CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Ngày nay, trên thế giới, nhu cầu về sử dụng công nghệ truyền thông không dây là lớn hơn bất kỳ thời điểm nào. Trên khắp thế giới số lượng thuê bao di động không ngừng gia tăng. Thêm vào đó, các dịch vụ dữ liệu và ứng dụng vượt trội của công nghệ không dây thế hệ thứ 3 (3G) như thư điện tử không dây (wireless email), web, gửi/nhận hình ảnh ứng dụng xác định vị trí, video trực tuyến, audio streaming, TV đã hấp dẫn người sử dụng trên khắp thế giới. Mạng không dây đang làm được hơn rất nhiều so với mấy năm gần đây.
Với công nghệ CDMA, nhà cung cấp dịch vụ có thể cung cấp dung lượng thoại và các dịch vụ dữ liệu tốt hơn so với khi sử dụng các công nghệ thông tin di động thương mại khác. CDMA cho phép số lượng thuê bao cùng kết nối trong một thời điểm lớn hơn, và CDMA cũng là nền tảng để xây dựng các công nghệ 3G. CDMA sử dụng công nghệ trải phổ, cho phép nhiều người sử dụng chiếm cùng một tần số trong cùng một khoảng thời gian và không gian. CDMA - kỹ thuật đa truy nhập phân chia theo mã – gán các mã duy nhất cho mỗi người sử dụng, các mã này giúp phân biệt giữa các người sử dụng với nhau.
Giao diện vô tuyến CDMA được sử dụng cho cả mạng 2G và 3G. Chuẩn CDMA 2G còn được gọi là cdmaOne, nó bao gồm cả IS-95A và IS-95B. CDMA là nền tảng để xây dựng các dịch vụ 3G, có hai chuẩn IMT-2000 là CDMA2000 và WCDMA đều được xây dựng trên công nghệ CDMA.1 Công nghệ cdmaOne cdmaOne mô tả một hệ thống không dây hoàn chỉnh được xây dựng dựa trên chuẩn CDMA TIA/EIA IS-95, nó bao gồm cả IS-95A và IS-95B. Nó mô tả hệ thống không dây từ đầu cuối đến đầu cuối và tất cả các đặc điểm kỹ 7 thuật chi phối hoạt động của nó.
cdmaOne cung cấp một loạt các dịch vụ như dịch vụ thông tin di động, dịch vụ truyền thông cá nhân PCS, và dịch vụ cố định không dây (WLL – Wireless Local Loop). Chuẩn CDMA đầu tiên – IS-95 hay còn gọi là TIA/EIA IS-95 (Telecomunications Industry Association / Electronic Industries Association Interim Standard) được phát hành tháng 07 năm 1993. Bản sửa lại IS-95A được phát hành tháng 05 năm 1995 là cơ sở cho rất nhiều hệ thống CDMA 2G thương mại trên thế giới. IS-95 mô tả cấu trúc của kênh CDMA băng rộng 1,25 MHz, quá trình điều khiển công suất, quá trình xử lý cuộc gọi, các thủ tục chuyển giao, và các kỹ thuật đăng ký cho việc vận hành hệ thống.
Ngoài việc cung cấp các dịch vụ thoại, các nhà cung cấp dịch vụ còn cung cấp cả dịch vụ dữ liệu chuyển mạch kênh với tốc độ 14,4 Kbps. IS-95 được triển khai thương mại lần đầu tiên vào tháng 09 năm 1995 bởi nhà cung cấp dịch vụ Hutchison (Hông Kông). Chuẩn IS-95B – công nghệ 2,5G – còn được gọi là TIA/EIA-95B là kết hợp của IS-95A, ANSI-J-STD-008 và TSB-74 trong một tài liệu duy nhất. ANSI-J-STD-008, phát hành năm 1995, định nghĩa chuẩn tương thích cho hệ thống PCS 1,8 đến 2 GHz.
TSB-74 mô tả sự tương tác giữa IS-95A và hệ thống CDMA PCS để phù hợp với ANSI-J-STD-008. Rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ sử dụng hệ thống IS-95B thương mại để cung cấp dịch vụ dữ liệu chuyển mạch gói với tốc độ 64 Kbps bên cạnh dịch vụ thoại. Với khả năng cung cấp dịch vụ dữ liệu tốc độ cao, IS-95B được gọi là công nghệ CDMA 2,5G. cdmaOne IS-95B triển khai thương mại lần đầu tiên là vào tháng 09 năm 1999 tại Hàn Quốc, và sau đó là tại Nhật và Peru.1 dưới đây là một ví dụ về hệ thống cdmaOne.1: Hệ thống cdmaOne Khi triển khai cho mạng thông tin di động tổ ong, công nghệ cdmaOne mang lại rất nhiều lợi ích cho nhà cung cấp dịch vụ cũng như cho các thuê bao.
