TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP. KHOA LAM HQC TỚI TRONG QUAN Ï TOC MUONG Tal | Giáo viên hướng dân: ThS. Phạm Thanh Tú Hạ viên thực hiện. : Nguyễn Thị Dung.
+ 2009 - 2013 Hà Nội 2013 TRUONG DAI HQC LAM NGHIEP KHOA LAM HQC KHOA LUAN TOT NGHIEP Tên khoá luận: NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ VÀ NAM GIỚI TRONG QUAN LY TAI NGUYEN RUNG CUA CONG DONG DAN TOC MUONG TAI XA THANH HOI, TAN LAC, HOA BINH NGANH: NLKH MÃ NGÀNH: 305 iên hướng dẫn : Ths. Pham Thanh Ta “)#Z ên thựchiện : Nguyễn Thị Dung 2009 -2013 Hà Nội, 2013 LỜI NÓI ĐẦU Để kết thúc khóa học 2009 — 2013 đồng thời đẻ kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, bước đầu làm quen với công tác hiện trường, được sự đồng ý của bộ môn Nông lâm kết hợp, Khoa lâm học, trường Đại hợc Lâm nghiệp, tôi đã tiến hành đề tài tốt nghiệp: “Nghiên cứu vai trò của phụ nữ và nam giới trong quản lý rừng của cộng đồng dân tộc. tại Thanh Hỗi— Tân Lac — Hoa Binh”. } RY Trong suốt quá trình thực tập, tôi đã nhận 4ữ giúp đỡ của các thầy cô trong bộ môn Nông Lâm Kết Hợp, UBNĐ)x§ Thanh Hối, cộng đồng dân tộc Mường xã Thanh Hối.
Tôi xin ch: ành cảm ơn cô Phạm Thanh Tú người đã nhiệt tình hướng dẫn tôi tro: ốt quá trình thực tập. Bản thân tôi trong quá trình thực tập đãtất cố gắng để hoàn thành đề tài tốt nhất nhưng không thẻ tránh khỏi sai sótnhất định. Rất mong ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để đề ài đượcbon hiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! ° ` Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2013 vw Sinh Vién oO Nguyén Thi Dung »> Se ` Ry MUC LUC LOI NOI DAU MUC LUC DANH MUC TU VIET TAT DANH MUC CAC BANG PHAN I.
DAT VAN PE. TONG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN Wa 2. Một số khái niệm về giới. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu.
Trên thế giới. Tổng quan nghiên cứu ở Việt Nam sigan. Nhận xét rút ra từ việc nghiên cú qua®, È. MUC TIEU- NOI DUNG- PHUONG PHAP NGHIÊN CỨU.
Mục tiêu nghiên cứu 3. Mục tiêu tổng quái 3. Mục tiêu cụ thể 3. Nội dung, đối tượng 3.
Nội dung nghiên cứu s¿. Đôi tượng nghiền cứu. Phương fore ú 3. Xử lý, tổng hợpvẤ phán tích số liệu.
se PHAN IV. KET QUA NGHIEN CỨU VÀ Tae LUAN 4. Nghiên cứu điều kiện tự nhiên -kinh tế- xã hội tai xã Thanh Hối. Vị trí dia ly.
Địa hình đất đai 18 19 4. Điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội xã Thanh H 19 4. Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp. Hiện trạng tài nguyên rừng và công tác quản lý bảo vệ rừng tại địa phương.
Phân công lao động theo giới trong quản lý tai nguyen rùng. Phân công lao động theo giới trong lập kế hoạch quản lý bảo vệ rừng 23 4. Phân công lao động trong quản lý bao vy ên rừng. Phân công lao động của các hộ được nhận Bắt giao khoán đât, rừng.
Phân công lao động trong khai thác và sử dụng các sản phẩm rừng. Phân công lao động trong quản ệ tài nguyên rừng theo điều kiện kinh tế hộ gia đình. Phân công lao động trong. các hoạt động bảo ton và phat trién rimg.
