Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài luận văn Sử dụng các Cải thiện tốt các thông số của Đi kèm với chuỗi bit thông tin loại mã hóa hệ thống truyền thông tin như cần truyền đi là các bit dùng dé kênh truyền tỉ lệ lỗi bit (BER), tỉ lệ lỗi sửa lỗi. Vì vậy, độ dài chuỗi bit khối (BLER). truyền đi sẽ lớn hơn chuỗi bit ban đầu. Ngày nay, dé cải thiện các thông số như BER hay BLER cần áp dụng các loại mã hóa kênh truyền có tỉ lệ mã cao như LDPC, điều đó cũng dẫn đến số lượng bit dé kiểm tra lớn và độ dài chuỗi bit truyền đi cũng lớn hơn.
Độ phức tạp của việc thiết kế máy phát và máy thu sẽ tăng lên do việc sử dụng các bộ mã hóa kênh truyền. Sử dụng các Cải thiện tốt các thông số Độ phức tạp của việc thiết kế loại điều chế của hệ thống truyền thông máy phát và máy thu tăng lên tín hiệu mới tin như tỉ lệ lỗi bit (BER), tỉ đáng kể so với việc sử dung lệ lỗi khối (BLER), thông số phương pháp điều chế OFDM phát xạ ngoài (Out-Of-Band (từ 4-10 lần so với độ phức tạp Emission, OOBE),. thiết kế máy phát và máy thu Đối với các loại điều chế của phương pháp điều chế tín như OTFS, thông số BER hiệu OFDM). hay BLER sẽ cải thiện đáng Công suất đỉnh (PAPR) cao, kê (từ 1-5 dB) trong kênh làm giảm hiệu suất của bộ truyền có tính di động cao.
Sử dụng bộ Cải thiện thông số BLER, độ Phụ thuộc vào đữ liệu học của mã hóa tự phức tạp của việc thiết kế kênh truyền phải nhiều và dữ liệu động máy phát và máy thu thấp. học phải đủ lớn. Trang 20 Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài luận văn e Dựa trên ý tưởng của nhóm tác giả Alexander Felix [3] là sự kết hợp của bộ mã hóa tự động và phương pháp điều chế tín hiệu OFDM, chúng tôi chọn việc kết hợp việc sử dụng bộ mã hóa tự động và OFDM để nâng cao hiệu quả của các hệ thống thông tin. Phương pháp đánh giá e M6 phỏng hệ thống truyền thông tin bằng phương pháp Monte-Carlo.
e Thiết kế mô hình kết hợp bộ mã hóa tự động và bộ điều chế OFDM. e Đánh giá các thông số như tỉ lệ chính xác và mat mát trong quá trình huấn luyện (Validation accuracy và Validation loss), tỉ lệ lỗi khối (Block error ration ~ BLER), chòm sao thu được sau quá trình huấn luyện. Cấu trúc luận văn Qua trình bày tổng quan về đề tài, cấu trúc cụ thể của luận văn tốt nghiệp bao gồm những nội dung chính sau: e Chương I: Giới thiệu tổng quan về đề tài luận văn. e_ Chương II: Cơ sở lý thuyết.
e_ Chương III: Mô phỏng và đánh giá kết quả. e_ Chương IV: Kết luận và hướng phát trién đề tài. Trang 21 Chương 2: Cơ sở lý thuyết CHUONG II: CƠ SỞ LÝ THUYET Tóm tắt chương II: Trong mục này, các nguyên tắc cơ bản làm cơ sở cho việc thiết kế các hệ thống truyền thông số được trình bày. Chủ đề của truyền thông kỹ thuật số liên quan đến việc truyền thông tin ở dang kỹ thuật số từ một nguồn tao ra thông tin đến một hoặc nhiều điểm đến.
