Nghiên Cứu Về Bảo Hiểm Thất Nghiệp Tại Việt Nam

Bài viết phân tích ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến thu chi quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam trong điều kiện tự cân đối.

Trường đại học

Đại Học Bách Khoa – Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2021

176
14
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Ý nghĩa khoa học của luận án

0.6. Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

1.1. Khái quát chung

1.2. Tình hình nghiên cứu ở trên thế giới

1.3. Hướng nghiên cứu về sự phù hợp của chính sách bảo hiểm thất nghiệp với thực trạng kinh tế xã hội

1.4. Hướng nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến sự cân đối thu, chi bảo hiểm thất nghiệp

1.5. Tổng quan về phương pháp đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố tới sự cân đối thu chi bảo hiểm thất nghiệp và dự báo

1.6. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

1.7. Một số kết luận về tổng quan nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU, CHI BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP VÀ MÔ HÌNH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ

2.1. Một số khái niệm cơ bản về bảo hiểm thất nghiệp và quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp

2.1.1. Thất nghiệp và bảo hiểm thất nghiệp

2.1.2. Khái niệm thất nghiệp

2.1.3. Khái niệm bảo hiểm thất nghiệp

2.1.4. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp và quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp

2.1.4.1. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
2.1.4.2. Bản chất quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam
2.1.4.3. Mục tiêu hoạt động của quỹ bảo hiểm thất nghiệp
2.1.4.4. Nguyên tắc hoạt động của quỹ bảo hiểm thất nghiệp

2.2. Thu, chi bảo hiểm thất nghiệp và mô hình cân đối thu chi bảo hiểm thất nghiệp

2.2.1. Khái niệm về thu, chi bảo hiểm thất nghiệp

2.2.1.1. Khái niệm thu bảo hiểm thất nghiệp
2.2.1.2. Khái niệm chi bảo hiểm thất nghiệp

2.2.2. Mô hình cân đối thu chi bảo hiểm thất nghiệp

2.2.2.1. Mô hình cân bằng tĩnh quỹ BHTN
2.2.2.2. Mô hình cân bằng động quỹ BHTN

2.3. Mô hình ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thu chi bảo hiểm thất nghiệp

2.3.1. Khái quát chung về các nhân tố ảnh hưởng đến thất nghiệp và mô hình cân đối thu chi quỹ bảo hiểm thất nghiệp

2.3.2. Ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô

2.3.3. Kết hợp sự ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô và yếu tố hành vi cá nhân

2.3.4. Kết hợp sự ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô và yếu tố biến động thiên nhiên - môi trường

2.3.5. Cơ sở lựa chọn nhân tố kinh tế vĩ mô trong mô hình cân đối thu chi bảo hiểm thất nghiệp

2.3.6. Sự tương tác giữa các nhân tố ảnh hưởng

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích

3.1.1. Phương pháp tiếp cận

3.1.1.1. Phương pháp tiếp cận trực tiếp
3.1.1.2. Phương pháp tiếp cận gián tiếp

3.1.2. Khung phân tích

3.2. Tổng hợp dữ liệu và phương pháp ước lượng kinh tế

3.2.1. Tổng hợp dữ liệu

3.2.1.1. Nguồn dữ liệu
3.2.1.2. Thu thập và điều chỉnh số liệu theo mục tiêu nghiên cứu

3.2.2. Phương pháp ước lượng kinh tế

3.2.2.1. Phương pháp ước lượng kinh tế trong nghiên cứu đánh giá về mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế vĩ mô
3.2.2.2. Phương pháp vectơ tự hồi quy và phương pháp vectơ hiệu chỉnh sai số

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ TỚI THU CHI BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP VIỆT NAM

