ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ---------------- LÂM THỊ THÚY HOA NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG KIẾN TRÚC HƯỚNG MÔ HÌNH TRONG CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM LUẬN VĂN THẠC SĨ Hà Nội – 2009 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ---------------- LÂM THỊ THÚY HOA NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG KIẾN TRÚC HƯỚNG MÔ HÌNH TRONG CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM Ngành: Công nghệ thông tin. Chuyên ngành: Công nghệ phần mềm.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.NGÔ VĂN HIỀN Hà Nội – 2009 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang Chƣơng 1 - CÁC NGUYÊN TẮC MÔ HÌNH HÓA TRỰC QUAN VÀ CÁC ĐẶC TRƢNG TRONG CÔNG NGHỆ HƢỚNG ĐỐI TƢỢNG 2 1. Các nguyên tắc mô hình hóa trực quan 2 1. Các đặc trƣng trong công nghệ hƣớng đối tƣợng 3 Chƣơng 2 - TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC HƢỚNG MÔ HÌNH (MDA – MODEL DRIVEN ARCHITECTURE) 5 2. Tổng quan về MDA 5 2. Các mô hình trong MDA 6 2. Mô hình độc lập với thao tác tính toán (CIM) 6 2. Mô hình độc lập với nền công nghệ (PIM) 7 2. Mô hình theo nền công nghệ cụ thể (PSM) 8 2. Sƣ̣ chuyển đổi mô hình trong MDA 9 2. Chuyển đổi từ CIM sang PIM 10 2. Chuyển đổi từ PIM sang PSM 12 2. Chuyển đổi mô hình trong một hệ thống phức tạp 16 Chƣơng 3 - PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HƢỚNG ĐỐI TƢỢNG PHẦN MỀM ỨNG DỤNG THEO KIẾN TRÚC HƢỚNG MÔ HÌNH 17 3. Phân tích kiến trúc hệ thống 17 3. Xác định các tầng kiến trúc của hệ thống 18 3. Xác định các cơ chế kiến trúc 19 3. Sự tham chiế u các tầng kiến trúc với MDA 22 3. Xác định nội dung của mô hình CIM 22 3. Xác định các trừu tƣợng hóa chính 22 3. Xác định các tác nhân và các trƣờng hợp sử dụng 23 3. Biều diễn mối quan hệ giữa tác nhân và trƣờng hợp sử dụng 26 3. Bổ sung mô tả cho trƣờng hợp sử dụng 28 3. Chuyển đổi mô hình CIM sang mô hình PIM 29 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chuyển đổi các thành phần của mô hình CIM thành các phần tử phân tích trong mô hình PIM 29 3. Chuyển đổi các phần tử phân tích thành các phần tử thiết kế trong mô hình PIM 38 3. Chuyển đổi mô hình PIM sang mô hình PSM 46 3. Lƣ̣a cho ̣n nề n công nghê ̣ thực thi hệ thống 46 3. Các luâ ̣t chuyể n đổ i phần tử thiết kế trong PIM sang PSM 48 3. Thiết kế chi tiế t các trƣờng hợp sử dụng 49 3. Thiết kế lớp chi tiết 53 3. Thiế t kế mô hình dữ liệu 54 Chƣơng 4 - ÁP DỤNG PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƢỚNG ĐỐI TƢỢNG THEO KIẾN TRÚC HƢỚNG MÔ HÌNH VÀO VIỆC PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG 57 4. Tìm hiểu nghiệp vụ hệ thống 57 4. Giới thiệu tổng quan hệ thống Quản lý tín dụng trong ngân hàng 60 4. Phân tích thiết kế chi tiết một trƣờng hợp sử dụng Quản lý Hợp đồng vay 67 Chƣơng 5 - SO SÁNH VÀ ĐÁNH GIÁ MDA VỚI CÁC PHƢƠNG PHÁP KHÁC 70 5. So sánh MDA với OO – Method 70 5. So sánh MDA với SOA 72 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 PHỤ LỤC 78 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Viết đầy đủ Ý nghĩa viết tắt BUS Business System Hệ thống con nghiệp vụ Computation Independent Mô hình độc lập với thao tác CIM Model tính toán CNTT Công nghệ thông tin Công nghệ thông tin CSDL Cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu DAO Data Access Object Đối tượng truy xuất dữ liệu GDTD Giao