Chương I. Tổng quan dạng thuật 10án phần tử hữu hạn đề phân tích kết cấu khung không gian phi luyến với siến dạng lớn thu hút đơjợc sự quan lâm của nhiều nhóm nghiên cứu. Đó là cách tiép can theO phojong pháp Lagrange tổng cộng và Laprange điều chỉnh (bath K.-J, 1996 [8]) dựa trên các nguyên lý của cơ học môi trong liên lục, biến dạng và gia số góc quay của có thể giả thiết là nhỏ nhoIng chuyên dịch thăng có thể Luận văn thạc sĩ Cơ học Học viên Trần Thanh Hải 5 Chương I. Tổng quan lớn tòy ý.
Phi luyến vật liệu cũng đojợc kê đến sằng cách xem xé† các quan hệ vật liệu lolơng ứng. cách liếp cận của Argyris (Argyris và đồng nghiệp, 1982 [5]) dựa trên các dạng da0 động riêng và khái niệm góc x0ay tựa Hiếp luyến để tránh khó khăn d0 từ sự không tích lũy của các góc x0ay lớn trOng không gian. cả hai cách thiết lập sài 104m theO bathe va Argyris déu déi hỏi phải chia phần tử của kết cấu (nho dầm, cột, v.v) làm những phần tử nhỏ đề đạt đojợc kết quả m0ng muốn. Gan day, Shi va Afluri (1989) [25] đã sử dung trojong tg suất giả định đề thiết lập ma trận độ cứng liếp tuyến dojới dạng hiển.
Ma tran độ cứng này có thể sử dụng để mô hình hóa các phần lử của kết cấu khung không gian mà không cần chia nhỏ các phần lử. Tr0ng cách thiết lập này chuyên vị mút ch0 phép lớn tùy ý, tuy nhiên góc x0ay giả thiết từ nhỏ đến lớn vừa phải. chandra và đồng nghiệp, 1990 [10] đã đề nghị thuật 10án ch0 dạng phần lử dầm cội, sử dụng hàm ôn định đề thiết lập quan hệ giữa lực phần lử và biến dạng. Ở đây vẫn chấp nhận giả thiết về góc x0ay từ nhỏ đến lớn vừa phải.
Gần đây Kassimali, 1983 [19] và Asbasnia và Kassimali, 1991 [4] đã trình bày phojơng pháp phần †ử dầm cột ch0 siến dạng lớn và phân lích ôn định của khung không gian đàn hồi. Dựa trên công thức Euler lổng quat dojoc Oran, 1973 [21] phát triển, phojơng pháp này lách siệt phần đóng góp của dịch chuyển nhơi mội cô thế, chúng có thể lớn tòy ý, với biến dạng loJơng đối của phần lử nhận đojợc lừ lý thuyết đầm cột. bản chất không tích lũy của góc x0ay của nút đơjợc giải quyết bằng cách sử dụng khái niệm về ma lrận định vị của múi. Thông qua một l0ạt nghiên cứu số trên các lớp sài 10án kết cấu đàn hồi chỉ ra rằng phoJơng pháp này khá chính xác ngay cả khi biến dạng ở dạng lích lũy.
chính vì những oỊu điểm cách liếp cận này mà luân văn đã chọn công thức Euler và các hàm ôn định đề xây dựng ma trận độ cứng tiếp tuyến.2 Phân lích ảnh hoøjởng của lực dọc trục Mội tr0ng những ứng dụng của phần tử dạng dầm-cột là lr0ng phân tích chân để của giàn tu nang. Gian lự nâng đojợc sử dụng phục vụ mục đích khai thác nhơi mội giàn có định nên thời gian làm việc ở ngÖài khơi cũng ké0 dai Luận văn thạc sĩ Cơ học Học viên Trần Thanh Hải 6 Chương I. Đề có thề sử dụng tr0ng điều kiện khắc nghiệt nhơi vậy, cần sử dụng các phoøjơng pháp phân tích giàn tự nâng chính xác hơn, các mô hình của giàn hr nâng cần đơiợc mô lả sᆠvới thực lế hơn. Giàn lự nâng thojờng có 3 chan dojoc đơja đến sử dụng ở những vùng nơojớc sâu đến 120m.