Có thể liệt kê các ưu điểm: - Dung lượng hệ thống tăng từ 8 đến 10 lần so với hệ thống tương tự AMPS và 4 đến 5 lần so với hệ thống GSM. - Nâng cao chất lượng thoại so với các công nghệ khác. - Đơn giản hơn trong việc thiết kế, quy hoạch mạng bởi vì cdmaOne sử dụng tần số như nhau cho tất cả các sector của BTS trong mạng. - Tính bảo mật được nâng cao.
- Vùng phủ sóng của một BTS rộng hơn. - Giảm năng lượng tiêu hao của thiết bị đầu cuối. - Cung cấp băng thông theo yêu cầu. - Cung cấp dịch vụ chuyển vùng (roaming).
Trong các công nghệ không dây 2G, cdmaOne có tốc độ tăng trưởng số thuê bao nhanh nhất. Số lượng thuê bao của mạng cdmaOne đạt 100 triệu chỉ trong vòng 6 năm phát triển thương mại.2 Công nghệ CDMA2000 Công nghệ CDMA2000 còn được gọi là CDMA 3G. 3G là thuật ngữ dùng để mô tả các dịch vụ thông tin di động thế hệ kế tiếp, 3G có khả năng cung cấp dịch vụ thoại chất lượng tốt hơn, dịch vụ Internet tốc độ cao và các dịch vụ đa phương tiện. Trong khi có rất nhiều sự giải thích về công nghệ 3G, nhưng chỉ có một định nghĩa được chấp nhận rộng rãi – đó là định nghĩa của ITU (International Telecommunication Union).
ITU đưa ra một yêu cầu cho các mạng 3G (IMT-2000) là ngoài các khả năng cần phải đáp ứng của một hệ thống CDMA còn phải đáp ứng được khả năng tăng dung lượng hệ thống, sử dụng hiệu quả phổ tần các hệ thống 2G, và quan trọng nhất là phải có khả năng cung cấp các dịch vụ dữ liệu với tốc độ tối thiểu là 144 Kbps cho thiết bị di động (ngoài trời) và tốc độ 2 Mbps cho thiết bị cố định (trong nhà). Dựa trên các yêu cầu đó, năm 1999 ITU đã phê chuẩn 5 chuẩn giao diện vô tuyến cho các chuẩn IMT-2000 như một phần trong khuyến nghị ITU-R M. CDMA2000 là một trong 5 chuẩn đó. CDMA2000 còn được biết đến với tên khác của ITU đó là IMT-CDMA đa sóng mang.2 dưới đây mô tả các chuẩn đó.2: Các chuẩn IMT-2000 CDMA2000 đại diện cho một dòng công nghệ, bao gồm CDMA2000 1X và CDMA2000 1xDV.
10 Công nghệ CDMA2000 1X có thể tăng gấp đôi dung lượng thoại so với công nghệ cdmaOne và có thể cung cấp dịch vụ dữ liệu với tốc độ đỉnh là 307 Kbps trong môi trường di động. Công nghệ CDMA2000 1xDV bao gồm: - CDMA2000 1xEV-DO: có khả năng cung cấp các dịch vụ dữ liệu với tốc độ lên đến 2,4 Mbps và hỗ trợ các ứng dụng như chơi MP3, xem video, truyền hình hội nghị (video conferencing), chơi game trực tuyến. - CDMA 2000 1xEV-DV: có khả năng cung cấp dịch vụ thoại tích hợp đồng thời với các dịch vụ đa phương tiện dữ liệu gói với tốc độ lên đến 3,09 Mbps. Các công nghệ 1xEV-DO và 1xEV-DV đều tương thích với công nghệ CDMA2000 1x và công nghệ cdmaOne.3 Ưu điểm của công nghệ CDMA2000 Công nghệ CDMA2000 thu nhận được rất nhiều các kinh nghiệm từ các hệ thống cdmaOne hoạt động trong vài năm.
