Nghiên Cứu Về Cảm Thụ Thơ Trong Giáo Dục Tiểu Học

Khóa luận phân tích vai trò của thơ trong chương trình tiểu học và cách học sinh cảm thụ thơ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

Chuyên ngành

Giáo Dục Tiểu Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2000 - 2004

159
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: THỐNG KÊ CÁC BÀI THƠ ( ĐOẠN TRÍCH ) TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIỂU HỌC

1.1. Khái quát phân môn tập đọc lớp 1 - 2 - 3 - 4 - 5

1.1.1. Mục đích, yêu cầu, thể loại văn bản đọc

1.1.2. Phân loại các bài thơ (đoạn trích)

1.1.3. Một vài nhận xét

1.2. Sơ lược về phần học vần ở lớp 1

1.2.1. Phân loại các bài thơ (đoạn trích)

1.2.2. Một vài nhận xét

1.3. Khái quát phân môn chính tả lớp 1 - 2 - 3 - 4 - 5

1.3.1. Mục đích, yêu cầu, các loại bài của phân môn chính tả

1.3.2. Phân loại các bài thơ (đoạn trích)

1.3.3. Một vài nhận xét

1.4. Khái quát phân môn từ ngữ, ngữ pháp lớp 1 - 2 - 3 - 4 - 5

1.4.1. Phân môn từ ngữ

1.4.2. Phân môn ngữ pháp

1.4.3. Sơ lược về phân môn luyện từ và câu ở lớp 3

1.5. Một vài ý kiến so sánh về chương trình tiểu học 2000 và chương trình cải cách giáo dục

2. CHƯƠNG 2: VẤN ĐỀ CẢM THỤ THƠ

2.1. Cảm thụ văn học của người lớn và học sinh tiểu học

2.2. Cảm thụ thơ: Từ các chức năng của văn học dẫn đến các chức năng của thơ

2.3. Vấn đề cảm thụ thơ của học sinh tiểu học

3. CHƯƠNG 3: VẤN ĐỀ DẠY HỌC VÀ CẢM THỤ THƠ QUA KHẢO SÁT THỰC TẾ

3.1. Một số nguyên tắc dạy học thơ theo hướng cảm thụ

3.2. Dạy và học cảm thụ thơ qua khảo sát thực tế ở tiểu học

PHẦN KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Cảm Thụ Thơ Trong Giáo Dục Tiểu Học

Nghiên cứu về cảm thụ thơ trong giáo dục tiểu học là một lĩnh vực quan trọng, giúp phát triển khả năng cảm nhận và đánh giá văn học của học sinh. Việc này không chỉ giúp trẻ em hiểu biết về văn học mà còn phát triển ngôn ngữ và tư duy sáng tạo. Các bài thơ trong chương trình học đóng vai trò như cầu nối giữa học sinh và thế giới nghệ thuật, giúp các em khám phá những giá trị thẩm mỹ và cảm xúc sâu sắc.

1.1. Ý Nghĩa Của Cảm Thụ Thơ Trong Giáo Dục

Cảm thụ thơ không chỉ giúp học sinh phát triển ngôn ngữ mà còn kích thích trí tưởng tượng và khả năng tư duy phản biện. Thơ ca mang đến cho trẻ em những trải nghiệm cảm xúc phong phú, từ đó hình thành nhân cách và thẩm mỹ.

1.2. Vai Trò Của Giáo Viên Trong Việc Dạy Cảm Thụ Thơ

Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn học sinh cảm nhận và hiểu sâu về thơ. Họ cần tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ của mình về các tác phẩm thơ.

II. Những Thách Thức Trong Việc Cảm Thụ Thơ Của Học Sinh Tiểu Học

Việc cảm thụ thơ của học sinh tiểu học gặp nhiều thách thức. Nhiều em có thể cảm thấy khó khăn trong việc hiểu ý nghĩa của các bài thơ, đặc biệt là những tác phẩm có ngôn ngữ phức tạp. Điều này có thể dẫn đến sự chán nản và thiếu hứng thú trong việc học tập.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Hiểu Ý Nghĩa Thơ

Nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc hiểu các hình ảnh và biểu tượng trong thơ. Điều này đòi hỏi giáo viên phải có những phương pháp giảng dạy phù hợp để giúp học sinh vượt qua rào cản này.

