Chương 1 CẤU TRÚC MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG Chương này sẽ tập trung giới thiệu v ề kiến trúc mạng viễn thông di động 2G-3G, các thành phần cấu tạo, chức năng phân cấp của mạng. Nội dung chương sẽ tập trung vào phần mạng lõi chuyển mạch kênh phục vụ cho việc phân tích tối ưu CS Core network. Kiến trúc mạng đưa ra trong chương dựa trên việc triển khai thực tế tại mạng viễn thông Viettel. Mạng GSM R10/ WCDMA CN 3.0 là mạng đa dịch vụ, nó phù hợp với số lượng phát triển các kết nối giữa các mạng bao gồm cả chuyển mạch kênh – chuyển mạch gói, băng rộng – băng hẹp, thoại – dữ liệu, cố định và di động.
Về phía nhà cung cấp dịch vụ, GSM/ WCDMA có nghĩa là sự kế thừa các dịch vụ, nền tảng sẵn có; tối ưu hóa các danh mục ứng dụng người dùng, giảm giá thành trong các bước chuyển đổi, trong đầu tư truyền dẫn, vận hành và bảo dưỡng.1 đưa ra mô hình cấu trúc mạng GSM/ WCDMA hiện hành. 3 Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Học viên: Nguyễn Đình Duy Other PLMN Other PSTN IP connection TDM connection APPLICATION LAYER MSC Server MPBN (GSS) Cell phone MGW(GSS) METRO MPBN NodeB(FE) MPBN Iu-CS Iub If SMSC Uu If MPBN Mc SDH METRO If MPBN Smart phone + MPBN Router RNC MPBN MSC Server NETWORK Iu_PS (MSS) STP MPBN MPBN NodeB (E1) If D If MPBN OCS Laptop WCDMA RAN METRO MGW(MSS) GSM BSS Firewall TDM Gr If BILLING Gn If Um A If Switch BTS CORE NETWORK SDH Gb If Abis Cell phone If SDH BSC IP Network BTS CRBT Network management System Hình 1. 1 Sơ đồ cấu trúc mạng viễn thông Mạng được chia thành các phân lớp bao gồm: Mạng truy nhập vô tuyến (GSM BSS, WCDMA), m ạng lõi chuyển mạch (CS Core, PS Core), phân hệ ứ ng dụng như application layer, Network management System…các phần tử đượ c kết nối với nhau thông qua mạng truyền dẫn (SDH/IP). 4 Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Học viên: Nguyễn Đình Duy 1.
Mạng truy nhập vô tuyến BSS Mạng viễn thông di dộng chia diện tích địa lý ra thành các ô, mỗi ô sẽ do một trạm vô tuyến (BTS, NodeB) phủ sóng. Các trạm gốc này sẽ có chức năng thu phát sóng và được quản lý bởi BSC/RNC thông qua giao diện A-Bis/IuB. Một BSC/RNC sẽ quản lý nhiều trạm phát sóng, và nó được quản lý bởi tổng đài chuyển m ạch di động MSC thông qua giao diện A/Iu-CS. Bộ điều khiển trạm gốc 2G BSC (Base Station Controller) Có chức năng điều khiển, giám sát các BTS, quản lý tài nguyên vô tuyến trên hệ thống: - Quản lý trạm BTS: Thi ết lập cấu hình cho trạ m, tần số, neighbor.
- Quản lý mạng vô tuyến: Xử lý các bản tin điều khiển, báo hiệu. - Quản lý kênh vô tuyến: Khởi tạo, ấn định, giải phóng kênh vô tuyến. - Thiết lập và giải phóng quá trình chuyển giao cho MS di chuyển từ vùng phủ của trạm BTS này sang trạm BTS khác trong cùng BSC. - Thực hiện chức năng chuyển đổi mã và thích ứng tốc độ TRAU: Chuyển đổi từ tốc độ 16Kbs trên giao diện Abis lên tốc độ 64Kbs để đưa lên hệ thống core network qua giao diện A….
