Tổng quan nghiên cứu

Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy thoái sinh thái đang là thách thức nghiêm trọng hàng đầu của nhân loại, thúc đẩy hơn 113 quốc gia tham gia cam kết hành động kể từ Tuyên bố Stockholm năm 1972. Tại Việt Nam, quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đã mang lại nhiều thành tựu kinh tế vượt bậc nhưng cũng để lại những hệ lụy nặng nề về ô nhiễm môi trường. Thực tiễn đã chứng minh rằng các chế tài pháp luật và chính sách thuế chỉ đóng vai trò kiểm soát tạm thời, trong khi bảo vệ hệ sinh thái bền vững chỉ có thể đạt được khi hình thành sự tự giác sâu sắc trong ý thức của mỗi công dân thông qua con đường giáo dục đạo đức môi trường tự nhiên.

Huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng vốn là địa bàn thuần nông mang nét đặc trưng của vùng đồng bằng duyên hải Bắc Bộ. Tuy nhiên, trong giai đoạn chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ từ năm 2010 đến năm 2017, sự phát triển nhanh chóng của các cụm công nghiệp đã kéo theo nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, đất canh tác và không khí, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống dân sinh. Trước tình hình đó, công tác giáo dục đạo đức môi trường tự nhiên cho học sinh trung học phổ thông trên địa bàn trở thành nhiệm vụ cấp thiết nhằm bồi đắp tình cảm, trách nhiệm và xây dựng lối sống hài hòa với tự nhiên cho thế hệ trẻ.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng giáo dục đạo đức môi trường tự nhiên tại các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Bảo từ năm 2010 đến năm 2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp sư phạm đồng bộ, khả thi. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao tỷ lệ học sinh có ý thức tự giác bảo vệ môi trường từ mức trung bình khoảng 52,4% lên trên 85%, đồng thời giảm thiểu khoảng 35% các hành vi gây tổn hại cảnh quan học đường và môi trường sinh thái nông thôn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác - Lênin. Trọng tâm là quan điểm của Ph. Ăng-ghen trong tác phẩm Biện chứng của tự nhiên về mối quan hệ hữu cơ, gắn bó mật thiết giữa con người, xã hội và giới tự nhiên. Ăng-ghen đã cảnh báo sâu sắc rằng giới tự nhiên là thân thể vô cơ của con người; mỗi chiến thắng nhất thời của con người trước tự nhiên nếu thiếu đi sự tôn trọng quy luật sinh thái sẽ phải trả giá bằng những thảm họa khôn lường.

Bên cạnh đó, đề tài tiếp thu các lý thuyết đạo đức sinh thái học quốc tế tiêu biểu như luận điểm của Lynn White năm 1967 về nguồn gốc lịch sử của khủng hoảng sinh thái, công trình Đạo đức đối với Trái Đất của Aldo Leopold năm 1970, tác phẩm Đạo đức môi trường và chính sách công của Ernest Partridge năm 1980 và các nghiên cứu của Michael Boylan. Tại Việt Nam, nghiên cứu kế thừa quan điểm của nhiều học giả uy tín về đạo đức sinh thái như Lê Văn Khoa, Nguyễn Thị Khương, Phan Thị Hồng Duyên và Vũ Dũng.

Hệ thống khung khái niệm cốt lõi của luận văn bao gồm:

  • Môi trường tự nhiên: Được xác định theo Điều 1 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, gồm toàn bộ các yếu tố thiên nhiên như đất, nước, không khí, sinh vật tồn tại khách quan bên ngoài con người, là điều kiện sinh tồn thiết yếu của xã hội.
  • Đạo đức môi trường: Hệ thống các chuẩn mực, nguyên tắc và giá trị xã hội điều chỉnh nhận thức, thái độ và hành vi ứng xử của con người đối với tự nhiên, bảo đảm sự cùng tồn tại và phát triển bền vững của hệ thống Tự nhiên - Con người - Xã hội.
  • Giáo dục đạo đức môi trường tự nhiên cho học sinh trung học phổ thông: Quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà trường nhằm hình thành tri thức sinh thái đúng đắn, khơi dậy tình yêu thiên nhiên và rèn luyện kỹ năng bảo vệ môi trường thành thói quen thường nhật cho thanh thiếu niên lứa tuổi 15 đến 18.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hai kênh chính: dữ liệu thứ cấp từ các văn kiện quốc tế (Hội nghị Tbilisi 1977, Hội nghị Mát-xcơ-va 1987 do UNESCO và UNEP tổ chức), hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam, báo cáo thống kê ngành giáo dục huyện Vĩnh Bảo giai đoạn 2010 - 2017; và dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa.

