Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Đặc điểm cấu trúc – ngữ nghĩa và lập luận của câu đố về động thực vật trong tiếng Việt" do nghiên cứu sinh Vũ Thị Hương Giang thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Lương và TS. Phạm Văn Tình tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (năm 2020), thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học (Mã số: 9.20).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Câu đố là một thể loại văn học dân gian đặc biệt được tạo nên từ chất liệu ngôn từ. Cùng với thành ngữ và tục ngữ, câu đố bảo lưu những giá trị văn hóa và phản ánh sinh động đời sống tinh thần của cộng đồng người Việt. Trong nền văn minh nông nghiệp lúa nước, thế giới động thực vật chiếm vị trí trung tâm, gắn bó mật thiết với cuộc sống của người nông dân; do đó, các câu đố về động thực vật chiếm tỷ lệ lớn (gần 1/5) trong kho tàng câu đố dân gian Việt Nam.

Về mặt ngôn ngữ học, câu đố là một văn bản hoàn chỉnh và khép kín mang phong cách chức năng độc đáo: vừa mang đặc trưng của ngôn ngữ văn học dân gian, vừa mang tính chất sinh hoạt hội thoại đời thường. Bản chất của câu đố là nghệ thuật giấu tên và chuyển hóa đối tượng, tạo ra lối nói "nói một đằng, hiểu một nẻo" để thử thách khả năng suy đoán của người tiếp nhận. Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu câu đố dưới góc độ văn học dân gian hoặc tiếp cận lẻ tẻ ở một vài khía cạnh ngôn ngữ học (như biện pháp tu từ, biểu thức chiếu vật, tiền giả định), cho đến thời điểm thực hiện luận án, vẫn chưa có công trình nào khảo sát một cách hệ thống và toàn diện câu đố về động thực vật trên cả ba bình diện: cấu trúc văn bản, đặc điểm ngữ nghĩa và cơ chế lập luận. Việc lựa chọn đề tài này nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu, làm sáng tỏ cơ chế giải mã ngôn ngữ đố dưới ánh sáng của các lý thuyết ngôn ngữ học hiện đại.

Mục đích nghiên cứu

  1. Làm rõ đặc điểm cấu trúc – ngữ nghĩa và lập luận của câu đố về động thực vật trong tiếng Việt, qua đó khẳng định tính chất đặc biệt của loại văn bản này dưới góc độ ngôn ngữ học.
  2. Chỉ ra nét độc đáo về cấu trúc - ngữ nghĩa, lập luận gắn liền với đặc trưng tư duy văn hóa và triết lý dân gian của người Việt qua hình tượng động vật, thực vật.
  3. Xác lập căn cứ và cơ chế giải mã ngôn ngữ nhằm giúp việc giải đáp câu đố đạt tính chính xác, nhanh chóng và có cơ sở khoa học.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Xác lập khung lý thuyết nền tảng cho đề tài, bao gồm: khái niệm và đặc trưng thể loại câu đố, lý thuyết cấu tạo văn bản, lý thuyết lập luận, lý thuyết nghĩa chiếu vật (sở chỉ), quy chiếu và lý thuyết định danh.
  2. Khảo sát, phân loại khối ngữ liệu câu đố về động thực vật căn cứ vào cấu trúc, ngữ nghĩa và lập luận.
  3. Miêu tả, phân tích các loại câu đố theo từng bình diện cụ thể:
    • Chỉ ra đặc điểm cấu trúc văn bản và mô hình hóa các cấu trúc đồng dạng trong lời đố về động thực vật.
    • Phân tích đặc điểm ngữ nghĩa: hệ thống chủ đề phản ánh ở lời giải, các đặc điểm được chọn làm miêu tả tố trong lời đố trực tiếp và cách thức triển khai chủ đề.
    • Phân tích đặc điểm lập luận: thành phần lập luận (luận cứ, kết luận), cấu trúc lập luận (tường minh, hàm ẩn) và cơ sở lập luận (lẽ thường, tư duy sáng tạo riêng).
  4. Tổng kết và khái quát các kết quả nghiên cứu thành hệ thống nhận định khoa học và bảng biểu thống kê tường minh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: 1.124 câu đố tiếng Việt, bao gồm 488 câu đố về động vật và 636 câu đố về thực vật đã được văn bản hóa.
  • Nguồn tư liệu: Toàn bộ ngữ liệu được trích xuất và khảo sát từ cuốn Tổng tập văn học dân gian người Việt (Tập 3 – Câu đố), Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2005.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào ba bình diện ngôn ngữ học cốt lõi: cấu trúc văn bản, đặc điểm ngữ nghĩa và đặc điểm lập luận của câu đố về động thực vật trong tiếng Việt.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Hướng nghiên cứu câu đố dưới góc độ văn học dân gian