4.1. Phân tích dữ liệu tổng quan

4.2. Phân tích thực trạng thu, chi bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam

4.3. Phân tích thực trạng biến động GDP, CPI và tỷ giá ở Việt Nam

4.3.1. Biến động chỉ số GDP của Việt Nam

4.3.2. Biến động chỉ số CPI của Việt Nam

4.3.3. Biến động tỷ giá hối đoái VNĐ/USD

4.4. Kiểm định các điều kiện cho thực hiện phương pháp ước lượng kinh tế

4.4.1. Kiểm định độ trễ theo tiêu chuẩn AIC, HQ, SIC và LR

4.4.2. Kiểm định Augmented Dickey – Fuller

4.5. Kết quả đánh giá mô hình ảnh hưởng của nhân tố kinh tế vĩ mô tới thu chi bảo hiểm thất nghiệp

4.5.1. Kiểm định đồng tích hợp Johansen

4.5.2. Kiểm định Granger về mối quan hệ nhân quả

4.5.3. Hàm phản ứng và phân rã phương sai

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

5.1. Những kết quả đạt được và vấn đề cần nghiên cứu tiếp

5.2. Đánh giá ảnh hưởng của GDP, CPI, tỷ giá đến thu, chi BHTN ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2019

5.3. Những vấn đề cần nghiên cứu tiếp

5.4. Một số kiến nghị tới cơ quan chức năng

5.4.1. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp

5.4.2. Kiến nghị đối với chính phủ và cơ quan quản lý kinh tế

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Bảo Hiểm Thất Nghiệp Tại Việt Nam

Nghiên cứu về bảo hiểm thất nghiệp Việt Nam (BHTN) là vô cùng quan trọng trong bối cảnh thị trường lao động liên tục biến động. Người lao động đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế, và việc mất việc làm có thể gây ra những hệ lụy nghiêm trọng cho cả cá nhân và xã hội. Chính sách bảo hiểm thất nghiệp ra đời nhằm giảm thiểu rủi ro này, hỗ trợ tài chính kịp thời cho người lao động mất việc, đồng thời góp phần ổn định an sinh xã hội. Nghiên cứu này tập trung phân tích ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến hoạt động của BHTN, từ đó đưa ra các kiến nghị chính sách phù hợp. Theo tài liệu gốc, BHTN được xây dựng dựa trên sự tính toán dài hạn về thay đổi tỷ lệ thất nghiệp và quy mô lực lượng lao động, nhằm đảm bảo sự công bằng lợi ích giữa phần đóng góp và hưởng thụ của người lao động.

1.1. Tính Cấp Thiết Của Nghiên Cứu BHTN Hiện Nay

Thất nghiệp là một hiện tượng khách quan trong nền kinh tế thị trường. Việc mất khả năng lao động khiến người lao động chuyển từ trạng thái đóng góp của cải xã hội sang trạng thái tiêu tốn của cải xã hội. Sự thay đổi đó sẽ khiến sự ổn định và cân bằng xã hội bị lung lay. Do đó, lường trước những rủi ro thất nghiệp và hỗ trợ tài chính kịp thời là một chính sách xã hội quan trọng. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách hỗ trợ thất nghiệp.

1.2. Mục Tiêu Và Phạm Vi Nghiên Cứu Về BHTN Việt Nam

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các nhân tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến thu và chi của quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Phạm vi nghiên cứu bao gồm giai đoạn từ năm 2010 đến 2019, nhằm đánh giá tác động của các biến động kinh tế đến hoạt động của BHTN. Mục tiêu chính là xây dựng một mô hình dự báo chính xác hơn về thu chi BHTN, từ đó giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra các quyết định phù hợp.

II. Thách Thức Của Bảo Hiểm Thất Nghiệp Trong Bối Cảnh Mới

Mặc dù bảo hiểm thất nghiệp đã đạt được những thành tựu nhất định, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự chênh lệch giữa tốc độ tăng chi và tốc độ tăng thu của quỹ BHTN. Điều này làm giảm khả năng chi trả cho người thất nghiệp trong tương lai, đặc biệt khi xảy ra khủng hoảng kinh tế. Bên cạnh đó, công tác quản lý và vận hành quỹ BHTN còn nhiều hạn chế, như tình trạng doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm và chi phí quản lý tăng cao. Các điều kiện kinh tế - xã hội thay đổi cũng khiến biến động thu chi BHTN chệch khỏi quỹ đạo cân bằng ban đầu. Theo tài liệu gốc, các mô phỏng dự báo thu, chi BHTN và cân đối thu chi có sự chênh lệch lớn so với báo cáo thực tế.

