CHƯƠNG 1. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, XÁC ĐỊNH NHU CẦU, NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP TĂNG DUNG LƯỢNG VÔ TUYẾN GSM VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP ĐA MẪU SỬ DỤNG LẠI TẦN SỐ CHO MẠNG GSM/VMS 1. Phân tích, đánh giá hiện trạng cung cấp dịch vụ mạng Mobifone, xác định nhu cầu phát triển dịch vụ tại khu vực có mật độ thuê bao cao. Trong những năm qua, mạng thông tin di động GSM phát triển nhanh chóng cả về lượng thuê bao lẫn dung lượng thọai.
Song song với việc phát triển dịch vụ thọai các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền công nghệ thế hệ 2.5 như dịch vụ chuyển mạch gói vô tuyến kênh chung (GPRS) cũng đòi hỏi một số lượng kênh vô tuyến đủ sức đáp ứng nhu cầu. Các nhà khai thác sớm đứng trước một quyết định chiến lược làm thế nào để thiết kế phát triển mạng cho tương lai để đảm bảo mạng lưới không bị nghẽn mạch lớn và tìm kiếm các giải pháp đáp ứng yêu cầu tăng dung lượng nhưng vẫn đảm bảo nâng cao chất lượng mạng và có giá thành hợp lý. Tại Việt Nam hiện nay, phổ tần GSM được phân bổ cho 3 nhà khai thác với 3 mạng MobiFone, Vinaphone và Viettel. Trong dải tần GSM900 phân bổ cho mạng MobiFone, nhà khai thác VMS được cấp phép 41 cặp tần số.
Với 41 kênh tần số được cấp phép sử dụng cho mạng MobiFone trên tổng số 124 kênh tần số của dải GSM900 sử dụng mẫu lặp lại tần số GSM 4/12 thì trung bình sẽ có 3 cặp tần số trên 1 ô như vậy mỗi trạm 3 hướng chỉ được cấp trung bình 9 tần số (tương ứng 9 nhóm thu phát). Với cấu hình 9 nhóm thu phát cho một trạm việc thiết kế dung lượng mạng vô tuyến đã trở nên rất khó khăn và không còn đủ khả năng phục vụ tại khu vực có mật độ thuê bao cao như Hà nội và Tp. HCM hiện tại cũng như trong tương lai. Song song với việc nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ thoại mạng MobiFone, việc đa dạng hóa dịch vụ, đưa các dịch vụ giá trị gia tăng với 5 nhiều tiện ích cung cấp cho khách hàng như: dịch vụ truy cập vô tuyến (WAP), nhắn tin ngắn (SMS), nhắn tin quảng bá (cell broadcast), nhắn tin kèm hình ảnh màu, nhắn tin kèm các file âm thanh, truy cập internet tốc độ cao đã và đang ngày càng trở nên thực sự hấp dẫn khách hàng và không thể thiếu đối với bất kỳ nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động nào nói chung cũng như mạng MobiFone nói riêng trên lộ trình tiến lên công nghệ thông tin di động thế hệ thứ 3 (3G), tạo lợ i thế cạnh tranh giữa các nhà khai thác di động.
Tuy nhiên, các dịch vụ này cũng đòi hỏi dung lượng băng thông vô tuyến ngày càng lớn và phải đủ khả năng đáp ứng một cách hiệu quả khi đưa vào triển khai trên mạng mà không làm ảnh hưởng tới chất lượng của dịch vụ thoại. Đây cũng là áp lực yêu cầu nhà khai thác phải có các giải pháp đột phá. Nghiên cứu các giải pháp tăng dung lượng vô tuyến GSM và phân tích các điều kiện kỹ thuật kinh tế để áp dụng các giải pháp. Nghiên cứu các giải pháp tăng dung lượng vô tuyến GSM.
Để thực hiện tăng dung lượng vô tuyến cho mạng GSM, có thể có một loạt giải pháp phải thực hiện đồng bộ, các giải pháp đó bao gồm: - Thực hiện tăng cường nhóm thu phát (TRX) cho ô phục vụ tại vùng lưu lượng. Đây là giải pháp truyền thống, đơn giản và hiệu quả nhất. Với cấu hình của thiết bị trạm thu phát sóng, thông thường ta có thể tăng được phần cứng nhóm thu phát trên ô tương ứng với mức độ 4-6TRX. Tuy nhiên, phải giải quyết bài toán tần số cho ô mà không ảnh hưởng đến hệ thống, gây nhiễu cho mạng lưới trong khu vực, vấn đề này sẽ được giải quyết bởi ứng dụng giải pháp đa mẫu tần số sử dụng lạ i (MRP).
