với tình trạng thiếu đất sản xuất, thiếu vốn và trình độ tay nghề thấp.
- Mâu thuẫn giữa yêu cầu đẩy nhanh tiến độ CNH, HĐH với sự hạn chế về hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực và việc làm tại chỗ.
- Mâu thuẫn nảy sinh từ sự chênh lệch mức sống giữa người Kinh và người Khmer, người Chăm.
- Mâu thuẫn giữa yêu cầu ổn định chính trị, đoàn kết dân tộc với âm mưu kích động, lôi kéo của các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo.
Chương 4: Giải pháp giải quyết vấn đề mâu thuẫn dân tộc trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở vùng Tây Nam Bộ
- Tiết 4.1: Giải quyết các vấn đề về kinh tế - xã hội đối với đồng bào dân tộc Khmer ở vùng Tây Nam Bộ:
- Tập trung giải quyết tình trạng thiếu đất sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và cung ứng vốn vay ưu đãi.
- Đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng nông thôn, hệ thống thủy lợi, giao thông liên ấp/xã, trạm y tế và trường học.
- Nâng cao dân trí, mở rộng mạng lưới dạy nghề, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật phù hợp với tập quán canh tác của đồng bào.
- Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, chữ viết, lễ hội và sinh hoạt tôn giáo hợp pháp của Phật giáo Nam tông.
- Tiết 4.2: Khắc phục một số bất cập về cơ chế, chính sách đối với đồng bào dân tộc Khmer ở vùng Tây Nam Bộ:
- Rà soát, điều chỉnh và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chính sách giảm nghèo đặc thù tránh chồng chéo.
- Hoàn thiện chính sách an sinh xã hội, bảo hiểm y tế, chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt.
- Tiết 4.3: Khắc phục một số bất cập về phương thức hoạt động của hệ thống chính trị, năng lực của đội ngũ cán bộ ở vùng Tây Nam Bộ:
- Đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy Đảng và quản lý của chính quyền cơ sở theo hướng sâu sát cơ sở, trọng dân, hiểu dân.
- Nâng cao năng lực chuyên môn, hiểu biết phong tục tập quán và tiếng Khmer cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc.
- Chú trọng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bố trí cán bộ là người dân tộc thiểu số Khmer tham gia vào bộ máy lãnh đạo, quản lý các cấp.
- Tăng cường văn hóa chính trị, nâng cao hiệu quả hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong việc giải tỏa mâu thuẫn, ngăn ngừa điểm nóng từ sớm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt khoa học và lý luận
- Làm rõ bản chất, đặc điểm của mâu thuẫn dân tộc tại Tây Nam Bộ trong tiến trình CNH, HĐH: Đây là mâu thuẫn mang nhiều nét đặc thù, đa dạng và phức tạp; vừa có yếu tố chung của quy luật xã hội, vừa mang tính chất đơn nhất của địa bàn; về cơ bản là mâu thuẫn không mang tính chất đối kháng, diễn ra với quy mô nhỏ lẻ, cục bộ.
- Xác định nguyên nhân tổng hợp của mâu thuẫn dân tộc ở Tây Nam Bộ trong quá trình CNH, HĐH là sự đối lập hoặc chưa hài hòa giữa các mặt lợi ích (chủ yếu là lợi ích kinh tế, đất đai, việc làm, cơ hội thụ hưởng thành quả phát triển).
- Phân tích có hệ thống tác động hai mặt (tích cực và tiêu cực) của quá trình thực hiện CNH, HĐH đối với quan hệ dân tộc và mâu thuẫn dân tộc tại địa bàn.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Đề xuất hệ thống giải pháp đổi mới phương thức giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc Khmer.
- Chỉ rõ các nội dung cần khắc phục về cơ chế, chính sách giảm nghèo, hỗ trợ đất đai và vốn sản xuất nhằm bảo đảm tính bền vững.
- Đề xuất các giải pháp kiện toàn hệ thống chính trị cơ sở, nâng cao năng lực và văn hóa ứng xử của đội ngũ cán bộ, phát huy vai trò của cán bộ và trí thức người Khmer trong quản lý và giải tỏa mâu thuẫn xã hội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát mâu thuẫn mang tính điển hình giữa hai dân tộc Kinh và Khmer tại Tây Nam Bộ trong giai đoạn từ Đại hội VIII đến năm 2014 dưới góc độ Triết học (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử); chưa đi sâu phân tích toàn diện các mối quan hệ với các tộc người thiểu số khác như cộng đồng người Hoa hay người Chăm ở mức độ tương đương.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, nhận diện tính chất và nguyên nhân biến đổi của mâu thuẫn dân tộc trong các giai đoạn phát triển tiếp theo của đất nước; tổng kết thực tiễn để bổ sung và hoàn thiện lý luận triết học về quan hệ dân tộc và giải quyết mâu thuẫn dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo phục vụ nghiên cứu và giảng dạy chuyên ngành Triết học (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử), Xã hội học dân tộc, Chính trị học và Dân tộc học.