2.2. Thiếu Hứng Thú Trong Việc Học Thơ

Một số học sinh có thể cảm thấy nhàm chán khi học thơ, đặc biệt là khi không có sự kết nối với nội dung bài học. Việc tạo ra những hoạt động thú vị và sáng tạo sẽ giúp khơi dậy niềm đam mê với thơ ca.

III. Phương Pháp Dạy Học Cảm Thụ Thơ Hiệu Quả

Để nâng cao khả năng cảm thụ thơ của học sinh, giáo viên cần áp dụng những phương pháp dạy học sáng tạo và hiệu quả. Việc sử dụng các hoạt động tương tác và thực hành sẽ giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và cảm nhận được vẻ đẹp của thơ.

3.1. Sử Dụng Các Hoạt Động Tương Tác

Các hoạt động như thảo luận nhóm, diễn kịch hoặc sáng tác thơ sẽ giúp học sinh tham gia tích cực hơn vào quá trình học tập. Điều này không chỉ giúp các em hiểu bài thơ mà còn phát triển kỹ năng giao tiếp.

3.2. Khuyến Khích Sáng Tạo Trong Việc Cảm Thụ Thơ

Giáo viên nên khuyến khích học sinh sáng tác thơ hoặc viết cảm nhận về các bài thơ đã học. Điều này giúp các em thể hiện cá tính và cảm xúc của mình, từ đó nâng cao khả năng cảm thụ văn học.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Cảm Thụ Thơ

Nghiên cứu về cảm thụ thơ có thể được áp dụng trong thực tiễn giảng dạy để nâng cao chất lượng giáo dục. Việc áp dụng các phương pháp dạy học mới sẽ giúp học sinh yêu thích thơ ca hơn và phát triển toàn diện hơn.

4.1. Tích Hợp Thơ Vào Các Môn Học Khác

Việc tích hợp thơ vào các môn học khác như văn học, lịch sử hay nghệ thuật sẽ giúp học sinh thấy được sự liên kết giữa các lĩnh vực kiến thức, từ đó nâng cao khả năng cảm thụ và hiểu biết.

4.2. Đánh Giá Kết Quả Cảm Thụ Thơ Của Học Sinh

Giáo viên cần có những phương pháp đánh giá phù hợp để theo dõi sự tiến bộ của học sinh trong việc cảm thụ thơ. Điều này không chỉ giúp giáo viên điều chỉnh phương pháp dạy học mà còn giúp học sinh nhận ra sự phát triển của bản thân.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Cảm Thụ Thơ Trong Giáo Dục Tiểu Học

Nghiên cứu về cảm thụ thơ trong giáo dục tiểu học là một lĩnh vực quan trọng, cần được chú trọng hơn nữa. Việc phát triển khả năng cảm thụ thơ không chỉ giúp học sinh yêu thích văn học mà còn góp phần hình thành nhân cách và tư duy sáng tạo.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Cảm Thụ Thơ

Trong tương lai, cần có nhiều nghiên cứu hơn nữa về cảm thụ thơ của học sinh tiểu học để tìm ra những phương pháp dạy học hiệu quả hơn. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển toàn diện cho học sinh.

5.2. Khuyến Khích Sự Tham Gia Của Giáo Viên

Giáo viên cần được khuyến khích tham gia vào các khóa đào tạo và hội thảo về cảm thụ thơ để nâng cao kỹ năng giảng dạy. Sự tham gia này sẽ giúp họ có thêm kiến thức và phương pháp dạy học mới, từ đó nâng cao chất lượng giảng dạy.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp giáo dục tiểu học thơ trong chương trình tiểu học và vấn đề cảm thụ thơ của học sinh tiểu học

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: THONG Kf CÁC BAI THƠ ( ĐOẠN TRICH ) TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIỂU HỌC A - KHÁI QUÁT PHAN MÔN TẬ ĐỌC P LỚP I - 2- 3- 4- 5 : A1/Mục đích, yêu cầu, thể loại văn bản đọc AI.1 / Khi chương trình và sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 1, lớp 2 được thực hiện đại trà từ năm học 2002 - 2003, năm học 2003 - 2004 thì phân môn tập đọc ở lớp | được trình hày trong sách giáo khoa tiếng việt tập 2 ( giống như chương trình 165 tuần ) với số lượng là 36 bài, Mỗi tuần có 3 bài, mỗi bai học trong hai tiết. Bên cạnh đó là các bài ôn luyện và hoc mới những vẫn chưa được hoc ở phan 1, luyện tập, phát triển vốn từ. Đối với lép 3, hoe sinh được học 93 bài tap đọc với 124 tiết. Trung bình một tuần học sinh học 3 bài vom 2 bài | tiết và | bai học trong 2 tiết.