2.1. Tốc Độ Tăng Chi BHTN Vượt Quá Tốc Độ Tăng Thu

Sự chênh lệch về tốc độ chi và thu BHTN ngày càng nới rộng làm giảm tích lũy quỹ BHTN và giảm cơ hội chi trả cho người thất nghiệp khi xảy ra khủng hoảng. Số lượng người tham gia đóng BHTN đang tăng chậm dần, trong khi số lượng người hưởng chi trả BHTN lại tăng nhanh. Thất nghiệp tự nguyện cũng là một nguyên nhân tiêu cực khiến tốc độ chi tăng nhanh hơn tốc độ thu BHTN.

2.2. Quản Lý Và Vận Hành Quỹ BHTN Còn Nhiều Hạn Chế

Tình trạng doanh nghiệp trốn tránh nghĩa vụ đóng bảo hiểm cho người lao động diễn ra không chỉ ở doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước, mà còn cả ở những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Chi phí quản lý và điều hành quỹ cũng không ngừng tăng lên mà các hoạt động quản lý không thay đổi lớn. Chi phí đào tạo lại nghề và giới thiệu nghề cho người thất nghiệp không thu hút được người thất nghiệp tham gia.

2.3. Thay Đổi Kinh Tế Xã Hội Ảnh Hưởng Đến Cân Đối BHTN

Các điều kiện kinh tế - xã hội thay đổi khác biệt so với thời kỳ thiết kế - xây dựng quỹ BHTN, khiến biến động thu, chi BHTN chệch khỏi quỹ đạo cân bằng ban đầu. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa thu, chi BHTN và điều kiện kinh tế - xã hội thay đổi cho thấy vai trò quan trọng của dự phòng quỹ BHTN khi xảy ra khủng hoảng thất nghiệp – kinh tế xảy ra.

III. Phương Pháp Phân Tích Ảnh Hưởng Kinh Tế Vĩ Mô Đến BHTN

Để giải quyết những thách thức trên, nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến thu chi bảo hiểm thất nghiệp. Phương pháp này giúp xác định các yếu tố kinh tế quan trọng có tác động lớn đến hoạt động của BHTN, từ đó xây dựng mô hình dự báo chính xác hơn. Nghiên cứu kết hợp cả phương pháp tiếp cận trực tiếp và gián tiếp, sử dụng dữ liệu thống kê và phương pháp ước lượng kinh tế để đánh giá mối quan hệ giữa các biến số. Theo tài liệu gốc, các nhà nghiên cứu trên thế giới đã và đang sử dụng mô hình ảnh hưởng của nhân tố kinh tế vĩ mô tới sự cân đối thu chi quỹ BHTN nhằm thay thế những khiếm khuyết của phương pháp tiếp cận trực tiếp.

3.1. Phương Pháp Tiếp Cận Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Nghiên Cứu

Phương pháp tiếp cận trực tiếp tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến thu và chi BHTN, như tỷ lệ thất nghiệp, mức lương và thời gian hưởng trợ cấp. Phương pháp tiếp cận gián tiếp xem xét các yếu tố kinh tế vĩ mô như GDP, lạm phát và tỷ giá hối đoái, và đánh giá tác động của chúng đến hoạt động của BHTN.

3.2. Sử Dụng Dữ Liệu Thống Kê Và Phương Pháp Ước Lượng

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thống kê về thu chi BHTN, GDP, lạm phát và tỷ giá hối đoái từ các nguồn chính thức. Phương pháp ước lượng kinh tế, bao gồm phương pháp vectơ tự hồi quy (VAR) và phương pháp vectơ hiệu chỉnh sai số (VECM), được sử dụng để đánh giá mối quan hệ giữa các biến số và xây dựng mô hình dự báo.

