Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu mang tên "Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở nước ta hiện nay - Lý luận và thực tiễn" do nghiên cứu sinh Trần Văn Duy thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Đăng Dung. Luận án được bảo vệ năm 2016 tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật (mã số: 62 38 01 01).

          ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI - KHOA LUẬT
                   LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
                     Chuyên ngành: 62 38 01 01
                  NCS: Trần Văn Duy | Năm: 2016

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam đòi hỏi một hệ thống pháp luật đồng bộ, thống nhất, minh bạch và khả thi. Trong bộ máy nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước (CQHCNN) là chủ thể thường xuyên và chủ yếu sử dụng văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) để tổ chức, điều hành các lĩnh vực đời sống xã hội. Tuy nhiên, thực tiễn ban hành VBQPPL của hệ thống hành chính bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Số lượng văn bản dưới luật (nghị định, thông tư) chiếm tỷ trọng áp đảo so với luật; tình trạng "luật chờ nghị định, nghị định chờ thông tư" diễn ra phổ biến làm giảm hiệu lực quản lý.
  • Xuất hiện tình trạng mâu thuẫn, chồng chéo, thậm chí vi hiến, vi luật giữa văn bản hướng dẫn và luật gốc; nội dung văn bản hướng dẫn bị chi phối bởi lợi ích ngành, địa phương.
  • Tình trạng lạm dụng công văn, chỉ thị, quyết định hành chính cá biệt chứa quy phạm pháp luật tạo ra cơ chế "xin - cho".
  • Khoảng trống nghiên cứu: Trước thời điểm luận án hoàn thành, các công trình học thuật chủ yếu tiếp cận VBQPPL nói chung hoặc quyền lập quy của Chính phủ một cách đơn lẻ; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống ở cấp độ luận án tiến sĩ về toàn bộ hệ thống VBQPPL của CQHCNN từ cấp trung ương đến địa phương trong bối cảnh thi hành Hiến pháp năm 2013 và triển khai Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích: Làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng ban hành và thực hiện VBQPPL của CQHCNN, từ đó đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng loại văn bản này tại Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Phân tích các quan điểm, khái niệm về VBQPPL và VBQPPL của CQHCNN.
    2. Làm rõ tính chất, đặc điểm của VBQPPL của CQHCNN.
    3. Nghiên cứu vai trò, chức năng của VBQPPL của CQHCNN trong quản lý hành chính nhà nước.
    4. Xác định vị trí của VBQPPL của CQHCNN trong hệ thống văn bản pháp luật và cơ chế điều chỉnh pháp luật.
    5. Phân loại hình thức VBQPPL của CQHCNN; so sánh quyền lập quy giữa trung ương và địa phương.
    6. Đánh giá nội dung VBQPPL của CQHCNN trong tương quan với văn bản của Quốc hội và cơ quan tư pháp.
    7. Khảo sát kinh nghiệm quốc tế về quyền ban hành văn bản của nhánh hành pháp để rút ra bài học cho Việt Nam.
    8. Phân tích, đánh giá thực trạng xây dựng, ban hành và kiểm tra, xử lý VBQPPL của CQHCNN giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2015.
    9. Xác lập quan điểm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện VBQPPL của CQHCNN trong giai đoạn mới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về VBQPPL của CQHCNN.
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam, bao gồm CQHCNN ở trung ương (Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ) và địa phương (Ủy ban nhân dân các cấp, CQHCNN tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát từ năm 1996 (khi Luật Ban hành VBQPPL đầu tiên ra đời) đến thời điểm bảo vệ (năm 2016).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trước đây thành ba nhóm chính cùng các công trình khảo sát quốc tế:

                  CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIỀN ĐỀ
Lý luận VBQPPL &        Quyền lập quy &         Quy trình xây dựng,
văn bản hành chính      nhánh hành pháp        kiểm tra & xử lý văn bản
(Văn Tất Thu, 2013;    (Nguyễn Đăng Dung,      (Lê Hồng Hạnh, 2008;
Lưu Kiếm Thanh, 2001;   2008; Trần Ngọc Đường,  Nguyễn Minh Đoan, 2010;
Phạm Hồng Thái, 2011)   2008; Nguyễn Đình Hào)   Bùi Thị Đào, 2007)
  1. Nhóm nghiên cứu lý luận về VBQPPL, văn bản hành chính và vai trò, chức năng:
    • Sách chuyên khảo của PGS. Văn Tất Thu (2013), Lưu Kiếm Thanh (2001, 2003) phân tích về thể thức, kỹ thuật lập quy và vai trò quản lý nhà nước.
    • Các công trình của TS. Nguyễn Cửu Việt (2007), TS. Nguyễn Minh Đoan (2010), GS. Phạm Hồng Thái (2011), ThS. Đoàn Thị Tố Uyên (2004) đi sâu phân tích tiêu chí nhận diện và dấu hiệu bản chất của VBQPPL.
    • Các bài viết của TS. Phạm Tuấn Khải (2014), ThS. Tạ Ngọc Hải (2009) tập trung vào phân cấp thẩm quyền ban hành văn bản giữa trung ương và địa phương.
  2. Nhóm nghiên cứu về quyền lập quy của cơ quan hành chính nhà nước:
    • Các nghiên cứu của PGS. Vũ Trọng Hách (2011), GS. Nguyễn Đăng Dung (2008), GS. Trần Ngọc Đường và TS. Ngô Đức Mạnh (2008), GS. Phạm Hồng Thái và PGS. Đinh Văn Mậu (2009) luận giải bản chất quyền hành pháp, sự can thiệp của hành pháp vào lập pháp và giới hạn của quyền lập quy.
    • Luận án của NCS. Nguyễn Đình Hào (2011), TS. Trần Quốc Bình (2011), bài viết của ThS. Nguyễn Phước Thọ, ThS. Cao Anh Đô và TS. Nguyễn Sĩ Dũng (2010) phân tích cơ chế phân công, kiểm soát quyền lực và vai trò thực tế của Chính phủ trong quy trình lập pháp.
  3. Nhóm nghiên cứu về xây dựng, kiểm tra, xử lý và nâng cao hiệu lực VBQPPL:
    • Sách của TS. Nguyễn Thế Quyền (2005), PGS. Nguyễn Minh Đoan, PGS. Nguyễn Văn Động; các đề tài khoa học cấp bộ của TS. Phạm Tuấn Khải (2006), TS. Hoàng Ngọc Giao (2008), TS. Bùi Thị Đào (2008), GS. Lê Hồng Hạnh (2008).
    • Luận án, luận văn của TS. Bùi Thị Đào (2007), ThS. Phạm Thị Đào (2009), ThS. Hà Quang Thanh (2008), ThS. Trương Thị Phương Lan (2007), ThS. Nguyễn Thị Mai Hương (2009).
  4. Kinh nghiệm quốc tế:
    • Dẫn chiếu báo cáo khảo sát của Ban soạn thảo Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 đối với 16 quốc gia (9 nước không định nghĩa cứng nhắc VBQPPL mà liệt kê thẩm quyền; 5 nước thuộc khối xã hội chủ nghĩa cũ như Bulgaria, Lào, Georgia, Azerbaijan, Kyrgyzstan có định nghĩa tương tự Việt Nam; Đạo luật Thủ tục hành chính năm 1946 của Hoa Kỳ về khái niệm quy tắc - rule).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Giải mã toàn diện thẩm quyền lập quy của CQHCNN cả ở cấp trung ương và cấp địa phương, phân định ranh giới giữa quyền lập pháp và quyền lập quy, đồng thời đề xuất giải pháp đồng bộ gắn với các điểm mới của Hiến pháp năm 2013 và Luật Ban hành VBQPPL năm 2015.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm

  • Luận án dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN.
  • Sử dụng lý thuyết về phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước (Điều 2 Hiến pháp năm 2013), lý thuyết về quyền hành pháp hiện đại (không chỉ thụ động chấp hành mà còn chủ động đề xuất, hoạch định chính sách).
  • Khung khái niệm cốt lõi: Quy phạm pháp luật, văn bản luật, văn bản dưới luật, quyền lập quy, văn bản quy phạm pháp luật của CQHCNN.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp tiếp cận hệ thống, liên ngành: Kết hợp kiến thức khoa học pháp lý chuyên sâu (Luật Hiến pháp, Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Luật Hành chính) với khoa học quản trị công.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Dùng để phân tích các khái niệm học thuật, quy định pháp luật thực định và tổng hợp các luận điểm khoa học qua các chương 1, 2, 3 và 4.
  • Phương pháp so sánh luật học: So sánh quy định qua các thời kỳ lập hiến (1946, 1959, 1980, 1992, 2013), so sánh giữa các đạo luật ban hành văn bản (1996, 2004, 2008, 2015) và so sánh pháp luật Việt Nam với một số quốc gia.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, đối chiếu, phân tích các chuỗi số liệu thực tế về số lượng văn bản ban hành, văn bản bị xử lý do trái pháp luật của Bộ Tư pháp và các cơ quan hành chính giai đoạn 2004–2014.

