Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Văn hóa học (mã số: 9229040) với đề tài "Văn hóa trầm hương Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Duy Thái thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2024, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Vũ Thị Phương Hậu. Luận án thuộc hướng tiếp cận nghiên cứu định tính và liên ngành văn hóa học.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

  • Tính cấp thiết: Trầm hương có nguồn gốc từ Việt Nam được ghi nhận trong lịch sử và thực tiễn thương mại là sản vật có giá trị kinh tế cao, chất lượng tốt. Trong những thập niên đầu thế kỷ XXI, thị trường trầm hương thế giới đạt quy mô giao dịch ước tính hàng tỷ USD mỗi năm, trong đó sản vật từ Việt Nam chiếm tỉ trọng đáng kể. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, việc nghiên cứu trầm hương dưới góc độ văn hóa học là yêu cầu cấp thiết nhằm nhận diện giá trị, bảo vệ thương hiệu, khẳng định bản sắc văn hóa quốc gia, và gia tăng sức mạnh mềm của văn hóa Việt Nam.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Trước luận án, các nghiên cứu về trầm hương phần lớn tiếp cận ở các phương diện kỹ thuật lâm sinh, nông nghiệp, hóa học, thương mại hoặc chỉ được đề cập tản mạn trong các công trình địa chí, sử liệu cổ, tôn giáo và khảo cổ. Chưa có một công trình chuyên khảo nào trong ngành văn hóa học tiếp cận trầm hương như một thực thể văn hóa hoàn chỉnh, làm rõ cơ sở hình thành, cấu trúc thành tố và các đặc trưng văn hóa của sản vật này theo hệ thống lý luận văn hóa học.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về văn hóa trầm hương Việt Nam; nghiên cứu cơ sở hình thành, nhận diện và khẳng định sự hiện diện của một nền văn hóa trầm hương gắn bó với con người Việt Nam qua tiến trình lịch sử; phân tích vai trò và những vấn đề đặt ra đối với sự phát triển của văn hóa trầm hương Việt Nam hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến văn hóa trầm hương Việt Nam nhằm xác lập cơ sở khoa học và các vấn đề cần tiếp tục giải quyết.
    2. Nghiên cứu cơ sở hình thành của văn hóa trầm hương Việt Nam thông qua các điều kiện tự nhiên, lịch sử và xã hội.
    3. Nhận diện văn hóa trầm hương Việt Nam thông qua việc hệ thống hóa tri thức dân gian, đời sống sản xuất, đời sống tâm linh, đời sống sinh hoạt và đời sống văn hóa nghệ thuật của người Việt.
    4. Bàn luận về vai trò của văn hóa trầm hương Việt Nam và đề xuất các phương hướng bảo tồn, phát triển trong bối cảnh hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa trầm hương của Việt Nam (văn hóa trầm hương của người Việt Nam và trên lãnh thổ Việt Nam). Luận án cũng khảo sát trầm hương tại một số nền văn hóa khác trên thế giới để so sánh, đối chiếu.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam, trong đó tập trung vào các trung tâm văn hóa trầm hương truyền thống tại khu vực miền Trung như Khánh Hòa, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát tiến trình văn hóa trầm hương từ nguồn gốc lịch sử (dựa trên tư liệu thư tịch và khảo cổ học) cho đến mốc kết thúc khảo cứu là năm 2022.
  • Phạm vi chủ thể: Con người Việt Nam (bao gồm các cộng đồng cư dân sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam trong lịch sử và hiện tại, trong đó có người Chăm và người Việt).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu tiền nhiệm theo các nhóm nội dung:

Các hướng nghiên cứu trước đây

  • Lý luận văn hóa học và văn hóa Việt Nam: Luận án tiếp thu khung lý thuyết về thành tố văn hóa trong Cơ sở văn hóa Việt Nam (1998) của Trần Quốc Vượng (chủ biên); lý thuyết hệ trục tọa độ văn hóa (không gian, thời gian, chủ thể) và 4 đặc trưng văn hóa trong Cơ sở văn hóa Việt Nam (1998), Những vấn đề văn hóa học lý luận và ứng dụng của Trần Ngọc Thêm; các quan niệm về cấu trúc văn hóa của Chu Xuân Diên, Ngô Đức Thịnh, Hoàng Vinh và UNESCO; lý thuyết bản sắc quốc gia trong quan hệ quốc tế của Hoàng Khắc Nam và lý thuyết quyền lực mềm của Joseph Nye.
  • Trầm hương từ góc nhìn lịch sử và thư tịch cổ:
    • Thư tịch Việt Nam: Lê Quý Đôn với Phủ biên tạp lục (thế kỷ XVIII) và Vân Đài loại ngữ; Quốc sử quán triều Hậu Lê với Đại Việt sử ký toàn thư (bản in năm 1697); Quốc sử quán triều Nguyễn với Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Đại Nam thực lục; Nội các triều Nguyễn với Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ; Phan Huy Chú với Lịch triều hiến chương loại chí; Lê Tắc với An Nam chí lược; Nguyễn Văn Siêu với Phương Đình dư địa chí; Dương Văn An với Ô Châu cận lục.
    • Thư tịch quốc tế: Nigel Groom (1981) với Frankincense and Myrrh: A Study of the Arabian Incense Trade; Arlene Lopez-Sampson và Tony Page (2018) với bài viết "History of Use and Trade of Agarwood" trên tạp chí Economic Botany; Nguyễn Thị Kiều Trang (2016) với công trình về quan hệ sách phong, triều cống Minh - Đại Việt; Nguyễn Văn Tưởng, Trần Ngọc Dũng, Nguyễn Duy Thái (2018) khảo cứu biên niên sử Nhật Bản (Nihongi) và bảo vật kỳ nam Ranjatai thời Thiên hoàng Shōmu (724 - 748).
  • Trầm hương từ góc nhìn văn hóa, tôn giáo và địa phương:
    • Nghiên cứu tôn giáo, văn hóa quốc tế: Công trình On stone and scroll (De Gruyter, 2011); kỷ yếu Proceedings of the 10th International Congress on the Archaeology of the Ancient Near East (2017) do Barbara Horejs, Christoph Schwall, Vera Müller biên tập; nghiên cứu của James McHugh trên Journal of the American Oriental Society; Ridesti Rindyastuti và cộng sự (2019) trên tạp chí Biodiversitas.
    • Nghiên cứu văn hóa, phong tục, địa phương tại Việt Nam: Phan Kế Bính (Việt Nam phong tục); Phan Cẩm Thượng (Văn minh vật chất của người Việt, Tập tục đời người); Nguyễn Văn Huyên (Hội hè lễ tết của người Việt, Văn minh Việt Nam); Huỳnh Công Bá (Đặc trưng và sắc thái văn hóa Vùng - Tiểu vùng ở Việt Nam); Thái Văn Kiểm (1960, Đất Việt trời Nam); Quách Tấn (1969, Xứ trầm hương); Nguyễn Hiền và Võ Văn Chi (1991, Trầm hương); Ngô Văn Doanh với các nghiên cứu về nữ thần Po Nagar và Tháp Bà Thiên Y A Na; Lương Ninh (Vương quốc Champa); Lê Đình Phụng (Đối thoại với nền văn minh cổ Champa); Sakaya (Văn hóa Chăm nghiên cứu và phê bình).
  • Trầm hương từ góc nhìn kinh tế, thương mại và nông lâm nghiệp: Joannis de Loureiro (1788, Flora Cochinchinensis - Nam Kì thực vật chí); A. Brièrre (1889, Notes sur les Moïs du Binh Thuan et du Khanh Hoa); Phan Đức Nghiệm (2011, Kĩ thuật trồng cây dó Trầm); Thái Thành Lượm (Trầm hương và tinh dầu dó bầu ở Phú Quốc); Huỳnh Quang Cường (Trầm hương khảo luận); Peter Frankopan (2015, Những con đường Tơ lụa); William J. Bernstein (Lịch sử Giao thương); Marco Polo (Du ký); Tomé Pires (1944, The Suma Oriental); Cristoforo Borri (1621, Xứ Đàng trong năm 1621); Li Tana (2013, Xứ Đàng trong, lịch sử kinh tế - xã hội Việt Nam thế kỷ 17 - 18); Samuel Baron (1685, Mô tả vương quốc Đàng Ngoài).
  • Nghiên cứu về các đối tượng văn hóa tương tự: Lý Tranh Bình (2011, Rượu Trung Quốc); Laura C. Martin (2020, Lịch sử của Trà); Kazuzo Okakura (2006, Trà thư); bộ sách Nhân văn Trung Quốc (28 tập).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án chỉ ra rằng các công trình trước đây chỉ đề cập đến trầm hương một cách riêng lẻ ở từng khía cạnh kỹ thuật hoặc nằm rải rác trong các nghiên cứu lịch sử, địa chí tổng quát. Chưa có công trình nào xác lập cơ sở lý luận, hệ trục tọa độ và cấu trúc 4 thành tố văn hóa của trầm hương để khẳng định sự tồn tại độc lập của "Văn hóa trầm hương Việt Nam".


