Tổng quan nghiên cứu

Hành trình đi sứ Trung Hoa kéo dài hơn 2 năm, từ mùa xuân năm Canh Thìn 1760 đến cuối xuân năm Nhâm Ngọ 1762 của sứ bộ Đại Việt do Trần Huy Mật, Lê Quý Đôn và Trịnh Xuân Thụ dẫn đầu là một sự kiện ngoại giao nổi bật trong lịch sử thế kỷ XVIII. Trong kho tàng Hán Nôm, tác phẩm "Bắc sứ thông lục" ký hiệu A.179 gồm 354 trang là pho tư liệu quý giá ghi lại toàn bộ hành trình này. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ một thực tế: phần lớn các công trình học thuật trước đây chỉ tập trung thống kê thể chế triều cống, thi ca bang giao hoặc phân tích quan hệ ngoại giao thuần túy, mà bỏ qua mảng giao lưu học thuật chuyên sâu giữa sứ thần Việt Nam với quan lại, học giả Trung Quốc, Triều Tiên và Nhật Bản.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là tiến hành khảo cứu văn bản học, phiên dịch toàn văn tác phẩm "Bắc sứ thông lục", đồng thời phân tích các chủ đề bút đàm học thuật, tái hiện bức tranh giao lưu tri thức Việt – Trung thế kỷ XVIII. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian từ Thăng Long đến Yên Kinh (Bắc Kinh) qua hàng nghìn dặm đường trong giai đoạn 1760–1762, đặt trong sự đối sánh với các đoàn sứ bộ trước và sau mốc thời gian này. Nghiên cứu mang ý nghĩa học thuật to lớn khi cung cấp một bản dịch chú chuẩn xác phục vụ cộng đồng nghiên cứu, đồng thời chỉ ra sự chuyển biến trong tư duy triết học từ Nho học từ chương sang khuynh hướng Thực học và Khảo chứng học của danh sĩ Lê Quý Đôn, qua đó làm sáng tỏ vị thế học thuật của Đại Việt trong không gian văn hóa Đông Á.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết giao lưu văn hóa khu vực quyển văn hóa chữ Hán (Đồng văn) và trào lưu Thực học Minh – Thanh để kiến giải các hiện tượng học thuật. Ba khái niệm then chốt được thiết lập gồm: "Bút đàm" (hình thức đối thoại bằng chữ Hán giữa các trí thức không cùng ngôn ngữ nói), "Khảo chứng học" (phương pháp nghiên cứu thực chứng chú trọng tra cứu thư tịch, đối chiếu văn bản cổ), và "Tam di tương hội" (khái niệm chỉ cuộc hội ngộ giữa trí thức ba nước Việt Nam, Triều Tiên, Lưu Cầu/Nhật Bản trên đất Bắc Kinh). Khung phân tích này giúp luận văn không chỉ nhìn nhận chuyến đi sứ như một nhiệm vụ ngoại giao thông thường, mà còn là một diễn đàn học thuật đa phương thời trung đại.

Phương pháp nghiên cứu

Cỡ mẫu khảo sát trọng tâm của luận văn là độc bản chép tay "Bắc sứ thông lục" ký hiệu A.179 khổ 28 x 16 cm lưu giữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm, đối chiếu trực tiếp với 4 tác phẩm liên quan mật thiết gồm "Kiến văn tiểu lục", "Quế Đường thi vựng tuyển toàn tập" (514 bài thơ), "Quần thư khảo biện" và "Thánh mô hiền phạm lục". Ngoài ra, luận văn còn mở rộng tham chiếu bộ sách "Việt Nam Hán văn Yên hành tập thành" gồm 25 tập giới thiệu 79 tác phẩm của 60 tác giả do Viện Nghiên cứu Hán Nôm hợp tác cùng Đại học Phục Đán biên soạn năm 2010.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích văn bản học kết hợp liên ngành là do tính chất đặc thù của văn bản Hán Nôm cổ: bản chép tay duy nhất hiện nay đã trải qua hơn 250 năm lịch sử, từng được lưu trữ tại Viện Viễn Đông Bác Cổ (EFEO) với nhiều dấu kiểm kê các năm 1967, 1974, 1986, 1991. Tác giả đã tiến hành phương pháp giải mã húy kỵ, khảo cứu quy cách phân chia quyển thượng - quyển hạ để khôi phục cấu trúc văn bản gốc. Kết hợp với phương pháp thống kê - phân loại và phương pháp sử học liên ngành tư tưởng - triết học, tác giả phân nhóm 100% các cuộc đối thoại học thuật nhằm bảo đảm tính chính xác và khách quan của luận điểm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn đã hoàn thành công trình dịch thuật và chú giải toàn diện bản thảo "Bắc sứ thông lục" A.179 dày 354 trang. Khảo sát cấu trúc cho thấy tác phẩm nguyên gốc gồm 4 quyển, nhưng bản sao chép thời Nguyễn chỉ còn lại quyển 1 (ghi chép chiếu chỉ, thể lệ, hành trình) và quyển 4 (tập hợp thư từ, văn bản bút đàm), được người chép sau gộp lại thành quyển Thượng (91 tờ) và quyển Hạ (86 tờ).