Nội dung chính theo từng chương

                             CẤU TRÚC LUẬN ÁN
Chương 1          Chương 2                        Chương 3          Chương 4
Tổng quan         Cơ sở lý luận về                Thực trạng        Quan điểm &
tình hình         VBQPPL của CQHCNN               VBQPPL của        giải pháp
nghiên cứu        ở Việt Nam hiện nay             CQHCNN            nâng cao chất lượng

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài

  • Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung chính: lý luận văn bản, quyền lập quy và công tác xây dựng/kiểm tra hệ thống văn bản.
  • Khẳng định các kết quả đạt được từ các nghiên cứu trước: thừa nhận tính cần thiết của khái niệm VBQPPL, nhận diện 4 tiêu chí truyền thống của VBQPPL, khẳng định quyền lập quy là công cụ quản lý thiết yếu của hành pháp.
  • Chỉ rõ các vấn đề còn bỏ ngỏ: các nghiên cứu trước đây tập trung phần lớn vào cấp trung ương, chưa giải quyết thấu đáo thẩm quyền lập quy của chính quyền địa phương, chưa có sự đánh giá tổng thể mối quan hệ giữa luật và văn bản dưới luật theo tinh thần Hiến pháp năm 2013 và Luật Ban hành VBQPPL năm 2015.

Chương 2: Cơ sở lý luận về văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay

  • Khái niệm: Phân tích sự tiến triển của định nghĩa VBQPPL qua các Luật năm 1996, 2002, 2004, 2008 và 2015. Tác giả đưa ra định nghĩa:

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng nhiều lần đối với mọi cá nhân, tổ chức trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan Nhà nước ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.

  • Đặc trưng của VBQPPL do CQHCNN ban hành:
    1. Ban hành nhằm thực hiện nhiệm vụ, chức năng quản lý hành chính nhà nước.
    2. Mang tính chất là văn bản dưới luật (phục tùng và không được trái với Hiến pháp, luật).
    3. Thể hiện tính sáng tạo cao của chủ thể ban hành trong khuôn khổ chấp hành và điều hành.
    4. Có tính dễ kiểm chứng trong thực tiễn đời sống.
    5. Có tính linh hoạt, đa dạng cao về mặt hình thức và đối tượng áp dụng.
  • Vai trò: Là hình thức quan trọng nhất để thực thi quyền hành pháp; triển khai thi hành luật và tạm thời điều chỉnh các quan hệ mới phát sinh khi chưa đủ điều kiện làm luật/pháp lệnh; là công cụ bảo đảm tính hợp pháp, minh bạch và dân chủ của nền hành chính.
  • Các loại hình văn bản của CQHCNN: Nghị định của Chính phủ; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và Thông tư liên tịch; Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp; VBQPPL của CQHCNN thuộc đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
  • Tiêu chí đánh giá chất lượng: Tính hợp pháp; tính phù hợp và khả thi; tính thống nhất và đồng bộ; tính minh bạch và ổn định tương đối.

Chương 3: Thực trạng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay

  • Thành tựu:
    • Góp phần cụ thể hóa và đưa các quy định của Hiến pháp, luật vào đời sống kinh tế - xã hội.
    • Từng bước hoàn thiện tính đồng bộ, công khai, minh bạch; xử lý kịp thời các tình huống phát sinh trong quản lý điều hành.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Tiến độ: Tình trạng chậm ban hành, nợ đọng văn bản quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh kéo dài qua nhiều năm.
    • Chất lượng: Tồn tại nhiều văn bản vi hiến, vi luật, mâu thuẫn chồng chéo, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; sự can thiệp của lợi ích cục bộ ngành trong văn bản thông tư.
    • Hình thức: Hiện tượng ban hành văn bản không thuộc hệ thống luật định (như công văn, thông báo) nhưng lại chứa quy phạm pháp luật.
    • Nguồn lực và quy trình: Đội ngũ cán bộ làm công tác thể chế còn thiếu và yếu; quy trình đánh giá tác động chính sách (RIA) chưa thực chất; sự tham gia đóng góp ý kiến của nhân dân còn mang tính hình thức; cơ sở vật chất, kinh phí chưa tương xứng.