Khi đó đẻ lính l0án kiểm tra độ bền của kết cấu chân đế ngojời la đoỊa về mô hình giàn với sa cột đầm lolơng đoJơng có thân giàn ở lrên. Mô hình này đảm bả0 lính hiệu quả và đơjợc sử dụng rộng rãi Luận văn thạc sĩ Cơ học Học viên Trần Thanh Hải 7 Chương I. Tổng quan thay vì mô hình cả hệ khung giằng của chân đế. Lúc này các cột khá ca0 và chịu lục dọc trục khá lớn từ l0àn bộ các công trình và thiết pi đặt trén sàn công lác.
Khi đó việc áp dụng phần tử dầm cột kể đến các hiệu ứng phi tuyến là cần thiết và thích hợp. Đó là các hiệu ứng Tăng độ mềm đ0 độ dài của các chân đề - giảm độ cứng chống uốn, lăng lần số riêng và lăng hiệu ứng động khi chịu uốn. Giả thiết về chuyên dịch nhỏ không còn đúng nữa và phi luyến hình học xuất hiện khi lải trọng của thân giàn gây nên lực dọc trục lớn ở chân đề. Khi các lực lác động dọc trục lên các phần lử của khung loJơng đối đáng kê, có hai ảnh hoJởng quan lrọng xảy ra: Sự thay đối hình học: Lực đọc lrục gây ra sự thay đối chiều đài của phần tử và đ0 đó ảnh hoiởng đến chuyền vị nút (ảnh hojởng mô men sậc 2).
Sự ảnh hojởng thứ 2 là thay đổi độ cứng của phần lử d0 uốn gây ra bởi luc doc trục. các lực này gây ra một góc x0ay h0ặc chuyền vị đơn vị the0 hojớng ngang lại mội núi phần lử giảm nếu chịu lực nén đọc lrục, và ngơjợc lại nếu chịu ké0 doc truc. Anh hojong may của lực dọc trục là đáng kế chỉ xảy ra tr0ng các phần lử mảnh, và đơjợc gọi là ảnh hojởng dầm-cột.3 hiệu ứng P-Della P-Della là hiệu ứng phi luyến sậc hai xảy ra lr0ng mọi kết cấu khi các phần lử chịu lái dọc lrục. hiệu ứng có nghĩa là sự kết hợp giữa độ lớn của lải dọc trục (P) và chuyển dich (delta).
Độ lớn của hiệu ứng P-della liên quan lới: độ lớn của tai doc truc P, độ cứng/độ mảnh của kết cầu cũng nhọ của 10am 26 két cau, độ mảnh của lừng phần tử riêng lẻ. bằng cách điều khiển độ mảnh, độ lớn của hiệu ứng P-della thojờng đơiợc hạn chế sa0 ch0 có thể xem nhơ| là nhỏ và sau đó “bỏ qua” lrŨng thiết kế; chang han fai vi tri phần tử làm lăng kích thơjóc. Luận văn thạc sĩ Cơ học Học viên Trần Thanh Hải 8 Chương I. Tổng quan Tr0ng khung phẳng P-Della đojợc hiểu nhơi sau: — _ Khung dịch chuyền; Della.
— _ Tải P doc dat léch khung doja gay ra thém momen hOặc “hiệu ứng bậc 2”. Luận văn thạc sĩ Cơ học Học viên Trần Thanh Hải 9 Chương I. Tổng quan Tuy nhiên, ở đây chỉ minh hoa hiéu tng P-Delta (P-A)(P-“bIG” delta) chỉ là một phần của hiệu ứng sậc 2. Ở đây chúng la hiểu hiệu ứng của cả P-“bIG” delta (P-A) va P- “little” P-5 nhơ hình 1.
Minh họa ảnh hơjởng của hiệu ứng P-del†a tr0ng khung phẳng công thức lọa độ đồng hành của phần lử và phoJơng pháp số ch0 phân tích phi luyến của khung phẳng. Dựa lrên lý thuyết dầm-cột, phojơng trình phần lử đojợc xây dựng †r0ng hệ lọa độ của phần tử (góc quay và dịch chuyền), sau đó đơjợc chuyên sang hệ lọa độ tổng thể để ghép nối. Tr0ng phân lích động lực học phi luyến giả sử ma trận khối lojợng không phụ thuộc và0 các chuyển vị, còn ma tran độ cứng liếp luyến là hàm của chuyên vị. D0 đó lìm nghiệm của phojơng trình cân bằng động lực học phi luyến †a sử dụng thuật l0án tích phân số trực liếp Ilewmark dạng sai phân.