3.3. Xác Định Các Nhân Tố Kinh Tế Vĩ Mô Ảnh Hưởng Đến BHTN

Nghiên cứu tập trung vào việc xác định các nhân tố kinh tế vĩ mô quan trọng có tác động lớn đến thu và chi BHTN. Các nhân tố này có thể bao gồm GDP, lạm phát, tỷ giá hối đoái, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và xuất nhập khẩu. Việc xác định các nhân tố này giúp xây dựng mô hình dự báo chính xác hơn và đưa ra các kiến nghị chính sách phù hợp.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của GDP CPI Tỷ Giá

Kết quả nghiên cứu cho thấy GDP, CPI và tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng đáng kể đến thu và chi bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam trong giai đoạn 2010-2019. Tăng trưởng GDP có tác động tích cực đến thu BHTN, trong khi lạm phát và biến động tỷ giá có thể ảnh hưởng tiêu cực đến cả thu và chi. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng mối quan hệ giữa các biến số này là phức tạp và có tính trễ, đòi hỏi các nhà hoạch định chính sách phải có cái nhìn dài hạn và linh hoạt. Theo tài liệu gốc, các nghiên cứu về mối quan hệ giữa thu, chi BHTN và điều kiện kinh tế - xã hội thay đổi cho thấy vai trò quan trọng của dự phòng quỹ BHTN khi xảy ra khủng hoảng thất nghiệp – kinh tế xảy ra.

4.1. Tác Động Của GDP Đến Thu Và Chi BHTN Tại Việt Nam

Tăng trưởng GDP tạo ra nhiều việc làm hơn và tăng thu nhập cho người lao động, từ đó làm tăng thu BHTN. Tuy nhiên, suy thoái kinh tế có thể dẫn đến thất nghiệp gia tăng và giảm thu BHTN. Nghiên cứu đánh giá mức độ ảnh hưởng của GDP đến thu và chi BHTN trong các giai đoạn khác nhau của chu kỳ kinh tế.

4.2. Ảnh Hưởng Của Lạm Phát CPI Đến Quỹ BHTN

Lạm phát làm giảm giá trị thực của tiền lương và trợ cấp thất nghiệp, ảnh hưởng đến cả thu và chi BHTN. Nghiên cứu xem xét tác động của lạm phát đến khả năng chi trả của quỹ BHTN và đề xuất các biện pháp điều chỉnh chính sách để bảo vệ quyền lợi của người lao động.

4.3. Tỷ Giá Hối Đoái Và Tác Động Đến BHTN Việt Nam

Biến động tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu và đầu tư nước ngoài, từ đó tác động đến thị trường lao động và thu nhập của người lao động. Nghiên cứu đánh giá mức độ ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến thu và chi BHTN, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam là một nền kinh tế mở.

V. Kiến Nghị Chính Sách Nâng Cao Hiệu Quả BHTN Việt Nam

Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số kiến nghị chính sách được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam. Các kiến nghị này tập trung vào việc tăng cường quản lý quỹ BHTN, điều chỉnh mức đóng và hưởng trợ cấp, và xây dựng các chương trình hỗ trợ việc làm hiệu quả hơn. Ngoài ra, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức xã hội để đảm bảo quyền lợi của người lao động. Theo tài liệu gốc, cần phải xem xét lại mô hình cân đối thu – chi BHTN để nhằm mục tiêu cho ra kết quả dự báo có độ sai lệch thấp.

5.1. Tăng Cường Quản Lý Quỹ Bảo Hiểm Thất Nghiệp

Cần có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ hơn để ngăn chặn tình trạng doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý quỹ BHTN. Đồng thời, cần nâng cao hiệu quả đầu tư quỹ BHTN để tăng nguồn thu và đảm bảo khả năng chi trả trong tương lai.