Đặc biệt quan trọng trong việc nghiên cứu và thiết kế các hệ thống truyền thông tin liên lạc là các đặc điểm của các kênh vật lý thông qua đó thông tin được truyền đi. Các đặc điểm của kênh nói chung ảnh hưởng đến việc thiết kế các khối xây dựng cơ bản của hệ thống truyền thông. Ngoài ra, các hệ thống truyền thông sử dụng điều chế OFDM nói chung và mạng di động 5G nói riêng cũng sẽ được đề cập đề từ đó xây dựng mô hình bộ mã hóa tự động dựa trên cơ sở các hệ thông nói trên. Các thành phần của hệ thống truyền thông truyền thống Trong Hình 2.1 miêu tả minh họa so đồ khối của một hệ thống truyền tín hiệu.
Tín hiệu đầu vào của hệ thống truyền thông có thé là thông tin dưới dạng âm thanh, video hoặc tín hiệu rời rac theo thời gian. Trong hệ thống trên, các nguồn thông tin được mã hóa dưới dạng một chuỗi bit. Quá trình chuyền đổi hay mã hóa trên được gọi là mã hóa nguồn (source encoding) hay nén dit liệu (data compression). ¬ coe Source Channel Digital source and ames encoder encoder modulator input transducer Ỷ Channel Output Output Source Channel Digital ~————` signal transducer decoder decoder demodulator Hinh 2.
So đồ các khối co bản của hệ thống truyền thông Chuỗi bit từ bộ mã hóa nguồn được chuyên đến bộ mã hóa kênh (channel coding). Nhiệm vụ của bộ mã hóa kênh là thêm vào chuỗi bit trên các bit kiểm tra Trang 22 Chương 2: Cơ sở lý thuyết được sử dụng ở phía thu đề chống lại ảnh hưởng của nhiễu trong quá trình truyền tín hiệu. Việc bổ sung các bit kiểm tra giúp tăng độ tin cậy của dữ liệu nhận được và cải thiện hiệu suất của các hệ thống truyền thông. Trên thực tế, sự thêm vào các bit kiểm tra hỗ trợ máy thu giải mã chuỗi thông tin mong muốn.
Ví dụ như một dạng mã hóa đơn giản là lặp đi lặp lại mỗi bit m lần, trong đó m là một sỐ nguyên dương. Một loại mã hóa khác đó là lấy & bit thông tin tại một thời điểm và ánh xạ từng chuỗi & bit thành một chuỗi ø bit duy nhất được gọi là từ mã (code word). Mức độ dư thừa được đưa ra bằng cach mã hóa dit liệu theo cách này được đo bang tỉ lệ n/k. Nghịch đảo của tỉ lệ này, cụ thể là k/n được gọi là tốc độ mã hóa (code rate).
Dãy bit sau khi mã hóa kênh truyền được đưa tới khối điều chế tín hiệu số (modulation digital). Nhiệm vụ chính của điều chế tín hiệu là chuyển đổi hay ánh xạ dãy thông tin thành dạng sóng tín hiệu. Đề làm rõ hơn điều này, giả sử dãy thông tin được truyền dưới dạng từng bit với cùng một tốc độ R bit trên giây (bit/s). Bộ điều chế có thé dé dang ánh xa bit 0 thành tín hiệu sø(/) và bit 1 thành tín hiệu s;().
Theo cách này, mỗi bit từ bộ mã hóa kênh được truyền một cách độc lập và được gọi là điều chế nhị phân (Binary Phase Shift Keying, BPSK). Ngoài ra, bộ điều chế có thể truyền b bit thông tin được mã hóa cùng một lúc bằng cách sử dụng M= 2° dạng sóng độc lập s s(t), với ¡=0, I,. Cần lưu ý rằng, mỗi dãy b-bit mới sẽ nhập vào bộ điều chế sau mỗi khoảng thời gian b/R giây. Do đó, với tốc độ bit R cô định trên kênh, thời gian khả dụng đề truyền một trong Ä⁄ dạng sóng tương ứng với dãy & bit là 5 lần khoảng thời gian trong hệ thống sử dụng điều chế nhị phân.
