Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2014 ghi nhận khoảng 145,47 triệu thuê bao phát sinh lưu lượng trên toàn mạng, trong đó thuê bao di động chiếm tới 136 triệu thuê bao, tương đương tỷ trọng xấp xỉ 93,5%. Sau giai đoạn bùng nổ của thị trường mở cửa cạnh tranh, ngành viễn thông trong nước nhanh chóng bước vào ngưỡng bão hòa với tỷ lệ sở hữu điện thoại di động thuộc nhóm cao nhất khu vực Đông Nam Á. Trong bối cảnh đó, sự khác biệt về vùng phủ sóng hay giá cước dần bị thu hẹp, khiến hoạt động chăm sóc khách hàng trở thành năng lực cạnh tranh cốt lõi quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi nhà mạng.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa các cơ sở lý luận về quản trị chiến lược chăm sóc khách hàng, phân tích thực trạng hoạt động phục vụ thuê bao của Tổng công ty Viễn thông Viettel trong giai đoạn 2011 - 2013, từ đó hoạch định và đề xuất các giải pháp hoàn thiện chiến lược chăm sóc khách hàng đến năm 2020. Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát tại Viettel Telecom trên thị trường mạng di động Việt Nam. Ý nghĩa nghiên cứu gắn liền với việc củng cố vị thế dẫn đầu của Viettel – đơn vị ghi nhận doanh thu năm 2013 vượt đối thủ bám đuổi hơn 43.886 tỷ đồng và số thuê bao duy trì vượt hơn 13,8 triệu thuê bao, quản lý cơ sở khách hàng khổng lồ gồm 54,25 triệu thuê bao nội địa và 14,75 triệu thuê bao quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết quản trị chiến lược kinh doanh của Chandler (1962), Quinn (1980), Johnson & Scholes và Fred R. David, xác định chiến lược chăm sóc khách hàng là mô thức hành động dài hạn nhằm tối ưu hóa nguồn lực nội bộ để thích ứng với biến động thị trường. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter được sử dụng để phân tích sức ép từ đối thủ trong ngành, khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ tiềm ẩn và dịch vụ thay thế.

Hệ thống khái niệm chính bao gồm: Khách hàng bên ngoài (người sử dụng, người mua, người hưởng thụ), Khách hàng nội bộ (toàn thể cán bộ nhân viên tổ chức), Chăm sóc khách hàng (Customer Care) và Quản trị quan hệ khách hàng (CRM). Nghiên cứu tích hợp khung phân tích ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận đánh giá yếu tố bên trong (IFE), ma trận SWOT và ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM) để xây dựng phương án chiến lược chuẩn xác.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê của Bộ Thông tin & Truyền thông, báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh của Viettel Telecom trong 3 năm (2011 - 2013). Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát với cỡ mẫu gồm 350 khách hàng cá nhân sử dụng mạng di động và 120 cán bộ nhân viên trực tiếp làm công tác dịch vụ khách hàng tại Hà Nội và các chi nhánh trọng điểm.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả nhóm thuê bao trả trước, thuê bao trả sau và khách hàng VIP. Lý do lựa chọn bộ công cụ ma trận IFE, EFE, SWOT và QSPM là nhờ khả năng định lượng hóa khách quan các trọng số ảnh hưởng của môi trường vĩ mô và vi mô, hạn chế tối đa cảm tính trong việc lựa chọn kịch bản chiến lược ưu tiên. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được thực hiện trong khung thời gian 12 tháng từ năm 2013 đến cuối năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Viettel giữ vững quy mô thị phần số 1 với 54,25 triệu thuê bao nội địa và 14,75 triệu thuê bao quốc tế vào năm 2013, tạo ra khoảng cách chênh lệch doanh thu hơn 43.886 tỷ đồng so với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT).

Thứ hai, kênh tổng đài giải đáp (Call Center) của Viettel đạt tốc độ kết nối nhanh và có quy mô hạ tầng lớn nhất ngành, tiếp nhận hàng chục triệu cuộc gọi mỗi năm. Tuy nhiên, tỷ lệ giải quyết dứt điểm khiếu nại ngay từ cuộc gọi đầu tiên mới chỉ đạt khoảng 68%, còn lại phải chuyển tiếp xử lý qua nhiều phòng ban kỹ thuật và vận hành.