5.2. Điều Chỉnh Mức Đóng Và Hưởng Trợ Cấp BHTN

Cần xem xét điều chỉnh mức đóng và hưởng trợ cấp BHTN để phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội và đảm bảo tính bền vững của quỹ. Mức trợ cấp cần đủ để đáp ứng nhu cầu cơ bản của người lao động trong thời gian thất nghiệp, đồng thời khuyến khích họ tích cực tìm kiếm việc làm mới.

5.3. Xây Dựng Chương Trình Hỗ Trợ Việc Làm Hiệu Quả

Cần xây dựng các chương trình đào tạo lại nghề và tư vấn việc làm hiệu quả để giúp người lao động nâng cao kỹ năng và tìm kiếm việc làm mới. Các chương trình này cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động và có sự tham gia của các doanh nghiệp.

VI. Tương Lai Của Bảo Hiểm Thất Nghiệp Trong Bối Cảnh Mới

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, bảo hiểm thất nghiệp cần phải tiếp tục đổi mới và thích ứng để đáp ứng những thách thức mới. Nghiên cứu này là một đóng góp quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động của BHTN tại Việt Nam, góp phần bảo vệ quyền lợi của người lao động và ổn định an sinh xã hội. Cần tiếp tục nghiên cứu và đánh giá tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến BHTN để có những điều chỉnh chính sách kịp thời và phù hợp. Theo tài liệu gốc, công tác thiết kế và dự báo tài chính quỹ BHTN là một vấn đề hệ trọng trong hoạt động tương lai của quỹ BHTN.

6.1. Đổi Mới BHTN Để Thích Ứng Với Thay Đổi Kinh Tế

BHTN cần phải đổi mới để thích ứng với những thay đổi trong thị trường lao động, như sự gia tăng của lao động phi chính thức và sự phát triển của các ngành công nghiệp mới. Cần có các chính sách linh hoạt hơn để bảo vệ quyền lợi của người lao động trong các hình thức việc làm khác nhau.

6.2. Nghiên Cứu Tác Động Của Các Nhân Tố Kinh Tế Vĩ Mô

Cần tiếp tục nghiên cứu và đánh giá tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến BHTN để có những điều chỉnh chính sách kịp thời và phù hợp. Các nghiên cứu này cần tập trung vào việc dự báo biến động thu chi BHTN và đánh giá rủi ro tài chính của quỹ.

6.3. Hợp Tác Giữa Các Cơ Quan Quản Lý Và Tổ Chức Xã Hội

Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội và các doanh nghiệp để đảm bảo quyền lợi của người lao động và nâng cao hiệu quả hoạt động của BHTN. Sự hợp tác này cần tập trung vào việc xây dựng các chương trình hỗ trợ việc làm hiệu quả và tạo điều kiện cho người lao động tiếp cận thông tin về BHTN.

06/06/2025
Ản h hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thu chi quỹ bảo hiểm thất nghiệp trong điều kiện tự cân đối ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngƣời lao động luôn là chủ thể quan trọng trong duy trì sự phát triển và phát triển bền vững của xã hội. Ngƣời lao động cống hiến sức lao động để tạo ra của cải vật chất cho xã hội, đồng thời cũng là ngƣời hƣởng thụ phần lớn thành quả của sản xuất. Việc mất khả năng lao động (hoặc không có việc làm) khiến ngƣời lao động chuyển đổi từ trạng thái đóng góp của cải xã hội sang trạng thái tiêu tốn của cải xã hội.

Sự thay đổi đó sẽ khiến sự ổn định và cân bằng xã hội bị lung lay. Thất nghiệp là một hiện tƣợng khách quan và tồn tại trong nền kinh tế thị trƣờng. Theo tính chất thất nghiệp thì thất nghiệp đƣợc chia thành 2 loại: thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện. Trong đó: thất nghiệp tự nguyện phát sinh do ngƣời lao động không chấp nhận những công việc hiện thời với mức lƣơng tƣơng ứng.