Khả năng tiếp cận các rege gidi trong quan ly tai nguyén rimg. Quyền quyết định và kiểm các nguồn lực của giới trong quản lý tài nguyên rừng i 4. Nguyên nhân và các yếu tố gây ảnh hưởng đến sự phân công lao .48 động trong các hoạt Gre quan. lý tai nguyên rừng của nam giới và phụ nữ xã Thanh Hồi c ee ar 4.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyền tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực. Một số cao chất lượng quản lý tài nguyên rừng. Một số giải cáo vai trò của giới „86 PHAN V. Ñ TẠI VÀ KIỀN NGHỊ 159 5.
Kết luận act 5. Kién nghi me TAI LIEU THAM KHAO PHU BIEU DANH MUC TU VIET TAT DA Du 4n LSNG Lâm sản ngoài gỗ PN Phụ nữ NG TB WID Phu nit GAD Giới i HGD Hộ g LHQ DANH MUC CAC BANG Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu.2: Phân công lao động theo giới trong lập kế hoạch quản lý bảo vệ tài nguyên rừng.3: Phân công lao động trong quản lý bảo vệ rù Bảng 4.4: Phân công lao động của giới theo độ ee tron; ae an ly tài nguyên h3.5: Phân công lao động của các hộ được đất giao khoán đât lâm nghiệp. on đeo bê Bảng 4.6: Phân công lao động trong “une đình được giao rừng.7: Phân công lao động tron; thác-và sử dụng các sản phẩm ; „33 Bang 4.8: Phân công lao động & liêu kiện kinh tê hộ gia đình 37 “~S 2 3 Bảng 4.9: Phân công lao đội các hoạt động bảo tôn và phát triển rừng u30 rừng.12: Mức độ tiếp cận các nguồn lực của gi ộ Bảng 4.12: on kiểm soát các nguồn lực của giới trong quản lý tài nguyên rừ .13: lý tài nguy: PHAN I DAT VAN DE ` “Giới” là lĩnh vực nghiên cứu không còn mới đối với các nha nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực đặc biệt là trong lâm nghiệp xã š hội. Tuy nhiên, tại mỗi vùng miền có các đặc trưng khác nhau về địa Waa, tín ngưỡng, văn hóa khác nhau nên tính chất phức tạp và đa dang ¢ của giới là khác nhau do đó thu thút sự tham gia nghiên cứu của nhiều nhànghị cứu Ngày nay với sự phát triển của xã hội, đời sống Kửã còn người được nâng, cao nên các vấn đề về giới càng được quan đắn đặc big là các vấn đề về bình đẳng giới.
Hiện đã có nhiều công trình nghiên cứu,các› chính sách xã hội đang nhằm tìm hiểu và nâng cao bình đẳng giới trong đời sống, xã hội. Việt Nam đang tiến lên con đường xã hội.chủ nghĩa, nên vấn đề bình đẳng giới được dang va nha nước gua tâm Ngày nay, với sự hội nhập quốc tế nên ở nước ta vấn đề về bình đẳng giới càng được quan tâm, đặc biệt vai trò của phụ nữ ngày càng được nhà Lao ode. Hiện nay đã có rất nhiều chính sách, các tổ chức tuyên ryền về bình” đẳng giới, về quyền con người hoạt động trên khắp đất nuớc Xiệt ‘Nain Tuy nhiên bình đẳng giới ở các vùng miền,ở thành thị và Roe thôn có sự chênh lệch. Đặc biệtở vùng nông thôn, vùng các dân tộcthiểu số thì phụ nữ chưa thực sự có tiếng nói riêng, vai trò và vị thế của họ chưa đượcnhìn nhận đúng mức.
Phụ nữ thường là người tham gia vào quá lo đội ăm sóc gai đình nhiều hơn nam giới nhưng thành quả lao động và các i trong gia dinh lai cha yếu do nam giới quyết định. Nhiều vùng q Ig nam khinh nữ vẫn còn nặng nề nên người phụ nữ hầu như không có tiếng nói trong gia đình và cộng đồng. Thanh Hối là một xã miền núi của huyện Tân Lạc, Tỉnh Hòa Bình, với nhiều dân tộc thiều số sinh sỗng nhưng chủ yếu là dân tộc Mường.Người dân ở đây chủ yếu sống gắn liền với rừng nên các hoạt động lâm nghiệp ở đây diễn ra khá sôi động. Các hoạt động quản lý bảo vệ, bảo tồn diễn ra hàng ngày 1 tuy nhiên những hoạt động này lại không có sự bình đẳng về giới.