Còn ở chương trình cải cách giáo dục tập đọc được giảng day cả 33 tuần trong các lớp 3 - 4 - 5. Mỗi tuần có 3 tiết ở lớp 3 và 2 tiết ở lớp 4 - 5.2/ Bài tập đọc được thể hiện trên sách giáo khoa tiếng việt với cấu trúc như sau: * LỚP]: + Vữn bản đọc : Kha đa dạng vẻ phong cách ; nghệ thuật ( chiếm 70% ), khoa học. Các văn bản thường là những trích đoạn trọn vẹn. Tuy nhiên để phù hợp với đặc điểm tâm lý của lứa tuổi học sinh lớp | và để đảm bảo yêu cẩu dat ra của chương SVTH : TRAN ANH THU | Trang 8 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : NGUYÊN MANH HIỂU trình nên một số văn bản đã được chỉnh lý lại.

Khi đó, phan tên túc giả sẽ được ghi là “theo tác giả ”, + Hướng dẫn học : Bao gỗm các mục sau : a. Các từ ngữ cẩn chú ý khi đọc văn bản ( kí hiệu T: ). Các câu hỏi, mẫu và ví dụ để ôn luyện và phát triển vốn từ( kí hiệu M: ). Các câu hỏi có thể tìm hiểu nội dung bài học ( kí hiệu (7) }.

Đối với phan lđn các văn bản đọc và thơ sẽ có yêu cầu học thuộc lòng cả bai hay một đoạn. Yêu cầu luyện nói ( kí hiệu N: ). ° LOP2: + Văn bản đọc ; Gẳm 45 bài văn xuôi và 15 bài thơ( bao gdm cả đoạn trích ) trong đó có một số văn bản văn học nước ngoài. Ngoài ra còn có | truyện vui ( học kì [ ) hay | truyện ngụ ngôn ( học kì ID).

+ Hưởng dẫn học : Gỗm các mục sau : a. Chú thích và giải nghĩa những từ ngữ có trong bài tập đọc ( kí hiệu (:) ). Câu hỏi ( hay câu trắc nghiệm lựa chon a, b, c. ) để tìm hiểu nội dung, nắm ý chính văn bản đọc ( kí hiệu (2) ).

« LỚP3: + Văn bản ( bài văn hay bài thơ) : có thể kèm theo yêu cầu học thuộc lòng, + Phần chủ giải, chu thích các từ khó trong bài dec + Phần câu hỏi và bài tập hưởng dẫn tìm hiểu bài : giúp học sinh hiểu về nội dung và giá trị nghệ thuật của bài. Những câu hỏi và bài tập này cũng được dùng để kiểm tra kỹ năng đọc hiểu của học sinh. » LỨP4-5: + Van hẳn { bài van hay bài thơ J. + Phan chủ giải, hưởng đẫn đọc : Chi dẫn cách đọc một số câu thd khó.

đoạn khó; vẻ cách ngất nhịp, nhãn giọng hay gợi ra cho học sinh thấy những đặc điểm. những sắc thái tình cảm được thể hiện qua giọng đọc. + Phần tìm hiểu bài : gồm những câu hỏi, bài tập tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của bai thơ. Ở nhiều bài còn có thêm yêu cầu học thuộc lòng.

AL3/ Song song với hộ sách giáo khoa còn cú bộ “ Vi bài tập Tiếng Việt ” dành cho SVTH : TRẤN ANH THƯ Trang 9 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : NGUYEN MANH HIỂU cac khối lớp. Vd bai tap này được ding kèm với sách gido khoa. Đặc biệt đối với chướng trình tiểu học 2000 ở khối lớp 1 - 2 vở bai tập này còn có sự hỗ trợ của kênh hình cùng các câu hỏi trắc nghiệm, điển thế.4/ Kỹ năng đọc là một kỹ năng rất cơ bản và cần thiết cho mỗi con người, Nó giúp chúng ta có thé giao lưu, mở rộng vốn kiến thức, sự hiểu biết của bản thân vẻ thế giới, Du đó việc dạy tập đọc ở bậc tiểu học phải chú trọng đến mục tiêu là rèn luyện kỳ năng này. Cụ thể ở các lớp như sau : s LỚP]: + Boe thành tiếng : a, Biết cẩm sách doc đúng tư thế, b.