- Phương pháp chia nhỏ ô để đặt thêm trạm. Đây cũng là một giải pháp truyền thống và rất hiệu quả, vẫn đang được áp dụng để triển khai tăng cường dung lượng trong các pha phát triển mạng. Tuy nhiên, đến một 6 lúc các trạm thu phát sóng quá gần nhau (khoảng 400m) thì giải pháp này khó có thể áp dụng vì các hệ thống trạm có thể gây nhiễu lẫn nhau. Khi này đòi hỏi phải áp dụng một loạt các thao tác như co lại vùng phủ bằng cách lựa chọn loại ăng ten cho phù hợp, chỉnh ăng ten, điều chỉnh công suất phát,… - Phương pháp mở dải tần sang phổ tần khác.
Giải pháp này đang được áp dụng tại Tp HCM. Hiện nay, 02 băng được cấp phép là băng GSM900 (41 cặp tần số từ kênh 84 đến 124) và GSM1800 (66 cặp tần số từ kênh 579 đến 644). Đây là giải pháp rất hiệu quả và cũng phải đảm bảo việc tối ưu tần số. (Dải tần GSM900 từ kênh 1 đến 124 ứng với tần số kênh lên UL:890-915MHz/ kênh xuống DL:935-960MHz; dải tần GSM1800 từ kênh 512-885 ứng với tần số kênh lên UL:1710- 1875MHz/ Kênh xuống DL:1805-1880MHz) - Giải pháp lắp đặt thêm trạm công suất nhỏ (microcell): giải pháp này sử dụng loại trạm công suất nhỏ với tần số riêng biệt để tăng cường dung lượng tại các khu vực thường xuyên có nhu cầu rất cao về lưu lượng- mật độ thuê bao cao.
- Giải pháp sử dụng phủ sóng trong các tòa nhà (Inbuilding solution – IBC): triển khai lắp đặt hệ thống phủ sóng trong các tòa nhà cao tầng sẽ đảm bảo tăng cường dung lượng, tăng cường chất lượng phủ sóng đặc biệt tại các tầng hầm, khu vực quá cao bị nhiễu đồng kênh. - Các giải pháp về phần mềm: sử dụng kênh bán tốc, phân chia tại theo lưu lượng giữa các cell… cũng có thể áp dụng trong một số trường hợp. Chi tiết mô tả các giải pháp được xem xét tại phần sau. Cách tìm giải pháp tốt nhất cho mỗi mạng lưới là bắt đầu bằng sự nghiên cứu dung lượng, “Nghiên cứu chiến lược dung lượng”, theo biểu đồ chiến lược tăng dung lượng dưới đây tại hình 1.
Thu hẹp bán kính ô: Phương pháp truyền thống để nâng cao dung lượng mạng trong một khu vực là tạo nên các trạm có bán kính ô nhỏ dần theo thời gian, tuy nhiên tới một khoảng cách tới hạn giữa các trạm, mạng sẽ bị ảnh hưởng do nhiễu (thực tế tại trung tâm Tp HCM độ cao bố trí anten GSM là 24-28m, khoảng cách giữa các trạm nhỏ hơn 400m) do đó các nhà khai thác phải nghĩ đến việc ứng dụng các giải pháp khác để nâng cao dung lượng mạng. Tăng nhóm thu phát ứng dụng giải pháp MRP. Dung lượng 1 ô được quyết định bởi số lượng kênh lưu lượng có khả năng đạt được, nghĩa là số lượng nhóm thu phát có thể bố trí được tại ô. Tái sử dụng tần số là yếu tố quyết định số lượng nhóm thu phát cho mỗi ô.