Phụ nữ thường phải làm các công việc tốn nhiều thời gian như chăm sóc cây trồng, thu hái các lâm sả ngoài gỗ (LSNG), ít có cơ hội vào tham gia quản lý bảo vệ rừng cũng như các dự án về lâm nghiệp hơn so với nam giới. Tại đây,các vấn đề về giới chưa được quan tâm nhiều, sự bắt bình đẳng/giới và phân công lao động trong sản xuất, tham gia cộng đồng tái sản meeting da va dang diễn ra. Ở đây người phụ nữ hầu như không có tiêng nói trong gia đình và trong cộng đồng. Do đời sống còn nhiều vắt Xe còn nhiều khó khăn nên các vấn đề về giới chưa được quan tâm nhỉ đác ‘thong tin cũng như hiểu biết về bình đẳng giới còn bị hạn chế hồn phụ nữ chịu nhiều thiệt thòi.
Đặc biệt lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng thường mặc định là do nam giới làm và quyết định là chủ yếu, nữ giới hầu như HT cũng như không có tiếng nói. Xuất phát từ thục tiễn và những lý do trên tôi tiến hành thực hiện đề tài: ®Nghiên cứu vai trò của phụ nữ về nam sidgtiong quân lý tài nguyên rừng của cộng đồng dân tộc Mường tại xã hanh Hồi —Tân Lạc— Hòa Bình”. PHAN II TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 2. Một số khái niệm về giới Khái niệm về giới: Giới chỉ sự khác biệt giữa phụ nữ và nam giới từ góc.
độ xã hội ở nhiều khía cạnh như vai trò, trách nhiệm, quyền lợi và công việc. Khi nói đến quan hệ giới là nói đến cách thức phân cđịnh xã hội giữa phụ nữ và nam giới, liên quan đến hang loạt các vấn đề thuộc thể › chế xã hội chứ không phải là mối quan hệ cá biệt giữa nam giố( Bay phụ nÉtào (Nguyễn Bá Ngai, 2006). wel Vai trò giới: Vai trò giới là những cøf quoc họ: động khác nhau mà phụ nữ và nam giới làm trong thực tế. Vai trd sah một rong những khái niệm được sử dụng để phân tích mối tướng quan giữa phụ nữ và nam giới trong gia đình và xã hội.
~ Công việc và vai trò của mỗi ngườithực hiện không chỉ cho thấy vị trí của họ trong xã hội, mà còn tác động sâu sắc đến cuộc sỗng của họ. Để thấy A T Vai trò và tiếng nói của sng RO he xã hội ta cần phải tìm hiểu công việc từng giới đang làm va fim thé ti nnao. Theo Moser (1993) thía vai trò Eủa giới thành ba loại sau: ~ Vai trò sản xuất: Vai trò sản xuất là những công việc do cả nam giới và phụ nữ thực hiện ta học aoe nhập bằng tiền hoặc hiện vật (lúa gạo, củi, măng.C ates as sản xuất hàng hóa (sản phẩm vật chắt, tỉnh thần hoặc các dị: gui .) có giá trị trao đổi và cả sản xuất tạo ra các vat dụng (c: a nh sống hoặc các sản phẩm để tiêu dùng trong gia Si đình.), không nhãn trị sử dụng mà còn có khả năng trao đổi tiềm tàng. Vai trò sản xuất của phụ nữ ở nông thôn miền núi bao gồm các công việc cấy, làm cỏ, gặt, chăm sóc, chăn nuôi, trồng rau, lấy củi.còn nam giới vai trò sản xuất thường thể hiện ở các công việc như cày bừa, vận chuyển sản phẩm, khai thác gỗ làm mộc, xây dựng nhà cửa.
~ Vai trd tái sản xuất: Vai trò tái sản xuất bao gồm những hoạt động tạo ra nòi giống, duy trì và tái tạo sức lao động.