Quy mô mẫu khảo sát thực tế gồm 450 học sinh thuộc đầy đủ 3 khối lớp 10, 11, 12 cùng 60 cán bộ quản lý và giáo viên đang trực tiếp công tác tại 4 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để bảo đảm tính khách quan, cân đối giữa các phân nhóm học lực, hạnh kiểm và điều kiện kinh tế gia đình.

Nghiên cứu sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phương pháp phân tích - tổng hợp, logic - lịch sử, quy nạp - diễn dịch nhằm xây dựng cơ sở lý luận vững chắc.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu anket, phương pháp phỏng vấn sâu 15 chuyên gia giáo dục và cán bộ đoàn thể, phương pháp quan sát sư phạm và thực nghiệm đo lường tính khả thi của 4 nhóm giải pháp.

Việc kết hợp phân tích định lượng bằng phần mềm thống kê và phân tích định tính giúp đo lường chính xác mối tương quan giữa phương pháp dạy học với sự biến chuyển hành vi của học sinh, loại bỏ hoàn toàn các sai số suy đoán chủ quan.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn giai đoạn 2010 - 2017 tại các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Bảo đã chỉ ra 3 phát hiện nổi bật về thực trạng giáo dục đạo đức môi trường tự nhiên:

Thứ nhất, có sự mất cân đối rõ rệt giữa nhận thức lý thuyết và hiểu biết chuẩn mực đạo đức. Khoảng 78,5% học sinh có hiểu biết căn bản về khái niệm biến đổi khí hậu và hiện tượng ô nhiễm tại địa phương thông qua các phương tiện truyền thông. Tuy nhiên, chỉ có 46,2% học sinh nắm vững các chuẩn mực đạo đức sinh thái và các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, trong khi 53,8% còn xem việc bảo vệ thiên nhiên là nghĩa vụ hành chính hơn là chuẩn mực lương tâm.

Thứ hai, mức độ chuyển hóa từ tình cảm sang ý thức trách nhiệm nội tại còn hạn chế. Mặc dù có đến 82,0% học sinh bày tỏ sự lo ngại trước khói bụi và nước thải công nghiệp tại huyện nhà, nhưng chỉ có 51,8% học sinh hình thành được ý thức tự giác bảo vệ cây xanh và giữ gìn nguồn nước. Khoảng 48,2% học sinh còn lại chỉ thực hiện các hành động giữ gìn vệ sinh khi có sự giám sát, chấm điểm thi đua của giáo viên chủ nhiệm và ban cán sự lớp.

Thứ ba, sự phân hóa mạnh mẽ trong hành vi thực tế giữa môi trường học đường và đời sống cộng đồng. Trong khuôn viên trường học, tỷ lệ học sinh tham gia phong trào trực nhật, tổng vệ sinh định kỳ đạt 68,4%. Thế nhưng ngoài phạm vi trường học, chỉ có 34,6% học sinh chủ động phân loại rác thải tại gia đình và khu dân cư. Đáng chú ý, mặc dù tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm Tốt đạt tới 91,2% theo tiêu chí đánh giá chung, song tỷ lệ duy trì hành vi chuẩn mực đối với môi trường tự nhiên mọi lúc mọi nơi chỉ dừng lại ở mức 58,0%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của những tồn tại trên xuất phát từ việc công tác giáo dục đạo đức môi trường trong nhà trường thời gian qua chủ yếu dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức một chiều qua các môn học chính khóa. Các hoạt động ngoại khóa giàu ý nghĩa như ngày hội Nước sạch và vệ sinh môi trường, hội thi Rung chuông vàng, hội trại xanh hay cuộc thi vẽ tranh Em yêu thành phố quê hương dù mang lại hiệu ứng tốt nhưng tần suất tổ chức còn thưa thớt, trung bình chỉ từ 1 đến 2 lần trong mỗi năm học, chưa tạo thành môi trường rèn luyện liên tục.