Bộ điều khiển mạng vô tuyến 3G RNC (Radio Network Controller) Có chức năng điều khiển, giám sát các node B, quản lý tài nguyên vô tuyến trên hệ thống: - Quản lý trạm NodeB: Thiết lập cấu hình cho trạm, tần số, neighbor. 5 Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Học viên: Nguyễn Đình Duy - Quản lý mạng vô tuyến: Xử lý các bản tin điều khiển, báo hiệu. - Quản lý kênh vô tuyến: Khởi tạo, ấn định, giải phóng kênh vô tuyến. - Thiết lập và giải phóng quá trình chuyển giao cho MS di chuyển từ vùng phủ của trạm NodeB này sang trạm NodeB khác trong cùng RNC.
- Tập trung lưu lượng của các thuê bao đang kết nối. - Bảo mật và toàn vẹn dữ liệu. Sau thủ tục nhận thực và thỏa thuận khóa, các khóa bảo mật và toàn vẹn dữ liệu được đặt vào RNC. - Kết nối truyền dẫn đến MSS/SGSN và node B qua các giao diện Iu-CS, Iu-PS, Iu-B.
Trạm thu phát gốc BTS (Base Transceiver Station) BTS là phần tử kết nối giữa thuê bao di động (MS) và mạng (thông qua BSC). BTS có các chức năng sau: - Quản lý thu/phát báo hi ệu và thông tin trên kênh vật lý. - Dưới sự quản lý của BSC, phát quảng bá các thông tin hệ thống trên kênh BCCH, phát các thông tin tìm gọi trên kênh PCH, ấn định các kênh dành riêng. - Thực hiện các chức năng mã hóa, giải mã, ghép kênh.
- Kết nối với máy thuê bao MS qua giao diện Um, kết nối đến BSC qua giao diện Abis. - Đối với băng tần 2G, Viettel được cấp phát và sử dụng băng tần 900 Mhz và 1800 MHz, trong đó: Băng tần 900 MHz: Viettel được cấp 41 kênh, mỗi kênh có độ rộng 200 KHz, thứ tự kênh từ 43 đến 83. Băng tần 1800 MHz: Viettel được cấ p 100 kênh, mỗi kênh có độ rộng 200 KHz, thứ tự kênh t ừ 712 đến 811. Trạm thu phát gốc Node B 6 Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Học viên: Nguyễn Đình Duy Node B là phần tử kết nối giữa các thiết bị di động UE và mạng.
Nó còn có các chức năng cơ bản như điều phối đa truy nhậ p cho nhiều thiết bị người dùng, cấp phát tài nguyên vô tuyế n, tập trung lưu lượng người dùng vào kênh truyền dẫn. - Node B Viettel hoạt động trên dải tần 2110 – 2170 MHz. - Node B kết nối đến máy thuê bao qua giao diện Uu, kết nối đến RNC qua giao diện Iu-B - Khả năng phục vụ của cell 3G của Viettel: Đối với trạm cấu hình 1/1/1 nếu thuê bao chỉ sử dụng data thì tốc độ phục vụ trung bình: Trạm Inbuilding: 8 Mbps/Cell. KV thành phố: 5 Mbps/Cell.
KV nông thôn: 7 Mbps/Cell. - Với cuộc gọi thoại một cell 3G có thể hỗ trợ ~ 49 kết nối thoại đồng thời, tương ứng với traffic offer là ~ 40 Erl (với offer của data đang sử dụng trong mạng Viettel là 1800 MB/giờ quy đổi 1 Erl =1800MB/40Erl= 45MB. Thuê bao di động MS (Mobile Subscriber) MS bao gồm thiết bị di động ME (Mobile Equipment) và khối nhận dạng thuê bao SIM (Subscriber Identifier Module) trong đó: - ME: là máy điện thoại di động. - SIM: là thẻ nhớ thông minh được gắn trên ME, có lưu trữ thông tin về số thuê bao, mã số mạng di động, các mã số phục vụ cho việc nhậ n thực thuê bao.
- MS kết nối với mạng di động thông qua BTS trên giao diệ n Um. Đầu cuối người dùng UE (User Equipment) UE bao gồm đầu cuối người dùng (UE) và khối nhận dạng thuê bao (USIM): 7 Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Học viên: Nguyễn Đình Duy - UE: Bao gồm điện thoại di động hoặc các thiết bị đầu cuối truy nhập internet như moderm (Dcom 3G, Homegateway) kết nối tới node B qua giao diện vô tuyến Uu. - USIM: Là thẻ nhớ thông minh, được gắn trên UE, lưu trữ những thông tin về số thuê bao, mã số mạng di động, các mã số phục vụ cho việc nhận thực thuê bao. Mạng lõi di động Core Network 1.