dịch tín dụng Nhân viên giao dịch tín dụng Java 2 Platform, Enterprise J2EE Edition MDA Model Driven Architecture Kiến trúc hướng mô hình MOF Meta Object Facility Khả năng siêu hướng đối tượng OMG Object Management Group Tổ chức quản trị đối tượng Object-Oriented Database Hệ quản trị cơ sở dữ liệu hướng OODBMS Management System đối tượng Mô hình độc lập với nền công PIM Platform Independent Model nghệ Mô hình theo nền công nghệ cụ PSM Platform Specific Model thể QLTD Quản lý tín dụng Quản lý tín dụng Relational Database Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan RDBMS Management System hệ UML Unified Modeling Language Ngôn ngữ mô hình hoá hợp nhất View Of Participating VOPC Tổng quan về các lớp tham gia Classes LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Trang Hình 1. Tổng quan các đặc trưng trong công nghệ hướng đối tượng 3 Hình 2. Sự phân loại các mô hình chính trong MDA 5 Hình 2. Ví dụ một quá trình phát triển phần mềm theo MDA 6 Hình 2. Ví dụ về CIM 7 Hình 2. Ví dụ về PIM - dựa theo hình 2. Ví dụ về PSM - dựa theo hình 2.4 với công nghệ . Mô hình chuyển từ CIM sang PIM 10 Hình 2. Mô hình tình huống 11 Hình 2. Đánh dấu mô hình 12 Hình 2. Quá trình biến đổi Metalmodel. Quá trình biến đổi mô hình 13 Hình 2. Ứng dụng mẫu 14 Hình 2. Một cách khác để sử dụng các mẫu 14 Hình 2. Mô hình kết hợp 15 Hình 2. Bổ sung thông tin để chuyển sang PSM 15 Hình 2. Sử dụng thông tin bổ sung trong kỹ thuật biến đổi cụ thể 16 Hình 2. Ví dụ về quy trình MDA cho một hệ thống phức tạp 16 Hình 3. Các tầng kiến trúc hệ thống 18 Hình 3. Ví dụ về một kết quả xác định các tầng kiến trúc 19 Hình 3. Ví dụ về mối liên hệ giữa các cơ chế kiến trúc 21 Hình 3. Ví dụ về các trừu tượng hóa chính 23 Hình 3. Ví dụ một tác nhân “Người quản lý hợp đồng vay” 23 Hình 3. Ví dụ một trường hợp sử dụng “Quản lý Hợp đồng vay” 24 Hình 3. Ví dụ về quan hệ “sử dụng” giữa các trường hợp sử dụng 25 Hình 3. Ví dụ về quan hệ “tổng quan hóa” giữa các trường hợp sử du ̣ng 25 Hình 3. Ví dụ về quan hệ “mở rộng” giữa các trường hợp sử dụng 26 Hình 3. Ví dụ một b iểu đồ diễn tiến thể hiê ̣n sự tương tác giữa tác nhân và trường hơ ̣p sử du ̣ng trong chức năng “Ta ̣o mới mô ̣t Hợp đồng vay” 27 Hình 3. Ví dụ một biểu đồ hoạt động thể hiện dòng sự kiện rẽ nhánh 28 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ví dụ về việc bổ sung thông tin cho trường hợp sử dụng 29 Hình 3. Tổng quan về các lớp phân tích 30 Hình 3. Ví dụ một lớp biên “HopDongVayForm” 31 Hình 3. Ví dụ một lớp điều khiển “HopDongVayControl” 32 Hình 3. Ví dụ một lớp thực thể “HopDongVay” 33 Hình 3. Ví dụ việc mô tả thuộc tính của lớp thực thể “HopDongVay” 34 Hình 3. Ví dụ mô ̣t mối quan hệ “liên kết” giữa hai lớp “DMKhachHang” và HopDongVay” 35 Hình 3. Ví dụ một biểu đồ diễn tiến thể hiê ̣n mố i quan hê ̣ giữa các lớp phân tích trong chức năng “Tạo mới một Hợp đồng vay” 36 Hình 3. Biểu đồ tổng quan các lớp phân tích tham gia trường hợp sử dụng “Quản lý Hợp đồng vay” 37 Hình 3. Ví dụ sự chuyển đổi các lớp phân tích thành các lớp thiết kế 39 Hình 3. Ví dụ về các thành phần của một hệ thống con “Hê ̣ thố ng Quản lý hợp đồng” 42 Hình 3. Ví dụ một b iểu đồ diễn tiến thể hiê ̣n mố i quan hê ̣ giữa các lớp thiết kế trong chức năng “Tạo mới một Hợp đồng vay” 45 Hình 3. Ví dụ sự phân phối các cơ chế kiến trúc cho các lớp thiết kế 45 Hình 3. Biểu đồ tổng quan các lớp