Tổng quan nghiên cứu

Chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ là xu thế tất yếu của giáo dục đại học Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế. Theo quy định chuẩn hóa của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sinh viên bậc đại học phải tích lũy tối thiểu 140 tín chỉ để hoàn thành chương trình cử nhân. Khối lượng học tập này đòi hỏi người học phải dành ít nhất 50% tổng quỹ thời gian cho hoạt động tự học, tự nghiên cứu ngoài giờ lên lớp. Trong bối cảnh đó, nguồn lực thông tin tại thư viện đại học đóng vai trò là bệ đỡ tri thức quyết định trực tiếp đến chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Trường Đại học Lao động – Xã hội với bề dày 49 năm xây dựng và phát triển (1961 - 2010) đã cung cấp cho xã hội gần 70.000 cán bộ chuyên môn trong các lĩnh vực trọng yếu như an sinh xã hội, tiền lương, bảo hiểm và công tác xã hội. Nhằm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô với 2 cơ sở đào tạo mới tại Thành phố Sơn Tây và Thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu thông tin khoa học của đội ngũ giảng viên và người học gia tăng nhanh chóng. Tuy nhiên, nguồn tài nguyên thông tin của trường vẫn tồn tại nhiều điểm nghẽn: vốn tài liệu truyền thống chiếm ưu thế với hơn 20.000 bản sách và 200 loại báo, tạp chí, trong khi nguồn tin điện tử, tạp chí ngoại văn và cơ sở dữ liệu số chuyên ngành còn rất khiêm tốn.

Nghiên cứu được triển khai tại trụ sở chính của trường ở Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010. Mục tiêu trọng tâm là khảo sát thực trạng tổ chức, quản lý và khai thác nguồn tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện, phân tích đặc điểm nhu cầu tin của bạn đọc, từ đó xây dựng hệ sinh thái giải pháp đồng bộ. Ý nghĩa thực tiễn của công trình là cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ việc triển khai dự án thư viện điện tử trị giá 6,798 tỷ đồng đã được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt, hướng đến mục tiêu hiện đại hóa toàn diện hoạt động thư viện trường đại học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận của khoa học thông tin - thư viện hiện đại kết hợp với các nguyên lý tổ chức đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Nguồn lực thông tin được định nghĩa là toàn bộ tiềm lực tri thức được thu thập, xử lý, lưu trữ, quản lý và tổ chức khai thác dưới nhiều dạng thức vật chất khác nhau, bao gồm tài liệu truyền thống (sách giáo trình, ấn phẩm định kỳ) và tài liệu hiện đại (cơ sở dữ liệu số, tài nguyên đa phương tiện, đĩa CD-ROM).

Lý thuyết học chế tín chỉ dựa trên tinh thần Quyết định số 31/2001/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo xác lập bản chất của tín chỉ là đại lượng đo lường khối lượng lao động học tập toàn diện của sinh viên. Một chương trình cử nhân tiêu chuẩn 140 tín chỉ đòi hỏi sự phân bổ chặt chẽ giữa 3 thành tố: thời gian nghe giảng trên lớp, thời gian thực hành - thực tập và thời gian tự nghiên cứu. Điều này chuyển dịch vai trò của giảng viên từ người truyền thụ một chiều sang người hướng dẫn phương pháp, đồng thời biến thư viện từ nơi mượn trả sách đơn thuần thành môi trường học liệu mở.

Mô hình chu trình thông tin thư viện được xây dựng dựa trên 4 giai đoạn logic: phát triển vốn tài liệu, xử lý nghiệp vụ kỹ thuật, tổ chức hệ thống tra cứu và phân phối - chuyển giao dịch vụ tin. Nghiên cứu cũng vận hành các khái niệm nền tảng như nhu cầu tin, người dùng tin, học liệu bắt buộc, học liệu tham khảo và mức độ thỏa mãn thông tin của độc giả đại học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, xem xét sự phát triển của thư viện trong mối quan hệ hữu cơ với sự phát triển của nhà trường và nền giáo dục quốc dân. Về phương pháp thu thập dữ liệu, tác giả thực hiện khảo sát xã hội học thông qua bảng hỏi cấu trúc được phát trực tiếp đến người dùng tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện.