Các loại điều chế thường được sử dụng được liệt kê trong bảng 2. Các kĩ thuật điều chế thường gặp M Dạng điều chế 1 BPSK 2 QPSK 4 16-QAM, 16-PSK 6 64-QAM, 64-PSK Trang 23 Chương 2: Cơ sở lý thuyết Kênh truyền là một phương tiện vật ly được sử dung dé gửi tín hiệu từ máy phát đến máy thu. Đặc điểm cơ ban của bất kê kênh truyền nào là tín hiệu được truyền đi sẽ bị ảnh hưởng bởi các yếu tô có sẵn trong kênh truyền đó như nhiễu, hiện tượng Doppler, hiện tượng fading đa đường,. Ngày nay, có hai loại kênh truyền phô biến đó là kênh truyền nhiễu trang (Additive White Gaussian Noise Channel, AWGN channel) và kênh truyền fading da đường chon lọc tần số (Frequency-Selective Channel).
Mô hình đơn giản nhất cho một kênh truyền là kênh truyền AWGN, được minh họa trong hình 2. Về mặt vật lý, quá trình phát sinh nhiễu có thể từ các linh kiện điện tử và bộ khuếch đại ở phía thu hoặc do nhiễu gặp phải trong quá trình truyền (như trong trường hợp truyền tín hiệu vô tuyến). Kênh truyền AWGN Ở phía máy thu của hệ thống truyền thông, bộ giải điều chế (digital demodulation) ánh xạ các tín hiệu nhận được thành các chuỗi bit. Chuỗi này được chuyên đến bộ giải mã kênh (channel decoder), bộ giải mã này tái tạo lại chuỗi thông tin và đưa ra bộ giải mã hóa nguồn (source decoder).
Dựa theo sơ đồ khối trên Hình 2.1, một hệ thống truyền tín hiệu đơn sóng mang có thê được mô hình hóa như sau (Hình 2.3): Trang 24 Chương 2: Cơ sở lý thuyết aoe eee : Chuỗi bit thông tin dau vào Mã hỏa kênh truyền Distt be der Sang nang (QPSK, 16-QAM,64-QAM Kénh truyén Giải điều chế đơn sống mang Chuỗi bit thông tin dau ra Giải mã hóa kênh truyền (GPSE,18-GAM 6E4-GAM 2. Tổng quan về mạng di động 5G Sự phát triển đáng kê về số lượng thiết bị kết nối và lưu lượng truyền thông, cùng những hạn chế về hiệu suất của công nghệ 4G, đã thúc đây các nỗ lực và đầu tư trong ngành viễn thông dé xác định, phát triên và triển khai hệ thống cho thé hệ tiếp theo của mạng di động - mạng 5G. Mang di động thế hệ thứ 5 (5G) là một hệ sinh thái kết nối nhanh, an toàn và đáng tin cậy, bao gồm cả con người và máy móc. Nó cho phép di chuyền liền mạch, kết nói hiệu quả, tăng cường mật độ kết nối, nâng cao năng suất công nghiệp và thúc đây sự tự động hóa bền vững.
Kết nối trong tương lai sẽ sử dụng mật độ mạng và phạm vi ứng dụng rộng lớn. 5G không chỉ mở rộng phạm vi hoạt động của mạng di động mà còn có tính linh hoạt nội tại và khả năng cấu hình dé tối ưu hóa việc sử dụng dịch vụ mạng, phục vụ nhiều trường hợp sử dụng khác nhau. Kiến trúc mạng 5G bao gồm các chức năng mô-đun có thé triển khai va cau hình thông minh dé đáp ứng nhiều trường hợp sử dụng khác một cách tiết kiệm chi phí. Kịch bản đầu tiên là Enhanced mobile broadband -eMBB dựa trên sự phát triển và nâng cao của công nghệ LTE.
Bản chất của trường hợp này ngụ ý cùng tồn tại với các mạng truy cập vô tuyến hiện có, nhưng việc xem xét này chỉ giới hạn ở phô dưới 6GHz đều phải sử dụng các băng tan cơ sở mới giúp cải thiện hiệu suất phô, thông lượng, độ trễ và các chỉ số hiệu suất quan trọng khác. Các trường hợp sử dụng mMTC mang tính cách mạng về bản chất. Các lựa chọn thiết kế và công nghệ Trang 25 Chương 2: Cơ sở lý thuyết cho các trường hợp sử dụng sau này không bi ảnh hưởng với các nền tảng cũ hoặc khả năng tương thích ngược (xem Hình 2.