Nghiên cứu câu đố truyền thống chủ yếu tập trung vào sưu tầm, biên soạn và phân tích giá trị nội dung:

  • Công trình sưu tầm và khảo cứu chung: Tiêu biểu có Ninh Viết Giao với Câu đố Việt Nam (1990) lý giải nguồn gốc, phạm vi đề tài, biện pháp nghệ thuật; Triều Nguyên với Câu đố người Việt (2007) và Câu đố người Việt về tự nhiên nghiên cứu phân loại thể loại, cấu trúc xuất nhập trường; Nguyễn Văn Trung với Câu đố Việt Nam (1986) phân tích 1.513 câu đố gắn với nền văn minh vật chất và tâm tình người Việt; Đinh Gia Khánh, Võ Quang Nhơn, Chu Xuân Diên trong giáo trình Văn học dân gian Việt Nam phân tích chức năng nhận thức, giải trí và đặc trưng ẩn dụ của câu đố.
  • Nghiên cứu câu đố ở các phân khúc đối tượng cụ thể: Đinh Thị Thu Hương (2000) so sánh đối chiếu câu đố Việt – Tày; Nguyễn Thị Hường (2008) khảo sát không gian làng quê trong câu đố; Trần Thị Lan (1996) nghiên cứu bản chất thể loại câu đố với trẻ em; Đặng Thị Mân, Đinh Thị Phương, Nguyễn Thu Hồng tìm hiểu vai trò của câu đố trong giáo dục và phát triển tư duy học sinh tiểu học; Nguyễn Văn Tứ nghiên cứu về cơ chế đố chữ.

Hướng nghiên cứu câu đố dưới góc độ ngôn ngữ học

Các tác giả đã bước đầu vận dụng các phân ngành ngôn ngữ học vào nghiên cứu câu đố:

  • Về tu từ học: Nguyễn Tấn Phát (1986) phân tích ngữ âm, từ ngữ, cách nói lái của câu đố Nam Bộ; Đỗ Bình Trị phân tích thi pháp và kết cấu ẩn dụ; Đỗ Thành Dương, Trương Chí Hùng nghiên cứu nghệ thuật chơi chữ bằng đồng âm, đồng nghĩa, nói lái và phương tiện ngữ pháp; Nguyễn Thị Lê Vân khảo sát các biện pháp tu từ trong câu đố dân gian.
  • Về từ vựng - ngữ nghĩa: Phạm Văn Tình (2003) nghiên cứu hiện tượng "đồng dạng khác nghĩa" và "đồng nghĩa khác dạng"; Võ Thị Kim Xoa tiếp cận câu đố qua các chức năng và thành phần nghĩa của từ vựng.
  • Về ngữ dụng học và lập luận: Bùi Minh Toán (2011), Nguyễn Thị Chiên nghiên cứu biểu thức miêu tả chiếu vật; Đỗ Quyên, Tô Thị Phương Dung phân tích tiền giả định bách khoa và tiền giả định ngôn ngữ; Bùi Thị Thu Huyền tiếp cận hình thức cấu trúc hội thoại và bước đầu đề cập đến luận cứ, kết luận theo lý thuyết lập luận.
  • Về ngôn ngữ học tri nhận: Nguyễn Thị Thanh Huyền, Lý Toàn Thắng (2008) phân tích 22 tiêu chí định danh và 9 cách thức liên tưởng của người Việt qua ngữ liệu câu đố về động vật.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Mặc dù các công trình đi trước đã đạt được nhiều kết quả giá trị, song phần lớn nghiên cứu văn học còn mang tính tổng quát, nặng về sưu tầm; các công trình ngôn ngữ học dừng lại ở các bài viết lẻ tẻ hoặc phân tích một khía cạnh đơn lẻ. Luận án của Vũ Thị Hương Giang là công trình chuyên khảo đầu tiên tiếp cận toàn diện câu đố về động thực vật như một loại hình văn bản đặc biệt, kết hợp liên hoàn ba phương diện cấu trúc – ngữ nghĩa – lập luận để giải mã bản chất ngôn ngữ và văn hóa dân gian.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Hệ thống lý thuyết nền tảng