Quy mô mẫu khảo sát gồm N = 100 người dùng tin được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng đại diện, bao gồm 45 sinh viên, 30 cử nhân/chuyên viên, 15 thạc sĩ, 5 tiến sĩ và 5 phó giáo sư. Tỷ lệ thu hồi phiếu đạt 100% với 100 phiếu hợp lệ. Phương pháp chọn mẫu phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo phản ánh đầy đủ đặc trưng nhu cầu tin của cả 3 nhóm bạn đọc: cán bộ lãnh đạo quản lý, cán bộ giảng dạy - nghiên cứu và người học (sinh viên, học viên cao học).

Bên cạnh điều tra bảng hỏi, tác giả kết hợp phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý, quan sát trực tiếp quy trình phục vụ tại các phòng ban và phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động giai đoạn 2005 - 2010 của nhà trường. Việc kết hợp phân tích định lượng (tần suất, tỷ lệ phần trăm) và phân tích định tính giúp làm sáng tỏ mối liên hệ giữa cơ cấu vốn tài liệu hiện có với hiệu quả học tập theo tín chỉ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Lao động – Xã hội đã mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu vốn tài liệu truyền thống chiếm tỷ trọng áp đảo nhưng mất cân đối về ngôn ngữ và loại hình. Trung tâm hiện quản lý hơn 20.000 bản sách, 200 loại báo - tạp chí chuyên ngành và gần 100 CD-ROM chuyên đề. Mặc dù vậy, tài liệu chuyên ngành sâu bằng tiếng nước ngoài và các cơ sở dữ liệu số bản quyền trực tuyến gần như chưa có, gây cản trở lớn cho công tác nghiên cứu khoa học.

Thứ hai, hành vi khai thác học liệu của người dùng tin vẫn mang tính truyền thống cao. Dữ liệu khảo sát ghi nhận 70% người dùng tin thường xuyên sử dụng sách, báo và tạp chí in; 25% tìm kiếm thông tin qua Internet tự do; trong khi chỉ có 5% độc giả tiếp cận và khai thác các cơ sở dữ liệu số chuyên ngành của trung tâm.

Thứ ba, cơ cấu nhân khẩu học và năng lực ngoại ngữ của bạn đọc bộc lộ nhiều tiềm năng chưa được khai thác. Về độ tuổi, nhóm độc giả trẻ chiếm ưu thế với 55% thuộc độ tuổi từ 21 đến 40 (trong đó độ tuổi 21 - 30 chiếm 20% và độ tuổi 31 - 40 chiếm 35%). Về năng lực tiếp cận tài liệu ngoại văn, có tới 65% người dùng tin sử dụng tiếng Anh, 20% sử dụng tiếng Pháp, 10% sử dụng tiếng Trung và 5% sử dụng tiếng Nga.

Thứ tư, về tổ chức nhân sự, trung tâm có 12 cán bộ chuyên môn được bố trí tại 5 bộ phận. Trình độ chuyên môn của đội ngũ tương đối cao với 5 thạc sĩ (chiếm 41,7%), 4 cử nhân (chiếm 33,3%) và 3 cán bộ có trình độ cao đẳng, đáp ứng điều kiện tiếp thu công nghệ tự động hóa.

Thảo luận kết quả

Thực trạng sử dụng tài liệu in chiếm 70% đối lập với tỷ lệ 5% sử dụng cơ sở dữ liệu điện tử phản ánh khoảng trống lớn trong hạ tầng công nghệ và thói quen tìm tin của bạn đọc. Sự chênh lệch này có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ tròn so sánh tỷ trọng sử dụng các dạng thức tài nguyên thông tin, cùng bảng ma trận đối sánh giữa nhu cầu thông tin chuyên sâu của 30% nhóm giảng viên - nghiên cứu viên với khả năng cung ứng của kho tài liệu hiện tại.

