Mở đầu .1 Khái niệm dịch vụ .2 Chất lượng dịch vụ .5 Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng .6 Mối quan hệ giữa sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ .3 Các mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng .8 Mô hình đo lường sự hài lòng của Parasuraman .8 Mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor .4 KHÁI NIỆM SẢN PHẨM MẠNH DI ĐỘNG VÀ ĐẶC TÍNH CỦA SẢN PHẨM MẠNG DI ĐỘNG. 11 Khái niệm dịch vụ và dịch vụ viễn thông. 11 Dịch vụ thông tin di động .2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Một số mô hình nghiên cứu .14 Mô hình 5 khoảng cách trong chất lượng dịch vụ .2 Mô hình sự hài lòng .3 Mô hình chất lượng kỹ thuật/ chất lượng chức năng.4 Một số nghiên cứu trong nước.5 Tình hình nghiên cứu ngoài nước .3 MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU .1 Mô hình nghiên cứu đề xuất .2 Giả thuyết nghiên cứu.1 CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU.1 Quy trình nghiên cứu .2 Các bước nghiên cứu .26 Nghiên cứu sơ bộ .26 Nghiên cứu chính thức .2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp .2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp .26 Phạm vi cỡ mẫu .26 Phương pháp khảo sát.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH .1 Phương pháp thống kê mô tả .2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo .3 Phân tích nhân tố khám phá EFA .28 Mô hình phân tích nhân tố .4 Phân tích hồi quy .4 THIẾT KẾ THANG ĐO .1 Xây dựng thang đo sơ bộ các chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng .2 Kết quả nghiên cứu sơ bộ .3 Xây dựng thang đo chính thức .1 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VINAPHONE TẠI THÀNH PHỐ PHAN THIẾT .1 Giới thiệu chung .2 Quá trình hình thành và phát triển .4 Cơ cấu tổ chức .36 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Vinaphone Phan Thiết .5 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong Trung tâm .37 Ban Giám đốc .37 Các phòng chức năng .2 ĐẶT ĐIỂM CHUNG CỦA KHÁCH HÀNG QUA KHẢO SÁT .3 PHÂN TÍCH SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CLDV MẠNG .40 DI ĐỘNG CỦA VINAPHONE TẠI TP PHAN THIẾT .1 Đánh giá thang đo nghiên cứu .40 Kiểm định độ tin cậy của thang đo .41 Phân tích nhân tố khám phá efa .2 Mô hình sau khi nghiên nghiên cứu .4 HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ MẠNG DI ĐỘNG VINAPHONE TẠI THÀNH PHỐ PHAN THIẾT .1 Phân tích tương quan .2 Phân tích hồi qui .3 Giả định về tính độc lập của phần dư .4 Kết quả phân tích hồi qui.5 Kiểm định các giả thuyết .5 THẢO LUẬN KẾT QUẢ PHÂN TÍCH .1 Nhân tố “Sự thuận tiện” .2 Nhân tố “dịch vụ khách hàng”.3 Nhân tố “cấu trúc giá” .4 Nhân tố “chất lượng cuộc gọi” .5 Nhân tố “dịch vụ gia tăng” .2 HÀM Ý QUẢN TRỊ .1 Hàm ý đối với dịch vụ khách hàng .2 Hàm ý đối với dịch vụ gia tăng .3 Hàm ý đối với sự thuận tiện .4 Hàm ý đối với cấu trúc giá .5 Hàm ý đối với chất lượng cuộc gọi .3 KIẾN NGHỊ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .1 Các hạn chế của nghiên cứu .2 Hướng nghiên cứu tiếp theo .64 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải DW : Dubin- Watson (Đại lượng thống kê Dubin- Watson) EFA : Exploration Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá) KH : Khách hàng KMO : Kaiser-Meyer-Olkin (Trị số KMO) SHL : Sự hài lòng SPSS : Statistical Package for Social Sciences (Phần mềm xử lý số liệu thống kê) Vinaphone Tổng công ty Dịch vụ viễn thông VNPT - Vinaphone VNPT Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam DANH MỤC BẢNG Thang đo chính thức các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng .32 Thống kê quan sát .38 Thống kê theo đặc điểm cá nhân .39 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo dịch vụ khách hàng .41 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo sự thuận tiện .41 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo cấu trúc giá .42 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo dịch vụ gia tăng .42 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo chất lượng cuộc gọi .43 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo sự hài lòng lần .43 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett các biến độc lập .44 Kết quả nhân tố khám phá .44 Các biến độc lập của mô hình hồi quy. Kết quả phân tích tương quan Pearson .46 Kết quả phân tích hồi quy đa biến .50 Kết quả thống kê mô tả nhân tố “sự thuận tiện” .54 Kết quả thống kê mô tả nhân tố “dịch vụ khách hàng” .55 Kết quả thống kê mô tả nhân tố “cấu trúc giá”.