thiết kế tham gia trường hợp sử dụng “Quản lý Hợp đồng vay” 46 Hình 3. Tổng quan các thành phần của nền công nghệ . Mô hình kiến trúc thiết kế ứng dụng với . Ví dụ một hệ thống con UI của trường hợp sử dụng “Quản lý Hợp đồng vay” 49 Hình 3. Ví dụ một hệ thống con BUS của trường hợp sử dụng “Quản lý Hợp đồng vay” 50 Hình 3. Ví dụ một hệ thống con DAO của trường hợp sử dụng “Quản lý Hợp đồng vay” 51 Hình 3. Biểu đồ diễn tiến thể hiê ̣n mố i quan hê ̣ giữa các hệ thống con thiết kế trong chức năng “Tạo mới một Hợp đồng vay” 52 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Biểu đồ tổng quan về các gói hệ thống con thiết kế tham gia trường hợp sử dụng “Quản lý Hợp đồng vay” 53 Hình 3. Ví dụ về việc chuyển đổi một lớp thực thể thiết kế thành một mô hình bảng dữ liệu trong mô hình dữ liệu 55 Hình 3. Ví dụ một sự ánh xạ quan hệ giữa các lớp thực thể thiết kế thành quan hệ giữa các bảng trong mô hình dữ liệu 56 Hình 4. Các tác nhân chính tham gia hệ thống “Quản lý tín dụng” 61 Hình 4. Biểu đồ tổng quan các gói nghiệp vụ của hệ thống “Quản lý tín dụng” 62 Hình 4. Gói các trường hợp sử dụng “Quản lý Hợp đồng vay”. Gói các trường hợp sử dụng “Quản lý Tài sản bảo đảm”. Gói các trường hợp sử dụng “Quản lý thu nợ” 64 Hình 4. Gói các trường hợp sử dụng “Quản lý báo cáo” 65 Hình 4. Gói các trường hợp sử dụng “Quản lý danh mục” 66 Hình 4. Gói các trường hợp sử dụng “Quản lý hệ thống” 66 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 MỞ ĐẦU Trong kỷ nguyên công nghệ và nền kinh tế đa chiều, phần mềm đã và đang đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc định hướng phát triển cho mọi doanh nghiệp và góp phần gia tăng giá trị cạnh tranh trong cộng đồng. Đối với chính phủ, phần mềm là một trong những yếu tố cơ bản trong viêc xây dựng nền tảng phát triển kinh tế của quốc gia và cải thiện các chính sách nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Phương pháp tiếp cận Kiến trúc hướng theo mô hình (MDA: Model-Driven Architecture) do tổ chức OMG (Object Management Group) phát triển là một cách tiếp cận dùng các mô hình để phát triển phần mềm ứng dụng. Ba mục tiêu cơ bản của MDA là khả năng di động, tính xuyên chức năng và sự sử dụng lại thông qua việc tách rời các mối liên quan, ví dụ như là: mô hình độc lập với thao tác tính toán, (CIM - Computation Independent Model), mô hình độc lập với nền công nghệ (PIM - Platform Independent Model), mô hình cụ thể của nền công nghệ (PSM - Platform Specific Model), sự chuyển đổi mô hình và các mẫu của MDA v.
Luận văn thạc sĩ về nghiên cứu và ứng dụng kiến trúc hướng mô hình trong công nghệ phần mềm
Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu phát triển kiến trúc hướng mô hình trong công nghệ phần mềm, mang lại giải pháp tối ưu cho ngành.
Trường đại học
Trường Đại Học Công Nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà NộiChuyên ngành
Công Nghệ Thông TinNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc SĩPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Lâm Thị Thúy Hoa
Người hướng dẫn: Ts. Ngô Văn Hiền
Trường học: Trường Đại Học Công Nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành: Công Nghệ Thông Tin
Đề tài: Nghiên Cứu, Phát Triển Và Ứng Dụng Kiến Trúc Hướng Mô Hình Trong Công Nghệ Phần Mềm
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản: 2009
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