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm và khung lý thuyết sử dụng

  • Các khái niệm công cụ: Văn hóa, giá trị văn hóa, tri thức địa phương / tri thức dân gian, văn hóa vật thể và văn hóa phi vật thể (theo Luật Di sản văn hóa Việt Nam).
  • Khái niệm chuyên ngành:
    • Cây dó bầu: Tên khoa học là Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte (thuộc chi Aquilaria, họ Trầm Thymelaeaceae).
    • Trầm hương: Phần gỗ chứa tinh dầu thơm đặc biệt hình thành trên thân cây dó bầu qua quá trình phản ứng sinh hóa tự nhiên hoặc nhân tạo khi cây bị tổn thương.
    • Kỳ nam: Loại trầm hương phẩm cấp cao nhất, hình thành trong các điều kiện biến đổi đặc biệt (như cây bị sét đánh).
    • Văn hóa trầm hương Việt Nam: Tổng thể các tri thức, tập quán, truyền thống, phương thức ứng xử và các giá trị vật chất, tinh thần liên quan đến trầm hương được con người tích lũy, sáng tạo qua lịch sử trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Khung lý thuyết phân tích:
    • Hệ trục tọa độ ba chiều của văn hóa: Phân tích văn hóa trầm hương dựa trên 3 trục: Không gian văn hóa, Thời gian văn hóa và Chủ thể văn hóa (theo lý thuyết của Trần Ngọc Thêm).
    • Bốn đặc trưng cơ bản của văn hóa: Tính nhân sinh, tính hệ thống, tính giá trị và tính lịch sử.
    • Mô hình cấu trúc 4 thành tố của văn hóa trầm hương: Văn hóa sản xuất (kinh tế), văn hóa sinh hoạt (ăn, mặc, ở, y dược, ngoại giao), văn hóa tâm linh (tín ngưỡng, tôn giáo, lễ tế), văn hóa nghệ thuật (thi ca, mỹ nghệ, thưởng thức).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng cách tiếp cận định tính và liên ngành văn hóa học, kết hợp các phương pháp cụ thể:

  1. Phương pháp văn hóa học: Phân tích cơ sở, nhận diện diện mạo và các vấn đề bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa trầm hương.
  2. Phương pháp văn bản học: Thu thập, đối chiếu, dịch nghĩa và giải mã các nguồn sử liệu chữ viết, văn bia, thư tịch cổ của Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản và phương Tây.
  3. Phương pháp logic - lịch sử: Tái hiện tiến trình hình thành và phát triển của văn hóa trầm hương qua các thời kỳ lịch sử gắn với cư dân bản địa và các nhà nước cổ/phong kiến.
  4. Phương pháp điền dã dân tộc học và quan sát tham dự: Tác giả tiến hành 6 đợt điền dã thực địa (thời gian trung bình mỗi đợt là 2 tuần) tại các địa bàn trọng điểm trên cả nước:
Đợt điền dã Thời gian Địa bàn khảo sát
Đợt 1 Tháng 02/2022 Hà Nội, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị
Đợt 2 Tháng 03/2022 Khánh Hòa, Quảng Nam, Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi
Đợt 3 Tháng 05/2022 Khánh Hòa, Đắk Lắk, Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận
Đợt 4 Tháng 09/2022 Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên
Đợt 5 Tháng 11/2022 Yên Bái, Sơn La, Lai Châu, Hà Giang, Lào Cai
Đợt 6 Tháng 03/2023 Khánh Hòa, Lâm Đồng, Bình Dương, Bình Phước, TP. Hồ Chí Minh
  1. Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện hơn 30 cuộc phỏng vấn sâu với các nhà quản lý văn hóa, nghệ nhân làng nghề, thương nhân, nhà sưu tập, chuyên gia lâm nghiệp và đối tác kinh doanh quốc tế.
  2. Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Xử lý và hệ thống hóa các nguồn dữ liệu thứ cấp từ bảo tàng, bài báo khoa học và báo cáo kinh tế - lâm nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu liên quan đến trầm hương từ cổ chí kim theo 4 nhóm tiếp cận chính: lịch sử, văn hóa - tâm linh, thương mại - lâm nghiệp và các nghiên cứu so sánh về các đối tượng tương đồng (trà, rượu). Tác giả làm rõ khoảng trống khoa học và xác lập hệ thống khái niệm công cụ. Chương này vận dụng lý thuyết hệ trục tọa độ văn hóa (không gian, thời gian, chủ thể) và 4 đặc trưng văn hóa (tính nhân sinh, tính hệ thống, tính giá trị, tính lịch sử) của Trần Ngọc Thêm làm khung phân tích trung tâm, đồng thời phân chia cấu trúc văn hóa trầm hương Việt Nam thành 4 thành tố: văn hóa sản xuất, văn hóa sinh hoạt, văn hóa tâm linh và văn hóa nghệ thuật.