Thứ ba, chương trình tri ân khách hàng thân thiết Viettel Privilege triển khai từ tháng 5/2008 đã tạo dựng được hình ảnh thương hiệu tích cực, nhưng mức độ bao phủ chỉ đạt khoảng 12% trên tổng số thuê bao đủ điều kiện điểm tích lũy, trong đó tỷ lệ thuê bao trả trước tham gia đổi thưởng chủ động chỉ đạt khoảng 25%.

Thứ tư, công tác quản trị cơ sở dữ liệu khách hàng chưa hình thành một hệ thống CRM tập trung đa kênh, khiến thời gian xử lý khiếu nại phức tạp tại các quầy giao dịch và điểm bán lưu động bị kéo dài trung bình từ 48 đến 72 giờ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ tốc độ tăng trưởng thuê bao quá nhanh (bình quân trên 15%/năm giai đoạn 2011 - 2013), tạo áp lực quá tải lên quy trình chăm sóc khách hàng truyền thống. So với chương trình Kết nối dài lâu của MobiFone (ra mắt tháng 1/2006) hay VinaPhone Care Plus (tháng 12/2008), chương trình của Viettel có quy mô rộng lớn hơn nhưng lại mang tính hành chính hóa và thiếu sự linh hoạt trong trải nghiệm cảm xúc.

Để thể hiện rõ nét tương quan thị phần và hiệu quả dịch vụ, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột so sánh tốc độ tăng trưởng thuê bao giữa 3 nhà mạng lớn và bảng tổng hợp ma trận QSPM nhằm làm rõ điểm hấp dẫn của từng nhóm chiến lược. Kết quả phân tích cho thấy việc chuyển đổi từ tư duy chăm sóc bị động sang chủ động cá nhân hóa dịch vụ là yêu cầu cấp thiết để bảo toàn giá trị vòng đời khách hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp hạ tầng công nghệ và tích hợp hệ thống CRM thông minh đa kênh trước quý 4/2016, nâng tỷ lệ nhận diện tự động dữ liệu hành vi của thuê bao lên trên 85%, do Trung tâm Công nghệ Thông tin Viettel Telecom trực tiếp chủ trì thực hiện.

Thứ hai, tái cấu trúc chương trình khách hàng thân thiết Viettel Privilege trong giai đoạn 2015 - 2017 theo hướng tự động tích điểm cho 100% thuê bao trả trước và trả sau, hướng tới mục tiêu tăng tỷ lệ kích hoạt quyền lợi định kỳ lên ít nhất 45% vào năm 2018, giao Ban Dịch vụ Khách hàng phối hợp cùng Phòng Marketing triển khai.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và đào tạo kỹ năng phục vụ chuyên sâu cho hơn 5.000 giao dịch viên và điện thoại viên tại 63 tỉnh thành trong thời gian 18 tháng, phấn đấu rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại xuống dưới 24 giờ cho 95% trường hợp phát sinh, do Trung tâm Đào tạo Viettel đảm trách.

Thứ tư, mở rộng phát triển các kênh tự chăm sóc (Self-care) qua cổng điện tử và ứng dụng di động trước năm 2017, đặt mục tiêu giảm tải khoảng 30% lưu lượng thoại cho tổng đài Call Center và tiết kiệm 20% chi phí vận hành thường niên, do Khối Dịch vụ Số phối hợp các đơn vị kinh doanh hoàn thiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhà quản trị cấp cao và giám đốc chiến lược viễn thông có thể khai thác khung ma trận định lượng IFE, EFE, QSPM trong luận văn để thiết lập kịch bản giữ chân khách hàng trong điều kiện thị trường bão hòa quy mô trên 50 triệu thuê bao.

Chuyên viên tiếp thị và quản trị trải nghiệm khách hàng (CX) dễ dàng ứng dụng mô hình phân tích hành trình mua sắm 5 giai đoạn để tái thiết kế các chính sách tri ân và gia tăng mức độ gắn kết của người dùng.

Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị công nghệ có nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu tình huống thực tiễn ngành công nghệ giai đoạn 2011 - 2020.