Kết quả thống kê mô tả nhân tố “chất lượng cuộc gọi”” .56 Kết quả thống kê mô tả nhân tố “dịch vụ gia tăng” .57 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng .1: Mô hình SERVQUAL của Parasuraman .2: Mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF .3: :Mô hình Kano về sự hài lòng của khách hàng .4: Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng .5: Mô hình nghiên cứu.1: Quy trình nghiên cứu .1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trung tâm .2: Biểu đồ tần số Histogram .4: Đồ thị phân tán Scatterplot .5: Mô hình kết quả nghiên cứu .54 Sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm - dịch vụ là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp. Trong bối cảnh ngày nay, sự tiến bộ về mặt công nghệ, dịch vụ viễn thông di động hiện nay đã trở nên phổ biến và không thể thiếu đối với mọi người trong cuộc sống hàng ngày. Sự kiện gần đây là Việt Nam đã ghi danh trên bản đồ viễn thông thế giới và bản đồ 3G toàn cầu. Qua đó cho thấy sự lớn mạnh của ngành viễn thông tại Việt Nam.
Đặc biệt là khi có khá nhiều đối thủ cạnh tranh thì sự nghiên cứu về chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng của mỗi doanh nghiệp là vô cùng cần thiết để giữ chân khách hàng đã có cũng như lôi kéo những khách hàng tiềm năng. Ngày 19/08/2009, Bộ Thông tin và Truyền thông chính thức trao giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông di động cho Công ty Cổ phần Viễn thông Đông Dương Telecom (Indochina Telecom). Với giấy phép này, Đông Dương Telecom đã trở thành mạng di động thứ 8 tại Việt Nam được phép thiết lập mạng và cung cấp dịch thông tin di động. Nhưng tính đến nay, thị trường di động Việt Nam đang trong thế “quần ngư tranh thực” với 7 nhà cung cấp dịch vụ là Mobifone, VinaPhone, Viettel, Sfone, EVN Telecom, Vietnamobile và Beeline.
Cuộc chiến giữa các mạng di động đang ngày càng trở nên gay gắt, quyết liệt khi “miếng bánh thị phần” đã được chia nhỏ và không còn “dễ xơi” như trước nữa. Theo số liệu Bộ Thông tin và Truyền thông, hết năm 2019 cả nước có 134 triệu thuê bao điện thoại các loại, trong đó ước tính thuê bao di động là 110 triệu - nhiều hơn số dân (hiện là 95 triệu người). Từ những công bố của các nhà cung cấp dịch vụ di động cho thấy ba “đại gia” Viettel, Mobifone, Vinaphone đang sở hữu khoảng 100 triệu thuê bao di động và số còn lại thuộc về S-Fone, Vietnamobile, Beeline và EVN Telecom. Tuy nhiên, thị trường bùng nổ về thuê bao tạo ra nguy cơ là sẽ suy giảm về chất lượng, nhưng đồng thời cũng ẩn chứa trong đó một cơ hội lớn đó là, mạng di động nào vượt hẳn lên về chất lượng, giữ được độ an toàn, ổn định cao nhất về mạng lưới sẽ bứt phá hẳn lên.
Nhìn vào kế hoạch năm 2020 của cả ba “ông lớn” thì chỉ tiêu phát triển mới đều được đặt giảm một nửa so với con số của năm 2019. Điều này cho thấy, họ cũng đồng thuận với dự đoán của các chuyên gia kinh tế rằng năm 2020 thị trường viễn thông di động sẽ dần đi vào bão hòa. Khả năng tăng thuê bao mới là không cao, nên chủ trương giữ khách sẽ là xu hướng chủ đạo của các nhà mạng. Là đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông, VinaPhone cùng 0 Mobifone là hai doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực truyền thông di động tại Việt Nam.
Một thực trạng dễ thấy, mặc dù là doanh nghiệp đi trước nhưng thị phần trên thị trường di động của Viettel đã vượt qua VinaPhone. Bên cạnh đó là sự xuất hiện của các mạng di động mới với những hình thức cạnh tranh quyết liệt thì VinaPhone không thể ngồi yên được nữa. Trước tình thế như vậy, VinaPhone phải làm gì để giữ vững thị phần của mình đồng thời phát triển trong tương lai? Với dự báo như trên, VinaPhone phải có động thái chuyển hướng thu hút thuê bao bằng tăng chất lượng dịch vụ từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Nhưng làm thế nào để biết được đâu là điều mà khách hàng quan tâm? Và nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng đó? Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, nên đề tài “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ mạng di động VinaPhone tại thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận” được tác giả chọn để nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ mạng di động Vinaphone tại thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Từ đó, đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng. Để thực hiện được mục tiêu chung, luận văn có 3 mục tiêu cụ thể như sau: (1) Phân tích tình hình khách hàng sử dụng mạng di động Vinaphone tại thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận; (2) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ mạng di động Vinaphone tại thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận; (3) Đề xuất hàm ý quản trị về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ mạng di động Vinaphone tại thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Các yếu tố chất lượng dịch vụ nào và mức độ ảnh hưởng ra sao đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ mạng di động Vinaphone tại thành phố 1 Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận? Thực trạng các yếu tố chất lượng dịch vụ ảnh hưởng sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ mạng di động Vinaphone tại thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận hiện nay ra sao?