Chương 2: Cơ sở hình thành văn hóa trầm hương Việt Nam

Chương 2 phân tích các điều kiện tiền đề tạo nên văn hóa trầm hương Việt Nam theo hệ tọa độ văn hóa:

  • Không gian tự nhiên: Giống cây dó bầu Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte phân bố tự nhiên dọc dãy Trường Sơn từ Nghệ An đến Nam Trung Bộ và Phú Quốc. Địa hình Trường Sơn hình thành qua chu kỳ tạo núi Indosini (đầu Trung Sinh, cách ngày nay khoảng 400 triệu năm), kết hợp với vi khí hậu giao thoa biển - rừng tại miền Trung tạo điều kiện thuận lợi cho nấm vi sinh vật xâm nhập tạo trầm. Các vùng như Khánh Hòa, Phú Yên, Quảng Nam có điều kiện thổ nhưỡng tối ưu, cho chất lượng trầm hương và kỳ nam cao nhất. Miền Bắc không phải là vùng sinh trưởng tự nhiên của Aquilaria crassna mà phổ biến là loài Thổ trầm hương (Aquilaria sinensis Gilg) không tạo trầm hương phẩm cấp cao.
  • Không gian xã hội và lịch sử: Vùng phân bố tự nhiên của trầm hương gắn liền với không gian lịch sử của văn hóa Tiền Sa Huỳnh, Sa Huỳnh và Vương quốc cổ Champa (thành lập từ năm 190 - 192 tại huyện Tượng Lâm, trải qua các giai đoạn Sinhapura, Virapura, Indrapura, Vijaya). Trầm hương là sản vật cốt lõi trong kinh tế ngoại thương, cống nạp và nghi lễ tôn giáo của cư dân Chăm cổ trước khi tích hợp vào tiến trình văn hóa Đại Việt.
  • Thời gian và chủ thể: Tiến trình lịch sử trải dài từ thời cổ đại, qua thời kỳ phong kiến đến hiện đại. Chủ thể văn hóa là cộng đồng các dân tộc Việt Nam, khởi đầu từ cư dân Sa Huỳnh - Champa bản địa và được kế thừa, phát triển liên tục bởi người Việt (Kinh) cùng các tộc người thiểu số miền Trung - Tây Nguyên (như Raglai, Ba Na, Gia Rai).

Chương 3: Nhận diện văn hóa trầm hương Việt Nam

Chương 3 nhận diện diện mạo văn hóa trầm hương thông qua 4 thành tố cấu trúc:

  • Trầm hương trong đời sống sản xuất: Hệ thống tri thức dân gian về nghề "ngậm ngải tìm trầm", kỹ năng tìm kiếm, khai thác trong rừng sâu; kỹ thuật nuôi trồng cây dó bầu và cấy tạo trầm nhân tạo; kỹ nghệ đẽo, xỉa, tiện hạt, chế tác sản phẩm mỹ nghệ và mạng lưới thương mại trầm hương truyền thống lẫn hiện đại.
  • Trầm hương trong đời sống tâm linh: Sự hiện diện của trầm hương trong nghi lễ thờ cúng tổ tiên, tế tự trời đất của triều đình phong kiến; tục xông hương trong nghi thức Phật giáo, Đạo giáo, Thiên Chúa giáo và Hồi giáo; vị trí biểu tượng gắn với tín ngưỡng thờ Mẫu Thiên Y A Na (Thánh mẫu Po Nagar) tại miền Trung.
  • Trầm hương trong đời sống sinh hoạt: Ứng dụng của trầm hương trong ẩm thực (rượu trầm), y học cổ truyền và dược liệu điều trị bệnh, nghệ thuật ướp hương trang phục cung đình (bộ huân y), mỹ phẩm, đồ trang sức và quà tặng ngoại giao bang giao quốc tế.
  • Trầm hương trong đời sống văn hóa, nghệ thuật: Sự phản ánh của trầm hương trong ca dao, tục ngữ, văn học, thi ca cổ điển và đương đại; nghệ thuật chế tác lư hương, đỉnh đốt trầm và các hình thức thưởng trầm truyền thống của người Việt.
  • Đặc điểm của văn hóa trầm hương Việt Nam: Luận án đúc kết các đặc điểm về tính thích ứng sinh thái, tính kế thừa lịch sử đa tộc người, tính thẩm mỹ tinh tế và tính gắn kết chặt chẽ giữa đời sống vật chất với thế giới tâm linh.