Còn thất nghiệp không tự nguyện xảy ra khi một bộ phận ngƣời lao động không tiếp cận đƣợc việc làm phù hợp với khả năng bản thân họ, mặc dù họ đã cố gắng tìm kiếm và chấp nhận mức thu nhập mang tính thịnh hành. Lƣờng trƣớc những rủi ro thất nghiệp có thể xảy ra đối với ngƣời lao động và hỗ trợ tài chính kịp thời cho ngƣời thất nghiệp là một chính sách xã hội quan trọng của quốc gia. "…Những nhà quản lý nhà nước ở các nước phát triển như: Hoa Kỳ, Đức, Pháp. xây dựng chính sách bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động trong độ tuổi lao động nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định, lâu dài và thịnh vượng cho các thế hệ lao động trong tương lai …" (theo tài liệu [1] ).

Nền tảng của việc xây dựng chính sách BHTN ban đầu đƣợc dựa trên sự tính toán dài hạn về thay đổi tỷ lệ thất nghiệp và quy mô lực lƣợng lao động, nhằm đảm bảo sự công bằng lợi ích giữa phần đóng góp và hƣởng thụ của ngƣời lao động. Ngoài ra, một đặc trƣng quan trọng của quỹ BHTN là mục đích bảo vệ thu nhập chung của tất cả ngƣời lao động trong xã hội và liên tục qua nhiều thế hệ (theo tài liệu [2]). Ở nhiều quốc gia trên thế giới, nhà nƣớc thực hiện kiểm soát quản lý hoạt động của quỹ BHTN, nhƣng không can thiệp vào tổ chức tài chính của quỹ BHTN. Nói cách khác là hoạt động tài chính của quỹ BHTN là độc lập.Nguyên tắc tự cân 1 đối tài chính quỹ BHTN (pay as you go) cho phép quỹ BHTN tự xác định mức đóng góp và mức chi trả nhằm duy trì sự bền vững tài chính lâu dài của quỹ BHTN.

Ở Việt Nam, bảo vệ lợi ích của ngƣời lao động đƣợc bảo vệ qua hệ thống bảo hiểm xã hội. Chính sách bảo hiểm xã hội (gồm cả BHXH, BHYT và BHTN) của cơ quan quản lý nhà nƣớc đã đạt đƣợc nhiều thành tựu quan trọng. Sự chênh lệch kinh tế giàu nghèo, vùng miền, giới tính… đã đƣợc điều chỉnh tích cực nhằm giảm bớt sự bất bình đẳng trong xã hội. Mô hình tổ chức tài chính quỹ BHTN ở Việt Nam cũng tuân thủ với nguyên tắc tài chính độc lập.

Nguyên tắc độc lập tài chính của quỹ BHTN của Việt Nam ràng buộc quản lý tài chính quỹ BHTN trong mối quan hệ thu, chi. Theo đó, mức thu đƣợc xác định để làm cơ sở chi và ngƣợc lại. Nhà hoạch định chính sách đƣa ra tính toán dài hạn để xác định mức thu và mức chi cố định nhằm đảm bảo quyền lợi giữa việc đóng góp và hƣởng thụ (chính sách BHTN ở Việt Nam quy định mức thu và mức chi đƣợc cố định theo tỷ lệ phần trăm tiền lƣơng). Mô hình thu chi BHTN dựa trên việc tự chủ tài chính hay tự quyết định mức thu, mức chi BHTN còn đƣợc gọi là mô hình thu chi BHTN trong điều kiện tự cân đối.

Để đảm bảo tính bền vững và lâu dài cho hoạt động tài chính quỹ BHTN, thì cần phải tính toán đƣợc xu hƣớng biến động thu, chi và sự cân bằng của mô hình thu chi BHTN. Sự cân đối tài chính của mô hình thu – chi BHTN đƣợc xác định dựa trên phần chênh lệch giữa thu và chi BHTN. Các nhà hoạch định chính sách BHTN ở Việt Nam xây dựng mô hình phản ánh sự cân đối tài chính quỹ BHTN theo hƣớng xác định riêng biệt giá trị khoản thu và giá trị khoản chi BHTN. Trong đó, mô hình thu chi BHTN trong điều kiện tự cân đối ở Việt Nam trong giai đoạn mới thành lập, đều dựa trên những giả định kinh tế về tỷ lệ thất nghiệp ở mức giao động +/- 4% và xu hƣớng biến động thu, chi BHXH trong quá khứ (theo các tài liệu [3],[4],[5]).