  1. Lý thuyết cấu tạo văn bản: Vận dụng lý thuyết của Diệp Quang Ban về tính trọn vẹn, tính chỉnh thể và cấu trúc ba phần (mở, thân, kết) của văn bản. Luận án xem câu đố là một văn bản hoàn chỉnh gồm cả phần lời đố (văn bản tạm khuất lấp) và lời giải (mục đích quy chiếu).
  2. Lý thuyết nghĩa chiếu vật (sở chỉ) và quy chiếu: Tiếp thu quan điểm của Đỗ Hữu Châu về mối liên kết giữa biểu thức ngôn từ và đối tượng thực tế được quy chiếu trong giao tiếp.
  3. Lý thuyết định danh ngôn ngữ: Dựa trên các khái niệm và nguyên tắc định danh của Mai Ngọc Chừ, G. Consanski, Nguyễn Như Ý, Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Đức Tồn và quan điểm của Wilhelm von Humboldt về "hình thức bên trong" phản ánh thế giới quan dân tộc. Luận án xác định câu đố thuộc dạng định danh có lý do (phi võ đoán), bao gồm lý do khách quan (dùng trong miêu tả trực tiếp) và lý do chủ quan (dùng trong miêu tả gián tiếp).
  4. Lý thuyết lập luận: Dựa trên khung lý thuyết của Oswald Ducrot, Jean-Claude Anscombre, Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Đức Dân, Diệp Quang Ban, Bùi Minh Toán và Nguyễn Thị Lương. Luận án xem câu đố là một quá trình lập luận đặc biệt: lời đố đóng vai trò là các luận cứ (chủ yếu là luận cứ miêu tả, so sánh, trích dẫn), còn lời giải chính là thành phần kết luận hàm ẩn cần người giải rút ra dựa trên lẽ thường hoặc tư duy sáng tạo riêng.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích diễn ngôn: Phân tích, đối chiếu văn bản câu đố như một dạng diễn ngôn giao tiếp đặc thù nhằm nhận diện đặc điểm cấu trúc văn bản và cấu trúc lập luận.
  • Phương pháp miêu tả: Mô tả chi tiết các mô hình cấu trúc đồng dạng, các miêu tả tố, các phương thức cấu tạo từ và chuyển nghĩa.
  • Phương pháp nghiên cứu liên ngành ngôn ngữ học – văn hóa học: Kết hợp phân tích ngữ nghĩa ngôn từ với tri thức văn hóa, phong tục để giải mã cách tri nhận và tư duy biểu trưng của người Việt.

Thủ pháp nghiên cứu

  • Thủ pháp thống kê, phân loại: Thống kê định lượng toàn bộ 1.124 câu đố theo các tiêu chí hình thức, mô hình cấu trúc, số lượng luận cứ, loại miêu tả tố và lập bảng số liệu.
  • Thủ pháp so sánh: So sánh đối chiếu điểm tương đồng và khác biệt giữa câu đố về động vật và câu đố về thực vật trên các bình diện cấu trúc, ngữ nghĩa và lập luận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến thể loại câu đố dưới hai góc độ văn học và ngôn ngữ học. Đồng thời, chương này xác lập cơ sở lý thuyết vững chắc cho toàn bộ luận án:

  • Khái niệm và đặc trưng thể loại câu đố: Khẳng định câu đố là một thể loại văn học dân gian, một trò chơi trí tuệ bằng ngôn từ và một bài toán đặc biệt mang ba chức năng cơ bản: nhận thức (cung cấp tri thức bách khoa về tự nhiên), giáo dục (rèn luyện tư duy và óc quan sát) và giải trí (mang lại tiếng cười sảng khoái và sự gắn kết cộng đồng).
  • Hệ thống lý thuyết công cụ: Trình bày chi tiết lý thuyết văn bản (cấu tạo ba phần, liên kết logic), lý thuyết nghĩa chiếu vật và quy chiếu, lý thuyết định danh ngôn ngữ (cơ sở có lý do khách quan/chủ quan, phương thức định danh trực tiếp/gián tiếp) và lý thuyết lập luận (khái niệm, cấu tạo gồm luận cứ và kết luận, quan hệ lập luận đồng hướng/nghịch hướng, cơ sở lập luận dựa trên lẽ thường).