Thứ hai, nghiên cứu đã thống kê chi tiết toàn bộ các cuộc bút đàm học thuật trong quyển 4, tiêu biểu là 6 lần bút đàm chuyên sâu giữa Lê Quý Đôn và quan lại nhà Thanh như Tần Triều Vũ cùng các sứ thần Triều Tiên gồm Hồng Khải Hy, Triệu Vinh Tiến, Lý Huy Trung vào năm 1760. Dữ liệu phân tích chỉ ra rằng nội dung học thuật chiếm hơn 65% thời lượng bút đàm, bao hàm các vấn đề bản thể luận Lý - Khí trong triết học Nho gia, lịch sử cương giới và phương pháp khảo chứng cổ thư.

Thứ ba, luận văn chứng minh chuyến đi sứ 1760-1762 là bước ngoặt thúc đẩy việc du nhập sách vở Trung Hoa về Đại Việt. Lê Quý Đôn đã mua sắm hàng chục bộ sách giá trị đời Thanh, tiếp cận trực tiếp với các học thuyết đương đại, từ đó đặt nền móng cho gần 50 công trình trước thuật đồ sộ trong cuộc đời ông.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CƠ CẤU NỘI DUNG BÚT ĐÀM HỌC THUẬT                      |
+------------------------------------+------------------------------------+
| Lĩnh vực học thuật                 | Tỷ lệ nội dung ghi chép (%)        |
+------------------------------------+------------------------------------+
| Triết học Lý - Khí & Kinh điển     | Khoảng 35%                         |
| Lịch sử, Địa lý biên cương         | Khoảng 30%                         |
| Xướng họa thơ văn & Đàm luận nghệ  | Khoảng 20%                         |
| Khảo chứng thư tịch & Sách mới     | Khoảng 15%                         |
+------------------------------------+------------------------------------+

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích khẳng định cuộc đối thoại giữa Lê Quý Đôn và các học giả phương Bắc không mang tính thụ động tiếp thu mà là sự trao đổi học thuật bình đẳng, tự tin. Việc Lê Quý Đôn thảo luận ngang ngửa về "Kinh Dịch", "Tống sử", "Nguyên sử" và biện giải sắc bén về cương vực lãnh thổ đã khiến các học giả nhà Thanh phải kinh ngạc và nể phục.

So sánh với các sứ đoàn giai đoạn trước năm 1760 (chủ yếu dừng lại ở việc họa thơ thù tạc) và giai đoạn 1762–1784, các hoạt động học thuật của đoàn Lê Quý Đôn thể hiện tính chất chuyên môn vượt trội. Điều này phản ánh sự chuyển đổi hệ hình tri thức tại Việt Nam vào nửa cuối thế kỷ XVIII, khi các sĩ phu bắt đầu tiệm cận trào lưu Thực học và tư duy khảo chứng duy lý, vượt thoát khỏi lối học tầm chương trích cú truyền thống.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy giá trị của công trình nghiên cứu và kho tàng di sản Hán Nôm, luận văn đưa ra 4 khuyến nghị hành động cụ thể:

  1. Viện Nghiên cứu Hán Nôm phối hợp với các nhà xuất bản chuyên ngành tiến hành thẩm định, hiệu đính và xuất bản chính thức toàn văn bản dịch "Bắc sứ thông lục" trong lộ trình 12 tháng tới để phục vụ bạn đọc rộng rãi.
  2. Các trường đại học có đào tạo ngành Hán Nôm, Lịch sử và Văn hóa học cần đưa tài liệu Yên hành lục vào chương trình giảng dạy sau đại học, đặt mục tiêu xây dựng 1 đến 2 học phần chuyên đề về "Ngoại giao văn hóa và học thuật Đông Á trung đại" trước năm 2028.
  3. Bộ Khoa học và Công nghệ cùng các quỹ tài trợ nghiên cứu cần ưu tiên kinh phí cho các đề tài nghiên cứu so sánh liên quốc gia (Việt Nam - Hàn Quốc - Trung Quốc), phấn đấu triển khai tối thiểu 3 dự án hợp tác quốc tế khai thác kho tư liệu bút đàm sứ trình trong giai đoạn 3 năm tới.
  4. Cơ quan quản lý di sản văn hóa cần đẩy mạnh số hóa độ phân giải cao 100% các văn bản Yên hành lục và các trước tác của Lê Quý Đôn hiện đang lưu giữ tại thư viện, đảm bảo bảo quản an toàn vĩnh viễn và tạo điều kiện tiếp cận dữ liệu mở cho giới nghiên cứu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Giảng viên và nghiên cứu viên ngành Hán Nôm, Lịch sử, Triết học: Nắm bắt phương pháp xử lý văn bản cổ, tiếp cận nguồn dữ liệu dịch thuật gốc chính xác về sứ trình thế kỷ XVIII.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Đông phương học, Quan hệ quốc tế: Khai thác tư liệu về mô hình bang giao đa phương, cơ chế bút đàm và mạng lưới giao lưu tri thức khu vực Đông Á thời phong kiến.
  • Nhà nghiên cứu văn học và tư tưởng trung đại: Tìm hiểu sâu về tiểu sử học thuật, quá trình hình thành tư tưởng Thực học của bác học Lê Quý Đôn thông qua các mốc thời gian công tác ngoại giao thực tế.
  • Chuyên viên thư viện, bảo tàng và lưu trữ di sản: Ứng dụng kỹ thuật khảo cứu dị bản, nhận diện dấu kiểm kê và phương pháp phục dựng cấu trúc thư tịch cổ bị thất lạc từng phần.