Các doanh nghiệp phát triển giải pháp phần mềm và tích hợp hệ thống CRM nắm bắt được bài toán vận hành thực tế của một doanh nghiệp hạ tầng lớn quản lý hơn 145 triệu thuê bao để tùy biến sản phẩm công nghệ tương thích.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Viettel cần hoàn thiện chiến lược chăm sóc khách hàng dù đang dẫn đầu thị trường?
Dù sở hữu hơn 54,25 triệu thuê bao nội địa và doanh thu vượt đối thủ 43.886 tỷ đồng năm 2013, thị trường đã bão hòa ở mức 145,47 triệu thuê bao toàn quốc. Chi phí thu hút một thuê bao mới cao gấp 5 đến 7 lần chi phí duy trì khách hàng cũ, vì vậy chăm sóc khách hàng là chìa khóa bảo vệ thị phần vững chắc.

Ma trận QSPM đóng vai trò gì trong việc lựa chọn chiến lược chăm sóc khách hàng của Viettel?
Ma trận QSPM giúp lượng hóa mức độ hấp dẫn của các phương án chiến lược được hình thành từ ma trận SWOT. Công cụ này chấm điểm khách quan dựa trên các biến số môi trường của ma trận IFE và EFE, giúp ban lãnh đạo ưu tiên phân bổ ngân sách vào các dự án chuyển đổi số và nâng cao chất lượng phục vụ.

Sự khác biệt giữa chăm sóc khách hàng bên trong và bên ngoài theo nghiên cứu là gì?
Khách hàng bên ngoài là hơn 54 triệu người dùng trực tiếp thanh toán cước phí. Khách hàng bên trong là toàn thể cán bộ nhân viên thuộc doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần chăm sóc tốt hơn 5.000 nhân sự nội bộ để tạo động lực và sự gắn kết, từ đó mang lại chất lượng phục vụ hoàn hảo nhất cho khách hàng bên ngoài.

Đâu là trở ngại lớn nhất trong công tác chăm sóc khách hàng của Viettel giai đoạn 2011 - 2013?
Trở ngại lớn nhất là sự thiếu vắng hệ thống CRM chuyên biệt kết nối dữ liệu đồng bộ giữa tổng đài Call Center và hệ thống showroom tại 63 tỉnh thành. Điều này khiến lịch sử giao dịch bị phân tán, dẫn tới thời gian giải quyết các khiếu nại phức tạp bị kéo dài từ 48 đến 72 giờ.

Mô hình tự chăm sóc (Self-care) mang lại lợi ích cụ thể nào cho nhà mạng di động?
Mô hình Self-care cho phép khách hàng chủ động tra cứu cước, đăng ký gói cước và báo hỏng dịch vụ 24/7 trên ứng dụng di động mà không cần gọi tổng đài. Giải pháp này giúp nhà mạng giảm tải khoảng 30% áp lực cuộc gọi thoại và cắt giảm khoảng 20% chi phí vận hành dịch vụ khách hàng.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định vai trò quyết định của chiến lược chăm sóc khách hàng trong việc duy trì và phát triển quy mô 54,25 triệu thuê bao nội địa và 14,75 triệu thuê bao quốc tế của Viettel.
  • Đề tài hệ thống hóa thành công khung lý luận quản trị chiến lược dịch vụ viễn thông thông qua bộ công cụ ma trận định lượng IFE, EFE, SWOT và QSPM.
  • Công trình chỉ rõ các nút thắt thực tiễn trong công tác quản trị cơ sở dữ liệu CRM và sự thiếu đồng bộ về chất lượng phục vụ tại các điểm tiếp xúc.
  • Nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp toàn diện với lộ trình cụ thể đến năm 2020, hướng tới mục tiêu giảm 30% tải tổng đài và xử lý 95% khiếu nại trong 24 giờ.
  • Toàn bộ kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở khoa học vững chắc giúp Viettel Telecom nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên số hóa dịch vụ.

Các tổ chức và nhà quản trị viễn thông nên chủ động áp dụng khung phân tích chiến lược này ngay trong quý tới để tối ưu hóa chi phí vận hành và kiến tạo trải nghiệm khách hàng vượt trội.