Và kết quả là công nghệ CDMA2000 là một công nghệ rất thiết thực và hiệu quả. Hỗ trợ cả các dịch vụ thoại và dữ liệu, chuẩn CDMA2000 được phát minh và kiểm tra trên nhiều phổ tần khác nhau. Ta có thể liệt kê một số ưu điểm của CDMA2000 như sau: - Tăng dung lượng thoại: thoại luôn chiếm tỉ lệ lớn trên kênh lưu lượng. Bằng cách sử dụng bộ mã hóa EVRC, CDMA2000 1x hỗ trợ 35 kênh lưu lượng trong một sector trên một băng tần RF (26 Erlang/sector/RF).
Đối với đường xuống, dung lượng thoại tăng là do tốc độ điều khiển công suất nhanh hơn, tốc độ mã hóa thấp hơn (R = ¼), và phân tập phát (cho cho fading Rayleigh đơn đường). Đối với đường lên, dung lượng được cải tiến là do bố trí kênh chặt chẽ hơn. - Thông lượng dữ liệu cao hơn. 11 - Có thể triển khai trên nhiều băng tần: CDMA2000 có thể triển khai tại tất cả các băng tần của hệ thống thông tin di động tổ ong và PCS.
Cụ thể, CDMA2000 có thể triển khai trên các băng tần 450MHz, 800MHz, 900MHz, 1700MHz, 1800MHz, 1900MHz, và 2100MHz. Hiệu suất trải phổ cao trong CDMA2000 cho phép phát triển lưu lượng lớn trên bất kỳ kênh 1,25MHz nào của phổ tần. - Giảm năng lượng tiêu hao của thiết bị đầu cuối: CDMA2000 có khả năng cung cấp: + Kênh paging nhanh. + Tăng hiệu suất đường lên.
+ Cấu trúc kênh chung mới. + Trạng thái MAC (Medium Access Control) mới giúp cho thiết bị đầu cuối hoạt động của trạng thái rỗi hiệu quả hơn. - Đồng bộ: sự đồng bộ của các BTS trong mạng có thể đạt được bằng cách kỹ thuật như tự đồng bộ hoặc lấy tín hiệu đồng bộ từ các hệ thống vệ tinh như GPS, Galileo. Tín hiệu đồng hồ của đường xuống của các BTS trong hệ thống CDMA2000 được đồng bộ trong khoảng vài micro giây.
Khi thiết bị đầu cuối nhận được tín hiệu đồng hồ từ thành phần đa đường đầu tiên nó sẽ dùng tín hiệu đồng hồ đó cho đường lên. - Điều khiển công suất. - Chuyển giao mềm. - Phát phân tập.
- Mã hóa Turbo - Phù hợp với các mạng ANSI-41, GSM-MAP, IP. - Hoàn toàn tương thích với các phiên bản công nghệ CDMA trước. - Khả năng cung cấp đa dịch vụ và quản lý QoS. 12 - Cấu trúc kênh linh hoạt trong việc hỗ trợ đa dịch vụ với QoS và tốc độ truyền dẫn thay đổi.
Mạng 3G sử dụng công nghệ CDMA2000 được triển khai thương mại đầu tiên vào tháng 10 năm 2000 tại Hàn Quốc. Ngày này, công nghệ CDMA2000 đóng vai trò chủ đạo trong thị trường 3G, và theo các phân tích dự đoán nó sẽ còn tiếp tục dẫn đầu trong tương lai. 13 CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÝ ĐA TRUY NHẬP PHÂN CHIA THEO MÃ CDMA 2. Giới thiệu CDMA là công nghệ sử dụng kỹ thuật trải phổ dãy trực tiếp (DS-SS) cho phép nhiều người cùng sử dụng chung tài nguyên vô tuyến.
Mặc dù tất cả người sử dụng cùng sử dụng chung một dải tần số vô tuyến nhưng tất cả người sử dụng được phân biệt với nhau bởi các mã trực giao. Theo chuẩn CDMA của Nam Mỹ (IS-95), mỗi người sử dụng truyền thông tin ở tốc độ 9,6 kbps (tốc độ cấp 1), đó là tốc độ tại đầu ra của bộ mã hóa. Tốc độ cuối cùng của tín hiệu trải phổ là 1.2288 Mcps trên băng tần vô tuyến xấp xỉ 1,25 MHz. Trong một băng tần vô tuyến có thể có nhiều tín hiệu trên mỗi băng nhỏ 1,25 MHz.
Trong hệ thống CDMA, dung lượng và chất lượng của hệ thống bị giới hạn bởi tổng số công suất nhiễu trong dải tần.