Nguyên nhân cốt lõi của sự thiếu hụt tài liệu số là do nguồn kinh phí bổ sung định kỳ còn hạn chế, chưa có hệ thống phần mềm quản trị thư viện tích hợp để số hóa và quản lý tập trung tài liệu nội sinh. So sánh với các nghiên cứu học liệu tín chỉ cùng thời kỳ tại Đại học Quốc gia Hà Nội và Học viện Báo chí và Tuyên truyền, vấn đề thiếu giáo trình số hóa và thiếu liên thông thư viện là thách thức chung của khối đại học chuyên ngành.

Kết quả này khẳng định ý nghĩa sống còn của việc triển khai nguồn vốn 6,798 tỷ đồng để trang bị hệ thống thư viện điện tử. Đây là bước đi then chốt giúp tối ưu hóa thời gian tự học của sinh viên và nâng cao chất lượng bài giảng của giảng viên trong môi trường giáo dục tín chỉ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các hạn chế và xây dựng nguồn lực thông tin vững chắc, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, tăng tốc ứng dụng công nghệ thông tin và tự động hóa hoạt động nghiệp vụ. Nhà trường cần giải ngân đúng tiến độ nguồn kinh phí 6,798 tỷ đồng từ ngân sách được duyệt để lắp đặt đồng bộ hệ thống máy chủ, mạng LAN tốc độ cao, máy quét chuyên dụng và phần mềm quản lý thư viện tích hợp chuẩn quốc tế. Mục tiêu trong giai đoạn 2010 - 2015 là đạt 100% tự động hóa các khâu bổ sung, biên mục theo chuẩn MARC21, phân loại DDC và tra cứu trực tuyến qua cổng OPAC.

Thứ hai, tái cấu trúc và số hóa nguồn tài nguyên thông tin nội sinh. Trung tâm cần xây dựng ngân hàng dữ liệu số tập trung, tiến hành số hóa tối thiểu 40% giáo trình nội bộ, bài giảng điện tử, 100% kỷ yếu hội thảo khoa học cùng các khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ xuất sắc của nhà trường nhằm phục vụ sinh viên tra cứu trực tiếp từ xa.

Thứ ba, mở rộng hợp tác, liên thông và chia sẻ nguồn lực liên thư viện. Trung tâm cần chủ động gia nhập Liên hiệp Thư viện các trường đại học khối kinh tế - xã hội tại Việt Nam để chia sẻ quyền khai thác hơn 50.000 đầu mục tài liệu điện tử và cơ sở dữ liệu quốc tế, khắc phục bài toán rào cản chi phí mua bản quyền đơn lẻ.

Thứ tư, chuẩn hóa đội ngũ nhân sự và đẩy mạnh giáo dục người dùng tin. Tổ chức định kỳ hàng năm các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học, kỹ năng quản trị dữ liệu cho 12 cán bộ thư viện. Đồng thời, đưa học phần kỹ năng tìm kiếm và khai thác thông tin thư viện thành chuyên đề bắt buộc trong tuần sinh hoạt công dân đầu khóa cho 100% tân sinh viên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

Cán bộ quản lý và Ban Giám hiệu các trường đại học: Cung cấp khung luận cứ khoa học thực tiễn để hoạch định chính sách đầu tư cơ sở vật chất, phân bổ ngân sách mua sắm học liệu và giám sát tiến trình chuyển đổi sang học chế tín chỉ 140 tín chỉ.

Lãnh đạo và chuyên viên Trung tâm Thông tin – Thư viện: Cung cấp bản thiết kế quy trình tổ chức kho sách, phương pháp phân loại tài liệu, kỹ thuật điều tra nhu cầu người dùng tin qua mẫu N = 100 phiếu và lộ trình triển khai dự án thư viện điện tử trị giá 6,798 tỷ đồng.