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và dữ liệu thực chứng cho Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ, Ủy ban Dân tộc, cấp ủy và chính quyền các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long trong việc xây dựng, điều chỉnh chính sách dân tộc, tôn giáo và an sinh xã hội.
- Các nội dung đáng tham khảo:
- Phần tổng quan tài liệu về lý thuyết xung đột xã hội trong và ngoài nước (Chương 1).
- Khung lý luận về tác động của CNH, HĐH đến mâu thuẫn dân tộc (Chương 2).
- Hệ thống số liệu thống kê về hộ nghèo, dân số và cơ sở tôn giáo Khmer tại 9 tỉnh Tây Nam Bộ (Chương 3).
- Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Dữ liệu khảo sát của luận án cho biết tỷ lệ hộ nghèo của người Khmer và người Chăm tại Tây Nam Bộ là bao nhiêu?
Theo báo cáo của Vụ Tôn giáo - Dân tộc thuộc Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ tính đến tháng 02/2011 được trích dẫn trong luận án, số hộ nghèo người Khmer là 72.084 hộ (chiếm 18,39% tổng số hộ nghèo toàn vùng) và số hộ nghèo người Chăm là 251 hộ (chiếm 0,77% tổng số hộ nghèo toàn vùng). Toàn vùng Tây Nam Bộ có khoảng 4 triệu người nghèo.
2. Tác giả luận án xác định tính chất cơ bản của mâu thuẫn dân tộc ở Tây Nam Bộ trong quá trình CNH, HĐH là gì?
Luận án kết luận mâu thuẫn dân tộc ở Tây Nam Bộ trong quá trình CNH, HĐH mang nhiều nét đặc thù, đa dạng và phức tạp, vừa có yếu tố chung vừa có yếu tố đơn nhất. Về bản chất, đây là mâu thuẫn không mang tính chất đối kháng, diễn ra với quy mô nhỏ lẻ và mang tính cục bộ.
3. Nguyên nhân có tính tổng hợp của mâu thuẫn dân tộc tại Tây Nam Bộ được luận án xác định là gì?
Nguyên nhân có tính tổng hợp của mâu thuẫn dân tộc ở vùng Tây Nam Bộ trong quá trình CNH, HĐH được luận án chỉ ra là sự đối lập và bất cập trong giải quyết các mối quan hệ về lợi ích (chủ yếu là lợi ích kinh tế, đất đai sản xuất, việc làm và đời sống).
4. Tình hình chuyển đổi tôn giáo trong cộng đồng người Khmer tại Tây Nam Bộ được luận án ghi nhận như thế nào?
Văn bản luận án ghi nhận: Trước đây người Khmer chủ yếu theo Phật giáo Nam tông; tại thời điểm nghiên cứu, ở khu vực Tây Nam Bộ có 2.850 người Khmer là tín đồ Công giáo và 2.740 người Khmer là tín đồ đạo Tin lành.
5. Dân số người Khmer và người Chăm tại vùng Tây Nam Bộ theo số liệu điều tra ngày 01/4/2011 trong luận án là bao nhiêu?
Theo số liệu điều tra biến động dân số ngày 01/4/2011 được trích dẫn trong luận án, đồng bào Khmer tại Tây Nam Bộ có 1.691.000 người (chiếm tỷ lệ 6,93% dân số toàn vùng) và tổng số người Chăm là 14.000 người trên tổng dân số toàn vùng là 17.167.000 người.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Phú Thâu đã tiếp cận vấn đề mâu thuẫn dân tộc tại Tây Nam Bộ dưới góc độ thế giới quan và phương pháp luận Triết học Mác - Lênin trong bối cảnh đẩy mạnh CNH, HĐH. Công trình đã làm rõ đặc điểm, nguồn gốc và thực trạng mâu thuẫn tộc người (trọng tâm là quan hệ Kinh - Khmer), khẳng định bản chất mâu thuẫn không đối kháng xuất phát từ sự chưa hài hòa về lợi ích kinh tế - xã hội. Trên cơ sở đó, luận án xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ về kinh tế, chính sách an sinh và xây dựng hệ thống chính trị cơ sở nhằm củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và bảo đảm ổn định chính trị - xã hội tại vùng Tây Nam Bộ.