Hệ số tái sử dụngần số tcàng nhỏ số lượng nhóm thu phát trên mỗi ô càng tăng. Qui hoạch tần số cần được cân nhắc khi tạo mạng lưới dung lượng cao. Kế hoạch tần số sẽ hết sức phức tạp khi lập kế hoạch cho trạm mới, trạm công suất nhỏ và trạm trong nhà. MRP kết hợp mẫu tái sử dụng tần số thông dụng 4/12 cho kênh BCCH với các mẫu có hệ số tái sử dụng tần số nhỏ 3/9, 3/6, 3/3.
MRP cho phép tăng số lượng khối thu phát cho mỗi ô, trạm do đó tăng dung lượng mạng. Sử dụng giải pháp MRP là giải pháp hữu hiệu để nâng hiệu quả sử dụng phổ tần số mà không cần tăng các trạm với giá thành cao. Điểm giới hạn của phương pháp này là làm giảm tỷ số tín hiệu trên tạp âm C/I do khoảng cách tái sử dụng tần số ngắn lại. Muốn giải quyết vấn đề này cần thiết phải sử dụng các đặc tính có sẵn của hệ thống như điều khiển công suất (power control – PC) cùng với nhảy tần (frequency hopping –FH) và truyền dẫn gián đoạn (Discontinuous transmission - DTX).
8 BIỂU ĐỒ CHIẾN LƯỢC TĂNG DUNG LƯỢNG Giai đoạn đầu ứng dụng mẫu tái Tái sử sử dụng 12 dụng 12 Tăng Khoảng cách trạm trạm <1000m ứng dụng MRP tăng TRX Nghẽn mạng nhưng không tăng được TRX Ứng dụng MRP Ứng dụng MRP Ứng dụng MRP Ứng dụng các và trạm nhỏ và trạm nhỏ đa băng tần số giải pháp khác tại điểm nóng liên tục (Multi band) (HR) Hình 1.1: Biểu đồ chiến lược tăng dung lượng 1. Sử dụng trạm công suất nhỏ tại các điểm nóng Trạm công suất nhỏ được lắp ngoài trời với công suất thấp và ăng ten thấp (5 – 10m so với mặt đường phố) do đó có kích thước phủ sóng nhỏ với bản kính chỉ khoảng 100 – 200m. Loại trạm này thích hợp cho việc thêm 9 dung lượng các điểm có lưu lượng tập trung cao như phố kinh doanh, đường phố đông người và các khu vực cửa hiệu. Sử dụng trạm công suất nhỏ liên tục Áp dụng MRP cho các trạm công suất nhỏ liên tục nhằm cung cấp tần số khi số lượng trạm loại này tăng lên.
Thông thường sẽ cần khoảng 10 - 16 tần số BCCH cho các trạm công suất nhỏ liên tục với 2-4 nhóm thu phát /1 ô. Sử dụng đa băng tần số (Multi band) Tăng số tần số rõ ràng là con đường rất thuận lợi để tăng dung lượng mạng. Nếu tăng tần số trong băng tần khác như GSM1800, dung lượng sẽ được tăng liền bởi máy đầu cuối phần lớn hiện nay đều có sử dụng công nghệ đa băng tần số, tuy nhiên phương án nàychi phí rất cao. Thiết kế ô trong nhà (IBC).
Thiết kế ô trong nhà cung cấp nhà khai thác khả năng mở rộng dịch vụ mạng lưới. Bằng giải pháp trong nhà, Nhà khai thác có thể cung cấp cho các tổ chức riêng, các khu vực đặc biệt, các khu nhà đặc biệt vùng phủ sóng và chất lượng cuộc gọi sóng với giá thành hợp lý. Điều này có khả năng tăng thêm sự cạnh tranh và phân chia thị trường cho nhà khai thác. Ô được thiết kê để cung cấp vùng phủ sóng và chất lượng trong các toà nhà cao tầng, trong các đường hầm bằng cách sử dụng an ten loại trong nhà kết hợp với các trạm.
Hệ thống an ten có thể được gắn trực tiếp với tủ máy của trạm, qua trạm lặp vô tuyến (RF repeater) hoặc trạm lặp cáp quang. Kết quả của dịch vụ thiết kế ô trong nhà dựa trên yêu cầu khảo sát, đo kiểm tra. Giải pháp truyền dẫn bán tốc (HR) Với giải pháp “bán tốc”: Về mặt lý thuyết thì có thể tăng gấp đôi dung lượng.