Đọc đúng và trơn tiếng, rõ ràng các văn bản đơn giản : đọc liên từ, doe được cụm tif và câu; học sinh biết tập ngất nghỉ ( hơi ) đúng chỗ. Tốc độ doe khoảng 30 tiếng/I phút. + Đọc hiểu : Học sinh hiểu được nghĩa các từ thông thường. hiểu ý được diễn dat trong câu đã đọc ( câu có độ dai khoảng 10 tiếng ).

+ Học thuộc làng : một số bài văn vẫn ( thơ, ca dao. ) trong sách giáo khoa. « LOP2: + Doc thành tiếng : a. Đọc tron toàn bài, phát âm đúng.

học sinh biết ngất nghỉ. hơi hợp lý, cường độ đạc vừa phải. Tốc độ đọc vừa phải đạt yêu cầu không quá 50 tiếng/I phút + Đọc hiểu ( đọc thẩm và hiểu nội dung ) : a. Học sinh bước dau biết đọc thẩm không thành tiếng, không map máy mỗi.

Học sinh hiểu được nghĩa các từ ngữ trong văn cảnh ( bài đọc ) nắm được nỗi dung của câu, đoạn hay bai đã đọc, biết nhận xét vé người, vật, sự việc trong hải. Học sinh biết dùng mục lục trong sách giáo khoa khi đọc. « LỨP 31: + Doe : được một bài khoảng 150 chữ trong thời gian 2 - 3 phút. + Doc rõ rang từng câu, đoạn trong bài đọc : học sinh biết đọc rõ từ và nghĩ hơi đ dấu chấm, ngất hơi ở dấu phẩy.

+ Đọc thẩm, hiểu nội dung bài doc: học sinh hiểu được ý chính. trả lời những câu hỏi về nội dung, ý nghĩa của bài đọc. + Củ gione doc nhủ hựn vei thể loại và nội dung bài đã học thuốc lòng ( bài thư TÚ - L3 dòng, bài văn khoảng 80 chữ ). SVTH : TRẤN ANH THƯ Trang lũ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : NGUYEN MANH HIỂU! * LOP4: + Doc: được mot bài khoảng 250 chữ trong thời gian 2 - 3 phúi.

+ Doc liêu lode một đoạn vdn, đoạn the. + Dec thẩm: mức độ nhanh hen đọc thành tiếng. Học sinh nêu được ý chính của đoạn, bài; trả lời được những câu hỏi gợi ý trong sách giáo khoa. + Doc đúng ngữ điệu, thể loại, nội dung, ý nghĩa của bài đã học thuộc làng ( bài the hay văn xuôi khoảng 12 dòng ).

« LOPS: + Poe : được một bài khoảng 30 chữ trong thời gian 2 - 3 nhút. + Doe lưu laát đoạn hay cả bài : với sự ngắt nhịp phù hợp với từng thể loại thơ. + Doc thẳm nhanh, hiểu nội dung bai doc : nêu được dan ý bai học (biết dat tên cho doan văn ), tốm tắt được ý chính của bài trả lời được những câu hỏi về nội dung, ý nghĩa, giá trị nghệ thuật của câu văn, cầu thơ. Đọc hiểu các sách, báo thiếu nhi.

+ Đọc diễn cảm : các bài văn hay bài thơ nói chung, biết đọc rõ lời tác gid, lời nhân vật ( có thể đọc theo cảm xúc của bản thân mình ). A2 / Phân loại các bai thư (đoạn trích} trang phân môn tập doc lứp l - 2 - 3 - 4 - 5: Số lượng bai thơ: * Lớp 1: 15 bài + 3 bài trong phần ôn tập( học kì IL). s Lớp 2; 15 bài trong đó học kil: 8 bài; học Ki IL: 7 bài, s Lớp3; 47 bài trong đó học kì 1: 24 bài; học kì II: 23 bài. s Lop 4: 22 bài trong đó học kil: 13 bài; học kìH: 9 bài, ® Lắn5:25 bài trong đó học ki]: 13 bài; học kì II: 12 bài.