Tuy nhiên, từ khi đi vào có hiệu lực từ năm 2009, có sự khác biệt và chênh lệch trong giả định trong dự báo chính sách và thực tế biến động thu, chi. Sự khác biệt này làm cho mô hình thu chi BHTN biến động ngoài dự kiến và làm nảy sinh một vài vấn đề liên quan đến cân đối tài chính của quỹ BHTN ở Việt Nam. Những nguy cơ đƣợc những nhà nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã chỉ ra gồm: 2 Thứ nhất, tốc độ tăng chi lớn hơn tốc độ tăng thu quỹ BHTN. Sự chênh lệch về tốc độ chi và thu BHTN ngày càng nới rộng trong thời gian gần đây đã làm giảm tích lũy quỹ BHTN (thời gian tích lũy quỹ BHTN ngắn lại) và làm giảm cơ hội chi trả cho ngƣời thất nghiệp khi xảy ra khủng hoảng thất nghiệp với quy mô lớn và thời gian kéo dài.

Trong khi số lƣợng ngƣời tham gia đóng BHTN đang tăng chậm dần, thì số lƣợng ngƣời hƣởng chi trả BHTN lại tăng nhanh (theo các tài liệu [6], [7]). Bên cạnh nguyên nhân khách quan nhƣ: yếu tố khoa học kỹ thuật mới làm giảm số lƣợng việc làm và tăng số lƣợng ngƣời thất nghiệp, hoặc hội nhập kinh tế quốc tế khiến ngành nghề thiếu sức cạnh tranh bị xóa xổ (tăng tỷ lệ thất nghiệp) và một số ngành nghề mới đƣợc tạo ra (tạo thêm việc làm), thì cũng có nguyên nhân chủ quan đến từ chính bản thân ngƣời lao động. Thất nghiệp tự nguyện để nhằm hƣởng chi trả thất nghiệp cũng là một nguyên nhân tiêu cực khiến tốc độ chi tăng nhanh hơn tốc độ thu BHTN. Tất cả những hiện tƣợng này khiến "mục tiêu đảm bảo khả năng hỗ trợ tài chính cho ngƣời thất nghiệp trong tƣơng lai của quỹ BHTN ở Việt Nam" trở nên mong manh hơn (ít sức chịu đựng hơn)".

Thứ hai, quản lý và vận hành quỹ BHTN còn nhiều khiếm khuyết. Tình trạng doanh nghiệp trốn tránh nghĩa vụ đóng bảo hiểm cho ngƣời lao động diễn ra không chỉ ở doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trong nƣớc, mà còn cả ở những doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Trong khi đó, chi phí quản lý và điều hành quỹ cũng không ngừng tăng lên mà các hoạt động quản lý (hiệu suất) không thay đổi lớn. Chẳng hạn nhƣ: chi phí đào tạo lại nghề và giới thiệu nghề cho ngƣời thất nghiệp không thu hút đƣợc ngƣời thất nghiệp tham gia.

Các con số báo cáo quản lý chi BHTN chƣa thực sự thuyết phục ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động tin tƣởng vào chính sách BHTN (theo các tài liệu [8], [9], [10], [11]). Cuối cùng, các điều kiện kinh tế - xã hội thay đổi khác biệt so với thời kỳ thiết kế - xây dựng quỹ BHTN, khiến biến động thu, chi BHTN chệch khỏi quỹ đạo cân bằng ban đầu. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa thu, chi BHTN và điều kiện kinh tế - xã hội thay đổi cho thấy vai trò quan trọng của dự phòng quỹ BHTN khi xảy ra khủng hoảng thất nghiệp – kinh tế xảy ra (theo các tài liệu [12], [13], [14]). Với sự thay đổi điều kiện kinh tế - xã hội (mức lƣơng cơ sở tăng, biến động lạm phát, chu kỳ thất nghiệp ngày càng ngắn và mức độ khủng hoảng thất nghiệp ngày 3 càng lớn.), thì khả năng tăng chi từ quỹ BHTN tăng lên nhằm khắc phục khủng hoảng xảy ra.