Chương 4: Bàn luận về văn hóa trầm hương Việt Nam

Chương 4 thảo luận các vấn đề thực tiễn và định hướng phát triển:

  • Những vấn đề đặt ra hiện nay: Nguy cơ cạn kiệt nguồn gen dó bầu tự nhiên; tình trạng khai thác quá mức; thách thức trong tiêu chuẩn hóa chất lượng sản phẩm trầm hương trên thị trường; sự suy giảm tri thức làng nghề truyền thống; vấn đề xây dựng và bảo vệ thương hiệu quốc gia cho trầm hương Việt Nam.
  • Vai trò của văn hóa trầm hương: Khẳng định trầm hương là thành tố đại diện cho bản sắc văn hóa dân tộc; đóng góp vào phát triển kinh tế lâm nghiệp và công nghiệp văn hóa; gia tăng giá trị xuất khẩu; nâng cao sức mạnh mềm và định vị hình ảnh văn hóa Việt Nam trên trường quốc tế.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy hoạch vùng trồng nguyên liệu dó bầu; ứng dụng công nghệ sinh học trong cấy tạo trầm; bảo tồn tri thức dân gian và làng nghề chế tác; xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và thương hiệu chỉ dẫn địa lý; gắn kết di sản trầm hương với phát triển du lịch văn hóa.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án là công trình nghiên cứu chuyên khảo đầu tiên trong ngành văn hóa học xác lập hệ thống lý luận hoàn chỉnh về "Văn hóa trầm hương Việt Nam".
  • Vận dụng thành công lý thuyết hệ trục tọa độ văn hóa 3 chiều (không gian, thời gian, chủ thể) và 4 đặc trưng văn hóa để chứng minh trầm hương không chỉ là lâm sản thuần túy mà là một thực thể văn hóa hoàn chỉnh.
  • Xây dựng khung phân tích cấu trúc 4 thành tố (sản xuất, sinh hoạt, tâm linh, nghệ thuật) làm mô hình tham chiếu cho các nghiên cứu văn hóa thực vật và sản vật đặc thù.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Hệ thống hóa toàn diện các nguồn tư liệu thư tịch cổ trong nước (Đại Việt, triều Nguyễn) và quốc tế (Trung Quốc, Nhật Bản, phương Tây) liên quan đến lịch sử khai thác, sử dụng và ngoại thương trầm hương Việt Nam.
  • Cung cấp nguồn dữ liệu điền dã thực tế thông qua 6 đợt khảo sát tại các địa bàn trọng điểm trên toàn quốc và hơn 30 cuộc phỏng vấn sâu với các bên liên quan.
  • Chứng minh cơ sở khoa học và lịch sử về nguồn gốc xuất xứ của các bảo vật kỳ nam quốc tế (như khối kỳ nam Ranjatai tại Bảo tàng Quốc gia Nara, Nhật Bản) có nguồn gốc từ vùng đất miền Trung Việt Nam.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp bảo tồn nguồn gen, phát triển làng nghề, tiêu chuẩn hóa sản phẩm và ứng dụng phát triển công nghiệp văn hóa gắn với thương hiệu quốc gia.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Giới hạn thời gian khảo sát thực tế khép lại vào năm 2022; việc tiếp cận các nguồn mẫu vật trầm hương tự nhiên cổ truyền và tài liệu Hán Nôm rải rác ở cấp cơ sở còn gặp khó khăn do tính chất phân tán của nguồn tư liệu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu định lượng về chuỗi giá trị kinh tế và đóng góp của công nghiệp văn hóa trầm hương trong nền kinh tế đương đại.
    • Khảo cứu so sánh chuyên sâu về nghệ thuật thưởng trầm Việt Nam với Hương đạo (Kōdō) của Nhật Bản và nghệ thuật thưởng hương của Trung Quốc.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên và các nhà nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Văn hóa học, Lịch sử học, Việt Nam học, Xã hội học văn hóa, Nhân học và Lâm nghiệp. Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hiệp hội Trầm hương Việt Nam và các doanh nghiệp chế tác, thương mại hương liệu.
  • Nội dung giá trị: Khung lý thuyết nhận diện văn hóa sản vật; hệ thống tư liệu lịch sử - thư tịch cổ về ngoại giao và thương mại trầm hương; bản đồ phân bố không gian tự nhiên và dữ liệu khảo sát làng nghề truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