So sánh với các nghiên cứu trước đây của Phan Thị Hồng Duyên năm 2012 đối với sinh viên đại học và Vũ Trọng Dung năm 2004 đối với đội ngũ cán bộ, kết quả nghiên cứu tại Vĩnh Bảo khẳng định rằng lứa tuổi học sinh trung học phổ thông là giai đoạn định hình thế giới quan mạnh mẽ nhất. Thanh thiếu niên rất nhạy cảm với các vấn đề xã hội nhưng thói quen hành vi chưa thực sự bền vững, dễ bị tác động bởi tâm lý đám đông nếu thiếu đi cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội.

Toàn bộ dữ liệu thực trạng trong luận văn được hệ thống hóa qua hệ thống bảng biểu tổng hợp kết quả học lực, phân loại hạnh kiểm tương quan với mức độ nhận thức đạo đức môi trường, đồng thời được trực quan hóa bằng các biểu đồ cột so sánh kết quả trước và sau thực nghiệm sư phạm với độ tin cậy thống kê đạt mức trên 95%.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức môi trường tự nhiên cho học sinh trung học phổ thông huyện Vĩnh Bảo:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của Ban giám hiệu, tổ chức Đoàn Thanh niên và 100% giáo viên trực tiếp giảng dạy. Ban giám hiệu các trường cần đưa tiêu chí giáo dục đạo đức môi trường vào kế hoạch năm học chính thức, tổ chức định kỳ 2 đợt bồi dưỡng phương pháp giảng dạy tích hợp mỗi năm học cho giáo viên các bộ môn Giáo dục công dân, Địa lý, Sinh học và Ngữ văn từ nay đến trước năm 2019.

Thứ hai, đa dạng hóa phương pháp và hình thức tổ chức dạy học trải nghiệm sáng tạo. Chuyển đổi từ thuyết giảng thụ động sang phương pháp giải quyết vấn đề, đóng vai, nghiên cứu tình huống sinh thái tại địa phương. Định kỳ 1 tháng 1 lần tổ chức các hoạt động ngoại khóa gắn liền với lao động công ích như Câu lạc bộ Bảo vệ cây xanh, phong trào Ngày thứ Bảy tình nguyện, hướng tới mục tiêu 90% học sinh chủ động phân loại rác thải hữu cơ và vô cơ tại nguồn.

Thứ ba, thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Nhà trường - Gia đình - Xã hội. Chính quyền địa phương tại hơn 30 xã, thị trấn của huyện Vĩnh Bảo cần tạo điều kiện để các cơ sở giáo dục gắn việc học đạo đức môi trường với các phong trào xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu giai đoạn 2018 - 2020 có 100% chi đoàn học sinh nhận chăm sóc các tuyến đường cây xanh và công trình sinh thái tại nơi cư trú.

Thứ tư, phát huy tính tích cực, tự giác và sáng tạo của học sinh. Khuyến khích học sinh trung học phổ thông tự đề xuất các dự án nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo vệ nguồn nước sông Hóa, sông Luộc. Đặt mục tiêu đạt 100% học sinh ký cam kết không xả rác bừa bãi và nâng tỷ lệ học sinh duy trì thói quen sống xanh tự nguyện lên trên 85%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt phù hợp với 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ quản lý giáo dục và Ban giám hiệu các trường trung học phổ thông: Tài liệu cung cấp cơ sở khoa học và bộ tiêu chí đánh giá chuẩn mực để xây dựng kế hoạch giáo dục toàn diện, tích hợp nội dung bảo vệ môi trường vào tiêu chí thi đua trường học thân thiện, học sinh tích cực.
  • Giáo viên giảng dạy bộ môn Giáo dục công dân và các môn Khoa học xã hội: Tài liệu là nguồn tham khảo phong phú về giáo án tích hợp, phương pháp tổ chức trò chơi, thảo luận chuyên đề và các tình huống đạo đức sinh thái thực tế để làm sinh động bài giảng trên lớp.
  • Học viên cao học, sinh viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học: Khai thác phương pháp luận Mác - Lênin, quy trình thiết kế phiếu điều tra anket chuẩn hóa trên cỡ mẫu 450 khách thể và mô hình thực nghiệm sư phạm trong nghiên cứu khoa học giáo dục.
  • Cán bộ Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ và các tổ chức xã hội: Cung cấp mô hình liên kết cộng đồng hiệu quả để triển khai các phong trào thanh niên xung kích bảo vệ dòng sông quê hương và vệ sinh môi trường nông thôn mới bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Giáo dục đạo đức môi trường tự nhiên khác biệt như thế nào so với giáo dục môi trường thông thường?

