chương 1 Viên Hoành Đạo một nhà nhà văn, tác gia xuất sắc của thời đại nhà Minh. Tư tưởng văn học của ông đã góp phan thúc day sự sáng tạo, phát tiết tinh hoa ở nơi mỗi người chứ không đi theo dấu chân cũ của người xưa. Ông còn dé lại một số lượng tác pham tác phẩm đồ sộ. Mặc dù xuất thân là một nhà Nho, thi đỗ Tiến sĩ, nhưng lại thâm tin giáo lý Phật đà, uyên thâm kinh điển, tín tâm với pháp môn Tịnh độ.
Dẫu cho hành trình hoạn lộ vẫn còn nhiều hứa hẹn, nhưng ông đã khước từ dé dan thân vào con đường thé nhập kinh tạng, hướng vãng Tây phương. Tây phương hợp luận là một trong những tác phẩm được trước tác dé xién duong va xay dung lai niềm tin về Tinh độ. Từ khi ra đời, tác phẩm đã 18 được đón nhận và khăng định giá trị của mình qua những lần khắc in ở Trung Quốc cũng như được truyền bá ra ngoài lãnh thé. Tây phương hợp luận là tác pham, đóng góp làm đồ s6 thêm khối luận tạng nói chung và luận giải vê Tinh độ nói riêng.
CÁC VĂN BẢN TAY PHƯƠNG HOP LUẬN ĐƯỢC SAN KHÁC Ở VIỆT NAM 2. Các văn bản Tây phương hợp luận hiện còn lưu trữ Qua quá trình khảo sát, chúng tôi nhận thấy văn bản Tay phương hợp luận hiện còn lưu trữ ở hai nơi: Viện Nghiên cứu Hán Nôm và kho sách chùa Bồ Đà, dưới hình thức mộc bản và văn bản in giấy. - Về mộc bản: Có đến 02 mộc ban Tự Đức 21(1868) và Thành Thái 18 (1906) số lượng không còn day đủ, số ván hiện còn là 155 ván, tình trạng mỗi ván khá tốt, chữ khắc vẫn rất rõ ràng, sắc nét. Chỉ có ở kho lưu trữ chùa Bồ Đà.
- Về văn bản in giấy: Có 02 văn bản in giấy ở chùa Bồ Đà (chưa được đánh số ký hiệu. để dễ nhận định, chúng tôi tạm ký hiệu 02 văn bản lưu ở chùa Bồ Đà là BD.02), 02 văn bản đang được lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm, đã được đánh số ký hiệu là: AC. - Sau khi tiến hành so sánh đối chiếu chúng tôi nhận thấy; văn ban AC.446 và văn bản BD.01 cùng được in trên một mộc bản, có niên đại Tự Đức 21(1868); văn ban AC.477 và văn bản BD.02 cùng được in trên một mộc bản có niên đại Thành Thái 18 (1906). Do vậy, mặc dù tồn tại đến 04 văn bản, nhưng 2 văn bản lưu tại chùa Bồ Đà là hoàn toàn tương đồng với 2 văn bản được lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm.
Ké từ đây, chúng tôi lay 02 văn bản mang ký hiệu AC.477 được lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm đề khảo sát, đối chiếu.446 19 Tên văn bản: Tay phương hợp luận JA itt Sách hiện vân còn tôn ở chùa Bô Đà và Viện Nghiên cứu Hán Nôm. Van khắc van còn (mộc ban ở chùa Bô Đà) Ký hiệu/ kho lưu trữ: AC.446, Viện Nghiên cứu Hán Nôm Niên dai: Tự Đức thứ 21* (1868) Xuất xứ: Không rõ. Bài Tựa do tỳ kheo Thanh Lịch ji Sf viết. - Mô tả: Toàn quyền có 141 tờ, 282 trang, mỗi trang trung bình có 09 cột, không chia hàng, mỗi cột trung bình có 20 chữ, có song cước chú âm, chú nghĩa.
- Phương thức trình bay: Phan Tổng mục: Đề tên các môn, từ Sat độ môn #lJ-†-ƒ*] thứ 01 đến Thich di môn F£52F'] thứ 10: Viết sát mép trên văn bản, theo thứ tự tên các môn. Phan tổng dé các quyền, lưu không một chữ (có hình tam giác), sau tông đê của quyên là tông đê của môn, sau phân tông đê của môn là tên của các hữu. Tổng dé mỗi quyền, từ quyền 01 đến quyền 10: Viết riêng một hàng, cạnh lề phải, sát mép trên của văn bản. Tổng dé thập môn, từ Sat độ môn FRI -LF thứ 01 đến Thich di môn Fe F4 thứ 10: Viết chữ lớn, riêng một hàng, khoảng trên lưu không.