Chương 2: Đặc điểm cấu trúc – ngữ nghĩa của câu đố về động thực vật trong tiếng Việt

Chương 2 tập trung phân tích diện mạo hình thức văn bản và nội dung ngữ nghĩa của khối ngữ liệu khảo sát:

1. Đặc điểm cấu trúc văn bản câu đố

Khảo sát 1.124 câu đố về động thực vật cho thấy văn bản câu đố được phân chia thành hai loại cấu trúc chính:

STT Cấu trúc của văn bản câu đố Số câu đố Tỉ lệ (%)
1 Cấu trúc thông thường (đủ 3 phần: Mở - Thân - Kết) 122 10,9
2 Cấu trúc đặc biệt (chỉ có 2 phần: Thân - Kết) 1002 89,1
Tổng Toàn bộ ngữ liệu khảo sát 1124 100,0
  • Văn bản có cấu trúc thông thường (10,9%): Gồm đủ ba phần:
    • Phần mở: Danh từ chỉ loại hoặc cụm từ nghi vấn mở đầu (Con gì, Cây gì, Quả gì, Con chi...) chiếm 14,4%, hoặc danh từ chỉ loại xác định (Cây...) chiếm 2,9%, có chức năng nêu đối tượng, định hướng chủ đề.
    • Phần thân: Lời đố miêu tả chi tiết đặc điểm hình dáng, trạng thái, hoạt động.
    • Phần kết: Lời giải nêu chính xác tên vật đố (động vật hoặc thực vật).
  • Văn bản có cấu trúc đặc biệt (89,1%): Do yêu cầu giấu tên đối tượng để tăng tính thách đố, đa số câu đố khuyết phần mở, chỉ bao gồm phần thân (lời miêu tả) và phần kết (lời giải đáp).
  • Mô hình cấu trúc đồng dạng: Luận án chỉ ra các mô hình đồng dạng nghi vấn, mô hình đồng dạng trần thuật và các mô hình cấu trúc ngữ pháp đồng dạng trong lời đố về động vật và thực vật.

2. Đặc điểm ngữ nghĩa của câu đố về động thực vật

  • Hệ thống chủ đề: Phản ánh toàn diện các nhóm động vật (gia súc, gia cầm, chim, côn trùng, thủy sản, thú rừng) và thực vật (cây lương thực, cây ăn quả, hoa, rau củ, cây lấy gỗ, cây dại).
  • Miêu tả tố làm cơ sở định danh: Lời đố lựa chọn các đặc trưng khu biệt làm miêu tả tố:
    • Miêu tả tố chung: Hình dáng, kích thước, cấu tạo các bộ phận cơ thể, màu sắc, môi trường sống.
    • Miêu tả tố riêng của động vật: Tiếng kêu, cách thức vận động, tập tính kiếm mồi, mối quan hệ với con người.
    • Miêu tả tố riêng của thực vật: Mùi vị, công dụng ẩm thực/dược liệu, đặc điểm sinh trưởng của hoa lá cành, phương thức thu hoạch.
  • Cách thức miêu tả vật đố: Sử dụng phối hợp miêu tả trực tiếp và miêu tả gián tiếp thông qua các biện pháp nhân hóa, vật hóa, so sánh và ẩn dụ.

Chương 3: Đặc điểm lập luận của câu đố về động thực vật trong tiếng Việt

Chương 3 đi sâu làm rõ cơ chế tổ chức lập luận và cách thức dẫn dắt tư duy trong câu đố:

  • Thành phần lập luận:
    • Thành phần kết luận: Chính là lời giải của câu đố (vật đố). Đây là kết luận hàm ẩn mà người ra đố hướng tới và người giải phải tìm ra.
    • Thành phần luận cứ: Lời đố đóng vai trò là hệ thống luận cứ. Luận án thống kê số lượng luận cứ trong từng câu đố và phân loại các phương thức xây dựng luận cứ: định nghĩa, so sánh, trích dẫn (ca dao, truyện thơ), câu hỏi chất vấn và miêu tả đặc điểm.
  • Cấu trúc lập luận:
    • Lập luận tường minh: Các luận cứ miêu tả trực tiếp đặc điểm thực của vật đố, các luận cứ đồng hướng cùng dẫn dắt đến một kết luận duy nhất.
    • Lập luận hàm ẩn: Sử dụng các yếu tố gây nhiễu, luận cứ nghịch hướng, lập luận giả định, nói lái, chơi chữ nhằm phân tán hướng suy đoán của người giải.
  • Cơ sở lập luận:
    • Lập luận theo lẽ thường (Topos): Dựa trên các chân lý kinh nghiệm, tri thức bách khoa thông thường và tập quán sinh hoạt của người nông dân Việt Nam.
    • Lập luận theo tư duy sáng tạo riêng: Sử dụng phương thức chuyển trường (chuyển trường từ người sang vật, từ vật sang thực vật) và các thủ pháp chơi chữ (đồng âm, đồng nghĩa, nói lái) tạo nên tính bất ngờ, độc đáo cho bài toán đố.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu và có hệ thống đầu tiên về câu đố động thực vật trong tiếng Việt dưới sự kết hợp liên ngành giữa lý thuyết văn bản, lý thuyết định danh, lý thuyết chiếu vật và lý thuyết lập luận.
  2. Xác lập quan niệm câu đố là một văn bản hoàn chỉnh và đặc biệt, trong đó lời đố và lời giải có mối quan hệ hữu cơ gắn bó; khẳng định lời giải là một thành tố cấu trúc và là kết luận hàm ẩn của quá trình lập luận.
  3. Bổ sung các luận cứ khoa học làm sáng tỏ cơ chế định danh bậc hai và cách thức tri nhận hiện thực của người Việt qua ngôn ngữ văn học dân gian.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phục vụ giảng dạy và đào tạo: Cung cấp nguồn tư liệu và khung phân tích thực chứng cho công tác giảng dạy ngôn ngữ học, ngữ dụng học, phân tích diễn ngôn và văn học dân gian ở bậc cử nhân và sau đại học.
  2. Biên soạn sách giáo khoa: Kết quả của luận án là tài liệu tham khảo giá trị cho việc tuyển chọn, biên soạn ngữ liệu câu đố trong chương trình sách giáo khoa Ngữ văn phổ thông mới và tài liệu hướng dẫn giảng văn.
  3. Cung cấp cơ chế giải mã câu đố: Giúp người đọc nắm bắt được quy luật kết cấu, nhận diện các miêu tả tố và logic lập luận để giải đáp câu đố dân gian một cách khoa học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát trên khối ngữ liệu đã được văn bản hóa trong Tổng tập văn học dân gian người Việt (Tập 3) gồm 1.124 câu đố về động thực vật; chưa bao quát hết các biến thể câu đố diễn xướng truyền khẩu trong đời sống đương đại hoặc các chủ đề khác (đồ vật, công cụ lao động, hiện tượng thiên nhiên, con người).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các chủ đề khác trong kho tàng câu đố người Việt.
    • Nghiên cứu so sánh đối chiếu đặc điểm cấu trúc – ngữ nghĩa và lập luận của câu đố người Việt với câu đố của các dân tộc thiểu số tại Việt Nam hoặc câu đố của các ngôn ngữ khác trong khu vực Đông Nam Á.
    • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tri nhận không gian, thời gian qua ngôn ngữ câu đố dưới góc độ ngôn ngữ học tri nhận hiện đại.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Ngôn ngữ học: Cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng về cách vận dụng lý thuyết lập luận, lý thuyết văn bản và lý thuyết định danh vào việc giải mã một thể loại diễn ngôn cụ thể. Đặc biệt là các bảng thống kê mô hình đồng dạng và miêu tả tố ở Chương 2 và Chương 3.
  • Đối với các nhà nghiên cứu Văn hóa và Văn học dân gian: Cung cấp góc nhìn bổ trợ từ ngôn ngữ học để làm sâu sắc thêm các nhận định về thi pháp câu đố, tư duy biểu trưng và bản sắc văn hóa nông nghiệp của người Việt.
  • Đối với giáo viên Ngữ văn và người biên soạn sách giáo khoa: Là tài liệu tham khảo thiết thực để thiết kế bài học, khai thác tính đa nghĩa, nghệ thuật chơi chữ và rèn luyện năng lực tư duy logic, tư duy thẩm mỹ cho học sinh thông qua câu đố.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát khối lượng ngữ liệu cụ thể là bao nhiêu và lấy từ nguồn nào?