hOặc phoJơng pháp sai phân - lặp dựa trên lích phân trực liếp Ilewmark và phoJơng pháp Ilew†0n — ['aphs0H. Ý lojiởng của phoJơng pháp lặp IIewi0n-Taphs0n là im một nghiệm liếp tuyến lừ đơjờng c0ng quan hệ phi tuyến lực - chuyên vi tai một đ0ạn sất ky. Dé tìm một nghiệm liếp tuyến, ma trận độ cứng đoqợc tính lại lr0ng mỗi sojóc lặp có kế đến sự thay đổi hình học ch0 đến khi xuất hiện lông ứng suất nội lực, đ0 đó còn đojợc gọi là ma trận độ cứng tiếp luyến (tức thời). Thật hông may, các liếp cận sai phân này có thê dẫn đến sự không dam bả0 đủ điều kiện kiểm s0át sai số của sài l0án.
Zienkienwicz, 2005 [28] đã đề nghị mội quy trình Ilewi†0n-['aphsOn cải biên. IIgoơjợc lại với phơjơng pháp Hewl0n-Taphs0n đầy đủ, lr0ng đó ma trận độ cứng không phải hiểu chỉnh Luận văn thạc sĩ Cơ học Học viên Trần Thanh Hải I( Chương I. Tổng quan liên tục. Mội dạng đặc siệt của phoJIơng pháp này sử dụng chính ma lrận đàn hồi san đầu còn đơjợc gọi là phojơng pháp ứng suất san đầu và đơjợc sử dụng nhiều †r0ng phi luyến vật liệu.
Luận văn thạc sĩ Cơ học Học viên Trần Thanh Hải 1] Chương I. Tổng quan Tiểu sử II.IIewmaek Ilalhan Ilewmark (II. Iewmark) (1910-1981) là một kỹ sơi ngojời Mỹ và là GiáO0 sơi của Kha xây dựng tai Trojong Dai hoc IllinOis tai champaign— Urbana. Ông nghiên cứu lr0ng lĩnh vực các công trình chịu động đất và động lực học kết cấu.
PhơJơng pháp số nồi tiéng nay dojgc giới thiệu và0 năm 1959 ch0 tính 10án đáp ứng động lực học của hệ luyến lính và phi luyến (Iewmark - B). Phoøjơng pháp Ilewmark là một công thức lích phân sojdc đơn (single- step). biến véc to trang thai của hệ lại một thời gian †„„¡ = t+At doe suy ra lừ các véc to trang thai đã siết lại thời gian †„ Asbasnia, T (1991) [4]. Hho| vậy tòy thuộc và0 hệ số lựa chọn phoJơng pháp Ilewmark sẽ là phojơng pháp lích phân trực tiếp hiển h0ặc an.
Ở tr0ng luận văn này sử dụng Maple đề xây dựng các siểu thức ch0 ma trận độ cứng liếp tuyến. Dựa trên 100I10x cafem ch0 rài 10án tuyến tính ở lr0ng Mallar đã xây dựng và phát triển một số hàm đề †a0 một 100I10x phi luyến. Kết luận chơjơng 1: Hiêu lông quan về lính chất phi luyến của kết cấu khung phẳng, sự phát triển của phân tích phi luyến kế đến hiệu ứng P-della và phơjơng pháp số dòng để giải phoJơng trình động luc hoc phi luyến. Luận văn thạc sĩ Cơ học Học viên Trần Thanh Hải 8 Chương 2.
Xây dựng Mô hình phần tứ chojong 2. XAY DUTIG MO hillh PhAII TU Tr0ng khuôn khô nghiên cứu này phi luyến hình học dojgc xem xét. cụ thê xây dựng mô hình phần tử phi luyến kê đến siến dạng nhỏ nhoỊng dịch chuyên lớn. IIhơt đã trình sày lr0ng phần lông quan ở đây sử dụng công thức Euler và các hàm ôn định đề xây dựng mô hình phần lử chịu ảnh hojởng của lực dọc trục.
các phi luyến hình học ở đây gồm ảnh hojởng của lực đọc trục đến độ cứng chống uốn và hiệu ứng P-A đojợc kê đến. Tr0ng phân tích da0 động phi luyến hình học khung phẳng, mô hình của kết cấu đojợc rời rạc và lính 10án the0 phojơng pháp phần tử hữu hạn. D0 vậy chúng la cần phải thiết lap dojgc véc lơ nội lực của lừng phần fir (là hàm của các chuyên vị nút!) từ đó lính đơjợc các ma trận độ cứng liếp luyến cũng là hàm của các chuyền vị này.