Trung tâm chuyển mạch dịch vụ di động MSC (Mobile service switching Centre) Thực hiện chức năng điều khiển (thiết lập, định tuyến, giải phóng cuộc gọi), chức năng chuyể n mạch và quản lý di động. MSC được tích hợp thêm chức năng VLR (Visitor Location Register) phục vụ việc quản lý thông tin thuê bao tạm thời trong vùng phục vụ của MSC tương ứng. Một mặt MSC giao tiếp với phân hệ BSS, một mặt giao tiếp với mạng qua tổng đài cổng GMSC (Gateway MSC). Chức năng chính của MSC: Xử lý cuộc gọi (Call Processing).
Điều khiển chuyển giao (Handover Control). Quản lý di động (Mobility Management). Tương tác mạng IWF (Interworking Function). Tổng đài chuyển mạch mềm MSS (Mobile Soft Switch) MSS có chức năng chính giống MSC nhưng MSS có kiến trúc khác với tổng đài MSC truyền thống là tách biệt phần xử lý/điều khiển (control plane) và phần truyền tải lưu lượng (user plane).
MSS xử lý được các gói tin IP cái mà MSC không xử lý được, MSS là thành phần quan trọng không thể thiếu trong việc xây dựng 8 Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Học viên: Nguyễn Đình Duy mạng 3G. MSS gồm hai thành phần: MSC-Server và MGW (Media Gateway). Trong đó MSC-Server là phần điều khiển còn MGW là phần truyền t ải lưu lượng. Tổng đài di động cổng GMSC (Gateway MSC) Là node mạng trung chuyển lưu lượng thoại di động, g ồm lưu lượng thoại di động giữ a các MSC; giữa mạng di động với mạng cố định hay vớ i mạng của nhà cung cấp khác; MSC k ết nối đến các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền di động VAS: Nhạc chuông chờ CRBT, báo cuộc gọi nhỡ MCA……….
Điểm truyền tải báo hiệu STP (Signalling Transfer Point) Chức năng chính của STP là tập trung và chuyển tiếp các bản tin báo hiệu từ node mạng này sang node mạng khác trong mạng. STP thực hiện định tuyến các bản tin thông qua việc kiểm tra thông tin định tuyến được gắn kèm với mỗi bản tin báo hiệu và gửi chúng đến điểm báo hiệu cần thiết. Bộ đăng ký vị trí thường trú HLR (Home Location Register) HLR chứa tất cả các thông tin về thuê bao, các thông tin liên quan đến vị trí hiện tại của thuê bao. HLR có thêm trung tâm nhận thực AUC (Authentication Centrer) và thanh ghi nhận dạng thiết bị EIR (Equipment Identity Register) hỗ trợ cho việc bảo mật dữ liệu nhận thực thuê bao cũng như quản lý số liệu phần cứng thiết bị.
Dữ liệu thuê bao trên HLR được cập nhật có chọn lọc xuống các node VLR (nằm trên MSC/MSS) và SGSN trong các thủ tục cập nhật vị trí thuê bao. Mạng lõi chuyển mạch gói PS (Packet Switching) Nội dung đồ án đi vào quy hoạch mạng lõi chuyển mạch kênh, mạng lõi chuyển mạch gói được giới thiệu sơ lược với mục đích có cái nhìn đầy đủ về cấu trúc mạng hiện tại. 9 Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Học viên: Nguyễn Đình Duy SGSN (Serving GPRS Support Node): Node hỗ trợ dịch vụ GPRS. SGSN có chức năng chính quản lý tính di động của thuê bao, quả n lý các phiên kết nối PDP (Packet Data Protocol) của thuê bao.
Quản lý truy nhập mạng, tính cước thuê bao, thực hiện chức năng chuyển mạch gói từ BSC, RNC lên GGSN và ngược lại. GGSN (Gateway GPRS Support Node): Nút hỗ trợ cổng GPRS. Thực hiện chức năng quản lý các phiên kết nối PDP của thuê bao. Quản lý thông tin dịch vụ thuê bao, áp dụng chính sách liên quan của thuê bao.