ZR Bài Bồ Đà nhất khắc Tây phương hop luận tân tự #ikE—Z PET FAR NSN ol FF, toàn bộ lời trong bài Tự được viết chữ lớn, lưu không khoảng ve cách một chữ, nét chữ dày hơn (so với nội dung văn bản), những chữ đài được viét sát mép trên văn bản. - Lời trong Bồ Đà nhất khắc Tây phương hợp luận tân tự WầRÈ—- 3| 2ñ IFƑ, việt sát mép trên văn bản, chữ nhỏ, nét chữ mảnh hon so với toàn bộ văn bản. - Phan chú âm, chú nghĩa được viết song hàng, chữ nhỏ (so với nội dung chính văn), sát ngay phía dưới chữ cần chú. * Theo bài Tựa.
20 - Cấu trúc văn ban: Dựa vào bản AC.18a; 18b;19a; 19b; 20a;20b; có thé tóm lược về cấu trúc văn bản như sau: Tây phương hợp luận toàn bộ gồm 10 môn “thập môn”. Từ đệ nhất Sát độ môn ?ð—-I|-†-Ƒ] đến đệ thập Thich di môn ?B-†-Ê##4Ƒ']. - Dưới đây là từng bộ phận ứng với số trang trong văn ban: STT | Tên mục Trang văn bản ' Bồ Đà nhất khắc Tây phương hợp luận tân tu ấBÈ lạ — 4b Al 7 cia Hf Tự Đức nhị thập nhất niên, Mậu Thìn tuế, Tay 2. phương hợp luận bỗ khuyết dẫn 5a—5b fie) 4a Ae FD Je Boe D7 A2| 3.
Tây phương hợp luận tự D87 Ầ%ñU 4. Hợp luận tông mục 18a — 20b Ân H Tây phương hợp luận quyên chi nhất 21a—30b — A atZs BOTT Tây phương hợp luận quyên chi nhị 3la— 42b BOTT m7— Tây phương hợp luận quyên chỉ tam 43a —56b Âm 3$ Z = BOTT Tay phuong hop luan quyén chi tứ 57a — 68b py Fit its A J Tây phương hợp luận quyền chi ngũ 69a — 80b A ams << -H. PHÙ Tây phương hợp luận quyền chi lục 10. 8la— 88a PUTT Br iit Z 7N Tây phương hợp luận quyên chi thất 11.
88b — 97a tim 3š 7 Tay phuong hop luan quyén chi bat 12. 97b — 118a 02 im Z J\ Tay phương hợp luận quyền chi cửu 13. 118b — 130b 0 ats ZL Tây phương hợp luận quyên chi thập 14. 131a—141b Pa TT Baits Ì' 2.
Van ban AC.477 Tên văn ban: Tay phương hop luận VET Ait Sách hiện van còn tôn ở chùa Bô Da va Viện Nghiên cứu Han Nom Ván khắc không còn đủ (mộc bản chùa Bồ Đà) Ký hiệu/ kho lưu trữ: AC.477, Viện Nghiên cứu Hán Nôm Niên dai: Thành Thái thứ 18° (1906). ° Theo bài Chí. 22 - Xuất xứ: không rõ. Bản khắc này do Hòa thượng Thiên Sơn hiệu đính, tỷ khưu Quảng Ích sao chép, ngài viện chủ Vô Năng là Minh Đức chủ trì việc san khắc.
Ngoài ra, tr.la có dòng đề: Đông Lĩnh xã Diên Phúc tự Ni Đàm Chan phụng cúng Pháp bảo, phục nguyện: Thập phương Tăng già tác đại chứng minh SấÃ#tÊfii SFE ee Hs PES Ee TAT fIIIÍE XãØ HH (Ty kheo ni tên Dam Chan ở chùa Diên Phúc, xã Đông Lĩnh, kính cúng Pháp báu, cúi nguyện chư tăng mười phương chứng minh). Đây là dòng viết tay, và không đề niên hiệu hay các thông tin khác. - Mô tả: Toàn quyền có 132 tờ, 264 trang, mỗi trang trung bình có 10 cột, không chia hàng, mỗi cột trung bình có 20 chữ, có dòng chú song cước. - Phương thức trình bày: Dựa vào phần Tây phương hợp luận toàn bộ, kim hiệu thư pháp cách thức tổng ký U Fi 42 BBA RE BIE RABE.