Đội ngũ giảng viên và nghiên cứu viên: Giúp nắm bắt tổng thể nguồn tài nguyên hiện có của nhà trường, từ đó xây dựng đề cương môn học tích hợp danh mục học liệu tham khảo phù hợp, kích thích 65% thời lượng tự học của sinh viên.

Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Thông tin – Thư viện: Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu xã hội học thư viện, kỹ năng xử lý dữ liệu thống kê mô tả và mô hình phát triển nguồn học liệu đại học.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao đào tạo theo học chế tín chỉ lại bắt buộc phải tái cấu trúc nguồn lực thông tin thư viện?

Đào tạo tín chỉ yêu cầu sinh viên tích lũy tối thiểu 140 tín chỉ và tự học chiếm hơn 50% thời lượng. Nếu thư viện chỉ lưu trữ hơn 20.000 bản sách in truyền thống mà thiếu cơ sở dữ liệu số, người học sẽ không thể tiếp cận học liệu đa chiều ngoài giờ lên lớp để hoàn thành nhiệm vụ môn học.

Thách thức lớn nhất của Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Lao động – Xã hội giai đoạn 2005 - 2010 là gì?

Thách thức lớn nhất là sự mất cân đối tài nguyên khi sách in chiếm 70% tần suất sử dụng, trong khi cơ sở dữ liệu điện tử chỉ chiếm 5%. Nguồn tài liệu ngoại văn chuyên ngành còn thiếu thốn, chưa đáp ứng nhu cầu sử dụng tiếng Anh của 65% bạn đọc khảo sát.

Quy mô và mục tiêu chính của dự án thư viện điện tử nhà trường là gì?

Dự án có tổng mức đầu tư 6,798 tỷ đồng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt. Mục tiêu trọng tâm là trang bị hạ tầng phần cứng, phần mềm quản trị tích hợp và mạng máy tính phục vụ công tác tra cứu nhanh chóng trong lộ trình 2010 - 2015.

Năng lực ngoại ngữ của người dùng tin tại trường có đặc điểm gì nổi bật?

Khảo sát 100 độc giả chỉ ra rằng có 65% sử dụng tiếng Anh, 20% sử dụng tiếng Pháp, 10% sử dụng tiếng Trung và 5% sử dụng tiếng Nga. Điều này đòi hỏi trung tâm phải ưu tiên bổ sung các nguồn tin điện tử quốc tế đa ngôn ngữ.

Giải pháp nào giúp trung tâm khắc phục tình trạng thiếu hụt kinh phí mua tài liệu ngoại văn?

Giải pháp tối ưu là đẩy mạnh liên thông, chia sẻ nguồn tin với mạng lưới thư viện các trường đại học cùng khối ngành, đồng thời số hóa nguồn tài liệu nội sinh nhằm chia sẻ và khai thác chéo nguồn lực học liệu chung.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò trung tâm của nguồn lực thông tin trong việc đảm bảo chất lượng tích lũy 140 tín chỉ bậc đại học.
  • Đánh giá thực chứng trên mẫu N = 100 người dùng tin đã định vị chính xác điểm nghẽn: 70% độc giả vẫn phụ thuộc vào sách in truyền thống và tỷ lệ tiếp cận cơ sở dữ liệu số mới đạt 5%.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp thực thi gắn liền với lộ trình hiện đại hóa thư viện điện tử giai đoạn 2010 - 2015 với ngân sách 6,798 tỷ đồng.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm phát huy năng lực của 12 cán bộ thư viện, phục vụ hiệu quả nhu cầu học tập và nghiên cứu của gần 70.000 cán bộ, sinh viên toàn trường.
  • Khuyến nghị các cơ sở giáo dục đại học chủ động rà soát, đầu tư hạ tầng thông tin và triển khai đồng bộ các giải pháp số hóa để nâng cao chất lượng đào tạo ngay hôm nay.