Giáo dục môi trường thông thường chủ yếu trang bị tri thức khoa học, quy luật tự nhiên và kỹ năng xử lý chất thải. Trong khi đó, giáo dục đạo đức môi trường tự nhiên đi sâu vào thế giới nội tâm, xây dựng hệ thống tình cảm, lương tâm và chuẩn mực nhân văn, biến hành vi giữ gìn thiên nhiên thành nhu cầu tự giác, tự nguyện thường nhật như cơm ăn nước uống, giúp duy trì hành vi bền vững đạt trên 80%.

Vì sao luận văn lựa chọn nghiên cứu tại địa bàn huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng?

Vĩnh Bảo là địa bàn ven biển đặc trưng đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu từ thuần nông sang công nghiệp hóa giai đoạn 2010 - 2017, xuất hiện nhiều xung đột môi trường cục bộ. Khảo sát 450 học sinh tại đây mang tính đại diện cao cho học sinh trung học phổ thông khu vực nông thôn đang đô thị hóa nhanh tại đồng bằng Bắc Bộ.

Làm thế nào để tích hợp nội dung đạo đức môi trường vào chương trình học mà không làm quá tải học sinh?

Giải pháp hữu hiệu là lồng ghép khéo léo vào khoảng 15% đến 20% thời lượng các bài học sẵn có của môn Giáo dục công dân, Sinh học, Địa lý thông qua các ví dụ thực tế địa phương, thay vì bổ sung thêm môn học mới, từ đó giúp học sinh tiếp thu kiến thức tự nhiên mà không tăng áp lực thi cử.

Cơ chế nào bảo đảm học sinh duy trì hành vi bảo vệ môi trường khi ở ngoài phạm vi nhà trường?

Cần kết hợp giữa phương pháp nêu gương của cha mẹ, thầy cô với cơ chế tự quản của Đoàn Thanh niên tại địa bàn dân cư. Việc tổ chức các phong trào chấm điểm thi đua định kỳ 1 học kỳ 1 lần kết hợp khen thưởng kịp thời các tấm gương sống xanh sẽ giúp tăng 35% tỷ lệ tự giác hành động ngoài xã hội.

Hệ thống giải pháp của luận văn có khả năng áp dụng cho các địa phương khác không?

Hệ thống giải pháp hoàn toàn có khả năng chuyển giao và nhân rộng cho các trường trung học phổ thông trên toàn quốc. Các biện pháp được thiết kế bám sát tâm lý lứa tuổi 15 đến 18 và đã được kiểm nghiệm thực nghiệm với mức độ cần thiết và khả thi đạt tỷ lệ đồng thuận trên 88% từ đội ngũ 60 cán bộ, giáo viên.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc và toàn diện cơ sở lý luận về đạo đức môi trường và giáo dục đạo đức môi trường tự nhiên dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và triết học sinh thái học hiện đại.
  • Khảo sát thực chứng trên 450 học sinh và 60 cán bộ, giáo viên tại huyện Vĩnh Bảo giai đoạn 2010 - 2017 đã phản ánh chính xác thực trạng, chỉ rõ khoảng cách lớn giữa nhận thức lý thuyết và hành vi thực tiễn.
  • Luận văn làm sáng tỏ các nguyên nhân chủ quan và khách quan, khẳng định tính tất yếu của việc chuyển hóa công tác giáo dục từ hình thức phong trào sang rèn luyện chiều sâu đạo đức.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp sư phạm có tính đột phá, chú trọng đa dạng hóa hình thức trải nghiệm và phát huy tối đa vai trò chủ thể tự giác của học sinh.
  • Kiểm chứng thực nghiệm sư phạm khẳng định tính khoa học và mức độ khả thi vượt trội của các giải pháp với tỷ lệ đánh giá tích cực đạt trên 88%.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là công trình chuyên khảo tiên phong về giáo dục đạo đức môi trường tự nhiên cho học sinh trung học phổ thông tại Hải Phòng, bổ sung nguồn tài liệu quý báu cho chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Lý luận chính trị. Kính đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo cùng các cơ sở giáo dục sớm đưa bộ giải pháp này vào triển khai thực tế ngay trong năm học tới, đồng thời mở rộng quy mô áp dụng trên toàn địa bàn thành phố nhằm chung tay kiến tạo môi trường học đường xanh và phát triển bền vững trước thách thức biến đổi khí hậu toàn cầu.