1. Loài cây nào là nguồn gốc sinh ra trầm hương và kỳ nam chất lượng cao tại Việt Nam?
Trầm hương và kỳ nam chất lượng cao tại Việt Nam được sinh ra từ cây dó bầu có tên khoa học là Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte, thuộc họ Trầm (Thymelaeaceae). Loài cây này được nhà thực vật học Jean Baptiste Pierre đặt tên ban đầu và Paul Henri Lecomte xếp chi họ.

2. Điểm khác biệt giữa cây tạo trầm tại miền Trung Việt Nam và cây Thổ trầm hương ở Trung Quốc là gì?
Tại miền Trung Việt Nam, loài sinh trưởng tự nhiên là Aquilaria crassna có khả năng tích lũy tinh dầu tạo trầm hương và kỳ nam chất lượng cao. Ở Trung Quốc và vùng Bắc Bộ Việt Nam chủ yếu là loài Thổ trầm hương (Aquilaria sinensis Gilg, còn gọi là bạch mộc hương), loài này có công dụng làm thuốc nhưng không tạo ra trầm hương và kỳ nam có phẩm cấp tương tự.

3. Khối kỳ nam Ranjatai nổi tiếng tại Nhật Bản có mối liên hệ như thế nào với trầm hương Việt Nam?
Khối kỳ nam Ranjatai được lưu giữ tại Bảo tàng Quốc gia Nara dưới sự quản lý của Hoàng gia Nhật Bản từ thời Thiên hoàng Shōmu (thế kỷ VIII). Các nghiên cứu lịch sử và khoa học được luận án điểm luận xác định khối kỳ nam này có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực miền Trung Việt Nam trôi dạt hoặc giao thương sang Nhật Bản.

4. Luận án cấu trúc Văn hóa trầm hương Việt Nam thành những thành tố nào?
Luận án cấu trúc văn hóa trầm hương Việt Nam thành 4 thành tố cơ bản: (1) Văn hóa sản xuất / kinh tế; (2) Văn hóa sinh hoạt; (3) Văn hóa tâm linh; và (4) Văn hóa nghệ thuật.

5. Tác giả đã tiến hành bao nhiêu đợt điền dã thực tế và phỏng vấn bao nhiêu đối tượng?
Tác giả đã thực hiện 6 cuộc điền dã thực địa (thời gian trung bình mỗi cuộc là 2 tuần) tại các tỉnh miền Bắc, miền Trung, Tây Nguyên, Nam Bộ từ tháng 02/2022 đến tháng 03/2023, đồng thời thực hiện hơn 30 cuộc phỏng vấn sâu với các nhà quản lý, nghệ nhân, chuyên gia và thương nhân.


Kết luận

Luận án "Văn hóa trầm hương Việt Nam" của tác giả Nguyễn Duy Thái là công trình nghiên cứu chuyên khảo đầu tiên trong ngành văn hóa học khảo sát toàn diện và có hệ thống về trầm hương dưới tư cách một hiện tượng văn hóa. Dựa trên khung lý thuyết hệ trục tọa độ văn hóa và 4 đặc trưng văn hóa, công trình đã luận giải tường minh cơ sở tự nhiên - xã hội, cấu trúc thành tố và các giá trị vật chất lẫn tinh thần của trầm hương trong lịch sử dân tộc. Luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị, góp phần định vị bản sắc và đề xuất các định hướng bảo tồn, phát triển bền vững thương hiệu trầm hương Việt Nam.