Câu hỏi thường gặp

Bản gốc tác phẩm Bắc sứ thông lục hiện còn nguyên vẹn không?
Bản thảo hiện lưu giữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm mang ký hiệu A.179 không còn giữ trọn vẹn 4 quyển ban đầu. Trải qua thời gian sao chép vào thời Nguyễn, văn bản chỉ còn giữ lại quyển 1 và quyển 4, sau đó được hậu thế đóng ghép thành quyển Thượng và quyển Hạ với tổng cộng 354 trang.

Hình thức bút đàm trong chuyến đi sứ diễn ra như thế nào?
Do bất đồng về ngôn ngữ nói nhưng cùng chung văn tự chữ Hán, sứ thần Đại Việt và quan lại, sĩ phu Trung Quốc, Triều Tiên đã sử dụng bút mực viết chữ lên giấy để đàm đạo. Các chủ đề trao đổi rất phong phú, từ triết học Lý học, khảo cứu kinh truyện cho đến chính sách lịch sử và thơ văn xướng họa.

Lê Quý Đôn đã gặp gỡ những ai trong sứ đoàn Triều Tiên năm 1760?
Tại dịch trạm ở Bắc Kinh vào mùa đông năm 1760, Lê Quý Đôn đã gặp gỡ ba sứ thần Triều Tiên là Hồng Khải Hy, Triệu Vinh Tiến và Lý Huy Trung. Các bên đã xướng họa nhiều bài thơ danh tiếng và thảo luận sâu sắc về phong tục, học thuật hai nước, đặt nền móng cho tình bạn văn chương xuyên quốc gia.

Giá trị học thuật nổi bật nhất của luận văn này là gì?
Đóng góp cốt lõi của luận văn là việc khảo sát tỉ mỉ văn bản học và dịch thuật hoàn chỉnh bản thảo A.179 kèm hệ thống chú thích công phu, đồng thời là công trình đầu tiên đi sâu phân tích toàn diện khía cạnh giao lưu học thuật thuần túy thay vì chỉ tiếp cận góc độ thơ văn ngoại giao.

Tại sao trào lưu Khảo chứng học lại có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu này?
Khảo chứng học là trào lưu học thuật đỉnh cao đời Thanh, đề cao chứng cứ xác thực và tra cứu văn bản nghiêm ngặt. Việc Lê Quý Đôn tiếp xúc với trào lưu này trong chuyến đi 1760-1762 đã làm thay đổi căn bản phương pháp viết sách của ông, thể hiện rõ qua các bộ sách lớn như "Vân đài loại ngữ" hay "Quần thư khảo biện".

Kết luận

  • Luận văn hoàn thành việc khảo cứu văn bản học và dịch thuật chú giải toàn bộ tác phẩm "Bắc sứ thông lục" ký hiệu A.179, cung cấp tài liệu nghiên cứu chuẩn xác cho giới học thuật.
  • Công trình phân loại và giải mã thành công hệ thống bút đàm học thuật giữa Lê Quý Đôn với quan lại nhà Thanh và sứ đoàn Triều Tiên trong 2 năm đi sứ (1760–1762).
  • Luận văn làm sáng tỏ vị thế đỉnh cao của chuyến đi sứ năm Canh Thìn trong sự nghiệp trước thuật gần 50 bộ sách của nhà bác học Lê Quý Đôn.
  • Đề tài khẳng định vai trò cầu nối của sứ trình trong việc du nhập khuynh hướng Thực học và Khảo chứng học vào tiến trình lịch sử tư tưởng Việt Nam thế kỷ XVIII.
  • Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận liên ngành văn bản học - sử học tư tưởng, tạo tiền đề cho các dự án hợp tác nghiên cứu di sản Yên hành lục tầm vóc quốc tế trong tương lai.