Tổng hợp danh mục dữ liệu thống kê trong luận án

Ký hiệu Tên bảng / Biểu đồ trong văn bản Trang
Biểu đồ 2.1 Tỉ lệ cán bộ đồng ý ủy quyền lập pháp cho các cơ quan Tr. 78
Bảng 2.1 Thống kê báo cáo của Bộ Tư pháp về kết quả thống kê số lượng VBQPPL tính từ ngày 01-01-2009 đến 31-3-2013 Tr. 96
Bảng 3.2 Số lượng VBQPPL của CQHCNN cấp địa phương so với cơ quan đại diện dân cử địa phương ban hành sau khi Luật năm 2004 có hiệu lực đến năm 2012 Tr. 97
Bảng 3.3 Số lượng VBQPPL do cơ quan hành chính cấp Trung ương ban hành theo thống kê kết quả năm 2014 của Bộ Tư pháp Tr. 98
Bảng 3.4 Thống kê số lượng VBQPPL của Thủ tướng Chính phủ Tr. 99
Bảng 3.5 Thống kê số lượng VBQPPL của Chính phủ Tr. 99
Bảng 3.6 Khảo sát đánh giá Luật năm 2008 và Luật 2004 của Chính phủ về đánh giá của cán bộ thẩm định và thẩm tra VBQPPL Tr. 102
Bảng 3.7 Thống kê số liệu kết quả kiểm tra và xử lý VBQPPL phát hiện trái pháp luật ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong năm 2014 Tr. 110
Bảng 3.8 Tổng số các cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính cá biệt Tr. 121
Bảng 3.9 Thống kê quan điểm vấn đề ủy quyền lập pháp cho chính quyền địa phương Tr. 122

Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay

  • Quan điểm chỉ đạo:
    1. Bảo đảm yêu cầu kiểm soát quyền lực nhà nước, siết chặt kỷ cương hành chính hướng tới nền hành chính phục vụ, hiệu lực, hiệu quả.
    2. Đáp ứng yêu cầu đổi mới tổ chức và hoạt động của hệ thống chính quyền các cấp.
    3. Tách bạch và chú trọng khâu hoạch định chính sách trước khi tiến hành quy trình soạn thảo văn bản.
  • Hệ thống giải pháp hoàn thiện:
    • Kiểm soát quyền lực: Tăng cường cơ chế giám sát, kiểm tra, xử lý VBQPPL trái pháp luật; đẩy mạnh phán quyết tư pháp đối với các quyết định hành chính quy phạm.
    • Bảo vệ quyền con người: Rà soát các quy định hạn chế quyền công dân; bảo đảm các hạn chế quyền chỉ được quy định bằng luật theo khoản 2 Điều 14 Hiến pháp năm 2013.
    • Hoàn thiện khung pháp lý: Cụ thể hóa khái niệm, nội hàm và thẩm quyền nội dung của từng hình thức văn bản của CQHCNN; thu hẹp phạm vi ban hành thông tư và quyết định của UBND cấp huyện, xã.
    • Tiến tới quản lý bằng luật: Giảm thiểu tối đa việc ban hành văn bản quy định chi tiết bằng cách nâng cao chất lượng lập pháp của Quốc hội để luật có thể thi hành ngay.
    • Trách nhiệm pháp lý: Quy định minh bạch cơ chế bồi thường thiệt hại của Nhà nước phát sinh từ việc ban hành VBQPPL trái pháp luật.
    • Phân định thẩm quyền: Phân định rõ thẩm quyền tập thể (Chính phủ, UBND) và thẩm quyền cá nhân (Thủ tướng, Bộ trưởng, Chủ tịch UBND).
    • Dân chủ và tổ chức thi hành: Đổi mới quy trình lấy ý kiến nhân dân, bảo đảm thực chất; nâng cao năng lực đội ngũ công chức pháp chế; hiện đại hóa cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác lập 6 đóng góp mới về mặt khoa học pháp lý:

  1. Làm rõ khái niệm và đặc trưng: Xây dựng định nghĩa hoàn chỉnh về VBQPPL của CQHCNN; xác định các dấu hiệu đặc thù phân biệt văn bản hành pháp với văn bản của cơ quan lập pháp và cơ quan tư pháp.
  2. Hệ thống hóa lý luận: Phân tích toàn diện tính chất, vai trò, tiêu chí chất lượng và vị trí của VBQPPL của CQHCNN trong hệ thống nguồn pháp luật.
  3. Phân định lập pháp và lập quy: Luận giải ranh giới pháp lý giữa hoạt động lập pháp và hoạt động lập quy; làm rõ phạm vi thẩm quyền lập quy giữa CQHCNN cấp trung ương và CQHCNN cấp địa phương.
  4. Tiếp thu kinh nghiệm quốc tế: Tổng hợp mô hình lập quy của nhánh hành pháp tại một số quốc gia, rút ra bài học kinh nghiệm về kỹ thuật lập quy và kiểm soát văn bản dưới luật.
  5. Đánh giá thực trạng toàn diện: Phân tích bức tranh thực tiễn ban hành văn bản của Chính phủ, Thủ tướng, các Bộ và UBND các cấp giai đoạn 1996–2015; chỉ rõ các điểm nghẽn về nợ đọng văn bản, văn bản trái luật và nguyên nhân sâu xa từ quy trình lập chính sách.
  6. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: Đưa ra các kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện Luật Ban hành VBQPPL và đổi mới cơ chế kiểm soát văn bản, trách nhiệm bồi thường nhà nước do ban hành văn bản sai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án được hoàn thành vào năm 2016 khi Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 vừa được thông qua, do đó chưa có điều kiện đánh giá toàn diện tác động thực tế của việc áp dụng đạo luật mới này qua thời gian dài vận hành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khảo sát chuyên sâu tác động thực tế của Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 đối với việc giảm tải số lượng thông tư liên tịch và thông tư của Bộ trưởng.
    • Nghiên cứu cơ chế tài phán hiến pháp và tài phán hành chính trong việc phán quyết, bãi bỏ VBQPPL của CQHCNN gây thiệt hại cho công dân.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách và lập pháp: Cung cấp cơ sở lý luận và số liệu thực tiễn để tiếp tục sửa đổi, bổ sung Luật Ban hành VBQPPL và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Đối với các cơ quan hành chính nhà nước (Bộ, ngành, UBND các cấp): Là tài liệu tham khảo trực tiếp cho cán bộ pháp chế, cán bộ soạn thảo và thẩm định văn bản nhằm hạn chế sai sót về thẩm quyền và nội dung.
  • Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Làm tài liệu học tập, tham khảo cho giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc các chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Lý luận Nhà nước và Pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định dấu hiệu cơ bản nhất để phân biệt VBQPPL với các văn bản hành chính thông thường là gì?

Dấu hiệu cơ bản và quan trọng nhất là văn bản đó phải "có chứa quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung và được áp dụng nhiều lần đối với mọi cá nhân, tổ chức hoặc nhóm đối tượng trong phạm vi điều chỉnh". Các văn bản hành chính thông thường (như quyết định cá biệt, công văn điều hành) chỉ áp dụng cho một đối tượng cụ thể hoặc giải quyết một vụ việc cụ thể một lần.

2. Thực trạng "nợ đọng văn bản" được luận án phản ánh như thế nào?

Thực tế số lượng văn bản hướng dẫn (nghị định, thông tư) lớn hơn nhiều so với luật. Khi các đạo luật được Quốc hội thông qua có nhiều điều khoản quy định chưa cụ thể, phải chờ nghị định và thông tư hướng dẫn. Tình trạng chậm ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết khiến nhiều quy định của luật bị "treo", không thể thi hành ngay trên thực tế.

3. Tác giả đề xuất quan điểm gì về việc xây dựng chính sách trước khi soạn thảo văn bản?

Tác giả nhấn mạnh việc đổi mới quy trình theo hướng chú trọng xây dựng và đánh giá tác động chính sách (RIA) độc lập trước khi tiến hành soạn thảo lời văn quy phạm. Điều này giúp khắc phục tình trạng đưa các quan điểm, lợi ích cục bộ của cơ quan soạn thảo vào văn bản và nâng cao tính khả thi của chính sách.

4. Luận án kiến nghị giải pháp nào đối với vấn đề trách nhiệm khi ban hành văn bản sai?

Luận án kiến nghị quy định rõ ràng và cụ thể hóa cơ chế trách nhiệm bồi thường thiệt hại của Nhà nước đối với các trường hợp CQHCNN ban hành VBQPPL trái pháp luật, vi hiến gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Văn Duy là công trình nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước tại Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quyền lập quy, nhận diện rõ thực trạng ban hành văn bản dưới luật giai đoạn 1996–2015 với nguồn dữ liệu thống kê phong phú. Các quan điểm và giải pháp do luận án đề xuất có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công cuộc cải cách hành chính và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.