Để tiện cho việc theo dõi chúng tôi xin chia các bài thơ thành những chủ điểm sau : a) Nhà trường : « Lép1:6 bai. Tăng chau - Hồ Chi Minh. Mẹ và cô - Trin Quốc Toàn. Chuyện ở lớp - Tô Hà.

Ou yến va của em - Quang Huy, SVTH : TRẤN ANH THƯ Trang 11 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP lim antnsbiEsigissiipngimaiipayiniiiming mniiin GVHD : NGUYÊN MANH HIỂU. Bị học - Minh Chính. Cái tréng trường em - Thanh Hào. * Lép3:9 bai , Sáng mong hai tháng chín - Tế Hữu,.

Mùa thu của em - Quang Huy,. Chú hò tìm ban - Pham Hồ. Cùng vui chơi - Tập đọc lớp 3 - 1980. Chùm hoa giẻ - Xuân Hoài.

Đường lang - Tap đọc lớp 3 - 1980, Oo. - Tran Đăng Khoa. Chim vườn hoa - Đức Toàn. Cảnh qué hương - Tap đọc lớp 5 - 1980.

b) Em là học sinh:. Ngày hôm qua đâu rỗi - Bế Kiến Quốc ( Lớp 2, tập | ). c) Thầy cô : , Cô gido lớp em - Nguyễn Xuân Sanh ( Lớp 2, tập 1 ). d) Bạn hè : , Gọi bạn - Định Hải ( Lắp 2, tập 1).

e) Gia đình : « Lép 1:5 bài. Ngôi nhà ( trích ) - Tô Hà. Quà của hố - Pham Đình Ấn. Ngưỡng cửa - Vũ Quản Phương.

Kể cho hé nghe ( trích ) - Tran Dang Khoa. Lam anh - Phan Thị Thanh Nhẫn. SVTH : TRAN ANH THU Trang l2ˆ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYEN MANH HIỂU: * Lifp 3: 3 bai. Quả ngọt cudi mùa - Vũ Thanh An,.

Nắng - Mai Văn Hai. Chiếc vũng của bổ - Phan Thể Cai. Thưởng dng - Tú Mữ [ Leip lân |, w} Cha mẹ :. Me - Trần Quốc Minh( Lap 2, tập 1}.

Tiếng võng kẻu ( trích ) - Tran Đăng Khoa ( Lớn 2, tập 1 }. i) Bạn trong nhà :. Đàn gà mới nỗ - Phạm Hổ ( Lập 2. j) Đất nước ( Thiên nhiên đất nước ) : s Lớp1:4bài _ Ai đậy sớm - Vũ Quang.

Mới vào - Vũ Quang. Luỹ tre { trích } - Nguyễng Công Dương.- Trắn Đăng Khoa. Vằm cd đẳng - Hoadi Vi. Qué mới - Nguyễn Kiên.

Mũa cam - Phạm Tiến Duậi. Mật trời xanh của tôi - Nguyễn Viết Bình. _ Chủ the điện - Vương Trọng. SVTH : TRẤN ANH THƯ Trang l3 TỐT HIỆP ~ ẬN VĂNG LUN GVHD : NGUYỄN MẠNH HIẾU.

Thi nghé - Huy Can. Bài hái trong cây - Bế Kiến Quốc. Đất nước( trích ) - Nguyễn Binh Thi. Tre - Nguyễn Bao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Về Cảm Thụ Thơ Trong Giáo Dục Tiểu Học" mang đến cái nhìn sâu sắc về vai trò của thơ ca trong việc phát triển cảm xúc và tư duy của học sinh tiểu học. Nghiên cứu này không chỉ phân tích cách thức mà thơ ca có thể kích thích sự sáng tạo và cảm nhận nghệ thuật của trẻ em, mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tích hợp thơ vào chương trình giảng dạy để nâng cao khả năng ngôn ngữ và tư duy phản biện của học sinh.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm những phương pháp giảng dạy hiệu quả và cách thức khơi gợi niềm đam mê thơ ca trong học sinh. Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn kỳ vọng của học sinh lớp 5 về kiểu tương tác của giáo viên trong môi trường lớp học tại hà nội", nơi cung cấp cái nhìn về sự tương tác giữa giáo viên và học sinh, một yếu tố quan trọng trong việc phát triển cảm thụ nghệ thuật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về giáo dục tiểu học và vai trò của nghệ thuật trong đó.