Có thê khái quát về phương thức trình bày của bản này qua các thông tin sau đây: - Tổng đề mỗi quyền từ quyên 01 đến 10: viết chữ lớn, riêng 01 hang sát với mép trên văn bản. - Tổng dé thập môn từ Sat độ môn ÄI|-†-Ì”] thứ 01 đến Thich di môn #Š ##$["| thứ 10: viết chữ lớn, riêng một hàng, khoảng trên lưu không (có dấu khuyên tròn), sát với mép trên văn bản. - Các tông đề của Tây phương hợp luận thông tự đại ý tổng mục D7 2i RA RAK A và 02 bài Tựa: Viết riêng một hang, chữ lớn, viết sát mép trên văn bản. - Lời trong Thông tự đại ý: Viết chữ to liên tiếp đều nhau, viết sát mép trên văn bản.
- Phần chú âm, chú nghĩa được đưa ra trang sau mỗi cuốn. - Phần Mục lục: Viết liên tiếp chữ to sát mép văn bản, mỗi quyên đều xuông dòng đê làm giới hạn. 23 - Phương danh tác giả, hiệu đính, đến san khắc: tên được khắc hàng chữ to liên tiếp, phía trên lưu không 01 chữ, đến phan cuối tên các vị đều cách nhau 01 chữ (khuyên tròn). - Có các bài Tựa: Tay phương hợp luận Bồ Đà nhất khắc tân Tự U8 }ƒ ESap ic —4l BFF, Tây phương hop luận thông tự đại ý tổng mục VITA it Bío> 4H, Tây phương hop luận trùng tân thư khắc Tự bạt FET Git 3è > a as It 3 =W_ » - Phần chính văn 10 quyền: Viết chữ to cách hàng liên tiếp sát mép trên văn bản.
- Chỉ có trang phần Tây phương hợp luận toàn bộ, kim hiệu thư pháp cách thức tong ký DEAT 4 iti 42 FB, Be BEAK TRA aC: Viết chữ lớn, song cước việt liên tiép nôi liên nhau, sát mép trên của van bản. - Bài Tay phương hợp luận trùng tân thư khắc tự bạt GAA it BB AI PUK: Viết chữ to liên tiếp, lưu không một chữ ở mỗi hàng, những chữ tôn được viết đài. - Bài Chí của Tỷ khuu Minh Duc. - Cấu trúc văn ban: dựa vào AC.la có thé tóm lược về cấu trúc văn bản như sau: o Tây phương hợp luận toàn bộ gồm 10 môn chia thành 10 quyền.
Mở đầu từ Tay phương hợp luận quyển chỉ nhất Wñ } %3 * — đến Tây phương hợp luận quyển chỉ thập D7) Gitte ZF, sau mỗi quyên đều có đặt tong dé. Tổng dé ở đây nghĩa là tong dé chung cho mỗi quyền. o Tổng dé thứ nhất: Sat độ môn FEF} đến thứ 10 Thích di môn ÊŠ#$ FY là tổng dé của mỗi một môn. o Trong Thập môn: Sdt độ môn Ä|-]-Ÿ] thứ 01 có 10 môn, Duyên Khởi môn ###öÌÏ'] thứ 02 có 10 nghĩa, Bộ loại môn FBRAPY thứ 3 có 04 nghĩa, Giáo 24 tướng môn #URÏÌ] thứ 04 có 06 giáo, Lý dé môn TR Haw |] thứ 05 có 04 môn, Xứng tánh môn #ŠÈƑl thứ 06 có 05 môn, Vang sanh môn 4E7E 5) thir 07 có 06 chủng, Kiến võng môn FLAP) thứ 8 có 10 tắc, Tu tri môn {#†‡Ï thứ 9 có 10 môn, Thích di môn #252") thứ 10 có 10 thích, ngoài ra còn có 75 biệt (biệt là các sai biệt trong môi môn).
o Đại ý tổng đề Tây phương hợp luận gồm 02 bài Tựa: Tây phương hợp luận tự và Tây phương hợp luận Bo Đà nhất khắc tân tự.