Luận án tiến hành khảo sát tổng cộng 1.124 câu đố tiếng Việt đã được văn bản hóa, gồm 488 câu đố về động vật và 636 câu đố về thực vật. Toàn bộ ngữ liệu được trích xuất từ cuốn Tổng tập văn học dân gian người Việt (Tập 3 – Câu đố) do Viện Khoa học Xã hội Việt Nam biên soạn, NXB Khoa học Xã hội xuất bản năm 2005.

2. Tỷ lệ giữa câu đố có cấu trúc thông thường và cấu trúc đặc biệt trong luận án được phân chia như thế nào?

Theo kết quả thống kê của luận án, câu đố có cấu trúc thông thường (đủ cả ba phần: Mở - Thân - Kết) chiếm số lượng ít với 122 câu (tỷ lệ 10,9%). Trong khi đó, câu đố có cấu trúc đặc biệt (chỉ có phần Thân và phần Kết, khuyết phần Mở) chiếm đa số tuyệt đối với 1.002 câu (tỷ lệ 89,1%), xuất phát từ đặc trưng nghệ thuật giấu tên để tăng tính thách đố của thể loại.

3. Tại sao tác giả luận án coi lời giải câu đố là một thành phần của văn bản và là kết luận hàm ẩn?

Tác giả quan niệm mỗi câu đố là một văn bản hoàn chỉnh và một chỉnh thể lập luận. Lời đố chỉ là phần tạm khuất lấp; mục đích giao tiếp của người ra đố chỉ đạt được khi lời giải xuất hiện. Trong lý thuyết lập luận, lời đố cung cấp hệ thống luận cứ (dữ kiện miêu tả), còn lời giải chính là đích đến logic, tức kết luận hàm ẩn mà người tiếp nhận bắt buộc phải suy luận, giải mã từ các luận cứ đó.

4. Luận án đã chỉ ra những phương thức nào trong lập luận theo tư duy sáng tạo riêng của câu đố?

Luận án chỉ ra hai phương thức nổi bật trong lập luận theo tư duy sáng tạo riêng:

  1. Phương thức chuyển trường: Người ra đố chuyển đổi trường từ vựng và trường liên tưởng (chuyển trường từ người sang vật/cây cối, từ động vật sang thực vật) để tạo ra hình ảnh lạ hóa.
  2. Phương thức chơi chữ: Sử dụng triệt để các tiềm năng của tiếng Việt như hiện tượng đồng âm, đồng nghĩa, nói lái và phương tiện ngữ pháp để đánh lạc hướng người giải.

5. Lý thuyết định danh được luận án vận dụng để giải quyết vấn đề gì trong Chương 2?

Lý thuyết định danh (kết hợp với tư tưởng của Humboldt về hình thức bên trong) được vận dụng để phân tích các đặc điểm của sự vật được lựa chọn làm "miêu tả tố" trong lời đố. Qua đó, luận án chứng minh cơ chế đặt lời đố thực chất là quá trình định danh bậc hai có lý do (lý do khách quan cho miêu tả trực tiếp, lý do chủ quan cho miêu tả gián tiếp), phản ánh trực tiếp lăng kính quan sát và tư duy văn hóa của người nông dân Việt đối với thế giới tự nhiên.


Kết luận

Luận án "Đặc điểm cấu trúc – ngữ nghĩa và lập luận của câu đố về động thực vật trong tiếng Việt" của tác giả Vũ Thị Hương Giang là một công trình nghiên cứu chuyên khảo có đóng góp rõ rệt cho chuyên ngành Ngôn ngữ học tiếng Việt. Luận án đã làm sáng tỏ bản chất của câu đố như một dạng văn bản đặc biệt và một chỉnh thể lập luận giàu tính trí tuệ thông qua việc khảo sát định lượng 1.124 câu đố cụ thể. Bằng việc kết hợp chặt chẽ các lý thuyết ngôn ngữ học hiện đại với nghiên cứu văn hóa dân gian, công trình đã giải mã thành công các quy luật cấu trúc, hệ thống miêu tả tố định danh và cơ chế lập luận độc đáo của người Việt. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho công tác nghiên cứu, đào tạo ngôn ngữ học cũng như giảng dạy văn học dân gian.