Điều này cũng khiến mục tiêu tích lũy và cân bằng quỹ BHTN dƣờng nhƣ chệch khỏi quỹ đạo dự kiến ban đầu. Các mô phỏng dự báo thu, chi BHTN và cân đối thu chi có sự chênh lệch lớn so với báo cáo thực tế (theo các tài liệu [3],[4],[5]). Do vậy, công tác thiết kế và dự báo tài chính quỹ BHTN là một vấn đề hệ trọng trong hoạt động tƣơng lai của quỹ BHTN. Những vấn đề thực tiễn ở trên đặt ra những thách thức nhƣ: + Cần phải xem xét lại mô hình cân đối thu – chi BHTN để nhằm mục tiêu cho ra kết quả dự báo có độ sai lệch thấp.

Mô hình dự báo thu chi BHTN hiện nay ở Việt Nam phải thể hiện đƣợc vai trò quan trọng nhằm làm tăng mức độ thuyết phục ngƣời tham gia vào quỹ và ngƣời quản lý quỹ BHTN vào niềm tin về hiệu quả hoạt động quỹ BHTN. Tuy nhiên, kết quả của những công trình nghiên cứu mô hình cân đối thu chi quỹ BHTN hiện nay cho ra kết quả có sự sai lệch đáng kể. Do đó, cần thiết phải xem xét, lựa chọn và tính toán lại các thông tin về xu hƣớng biến động thu chi quỹ BHTN. + Kế thừa và vận dụng những cơ sở khoa học hiện đại trong nghiên cứu các vấn đề kinh tế - xã hội ở trên thế giới vào thực hiện kiểm chứng ở Việt Nam? Mô hình dự báo và cân đối quỹ BHTN ở Việt Nam đầu tiên đƣợc đƣa ra vào năm 2011 và đƣợc chỉnh sửa, bổ sung vào năm 2015.

Trong khi các nhà nghiên cứu và quản lý quỹ BHTN ở Việt Nam vẫn theo đuổi lựa chọn phƣơng pháp tiếp cận trực tiếp, thì các nhà nghiên cứu trên thế giới đã và đang sử dụng mô hình ảnh hƣởng của nhân tố kinh tế vĩ mô tới sự cân đối thu chi quỹ BHTN nhằm thay thế những khiếm khuyết của phƣơng pháp tiếp cận trực tiếp. Mô hình này đã gắn kết giữa nhân tố khách quan của nền kinh tế thị trƣờng với sự thay đổi cấu trúc xã hội. Từ đó nhằm hƣớng tới xây dựng chính sách xã hội về an sinh cho ngƣời thất nghiệp phù hợp với nền kinh tế thị trƣờng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Về Bảo Hiểm Thất Nghiệp Tại Việt Nam: Phân Tích Ảnh Hưởng Của Các Nhân Tố Kinh Tế Vĩ Mô" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam, phân tích các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến hệ thống này. Tài liệu không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của bảo hiểm thất nghiệp mà còn chỉ ra những thách thức và cơ hội trong việc cải thiện chính sách bảo hiểm tại Việt Nam.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp thực tiễn thực hiện tại tỉnh Quảng Ninh, nơi cung cấp cái nhìn cụ thể về thực trạng bảo hiểm thất nghiệp tại một địa phương. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học bảo hiểm thất nghiệp và giải pháp phòng chống trục lợi bảo hiểm thất nghiệp từ thực tiễn tại thành phố Hà Nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp nhằm ngăn chặn việc trục lợi trong hệ thống bảo hiểm. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh cũng là một nguồn tài liệu quý giá để bạn có cái nhìn tổng quát hơn về tình hình bảo hiểm thất nghiệp tại các thành phố lớn.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về vấn đề bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam.