MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU. Cơ sở khoa học của đề tài. Tổng quan về cây cao su.
Những nghiên cứu ở nước ngoài. Những nghiên cứu trong nước. 28 Chƣơng 2 NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. 44 Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Xác định nguyên nhân gây bệnh vàng rụng lá cao su tại bình phước. Đặc điểm sinh học, sinh thái của nấm c. Cassiicola gây bệnh vàng rụng lá cao su. Nghiên cứu các biện pháp quản lý bệnh vàng rụng lá cao su.
107 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 140 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 161 vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ANRPC Hiệp hội các nước sản xuất cao su thiên nhiên BP Bình Phước BVTV Bảo vệ thực vật C. cassiicola Corynespora cassiicola CSB Chỉ số bệnh CSTN Cao su tự nhiên CTAB Cetyltrimethyl ammonium bromide CV (%) Hệ số biến động DNA Deoxyribonucleic acid DRC Dry rubber content Dvt Dòng vô tính ĐN Đồng Nai HQPT Hiệu quả phòng trừ ITS Internally transcribed spacers KTCB Kiến thiết cơ bản LSD Sai khác có ý nghĩa nhỏ nhất PCR Phản ứng chuỗi trùng hợp (polymerase chain reaction) PDA Potato dextrose agar PSA Potato glucose agar QLTH Quản lý tổng hợp TE Tris acetate EDTA TLB Tỉ lệ bệnh VRL Vàng rụng lá VNCCSVN Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam WA Water agar v DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Diện tích cao su tại Bình Phước phân theo huyện, thị. Diện tích nhiễm bệnh vàng rụng lá cao su tại Bình Phước. Diện tích nhiễm bệnh vàng rụng lá trên giống RRIV 4 (Bình Phước, 2010). Kết quả phân lập nấm C.
cassiicola từ các dạng triệu chứng bệnh khác nhau (Viện BVTV, 2012). Một số triệu chứng đốm lá, vàng lá và rụng lá trên cao su. Kết quả lây bệnh nhân tạo b ng các nguồn nấm C. cassiicola phân lập được trên cao su (Bình Phước, 2012).
Hình thái, kích thước bào từ các mẫu phân lập nấm C. Danh sách mẫu nấm C. cassiicola hại cao su phân tích trình tự (Năm 2012). Giải trình tự và tìm kiếm các chuỗi gần gũi trên Ngân Hàng Gen (GenBank).
So sánh trình tự vùng ITS của các mẫu nấm C. Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự phát triển của nấm C. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển của nấm C. cassiicola trên môi trường PDA (Viện BVTV – năm 2012).
Ảnh hưởng của độ pH đến sự phát triển của nấm C. cassiicola trên môi trường PDA (Viện BVTV – 2012). Ảnh hưởng của chế độ chiếu sáng đến sự phát triển của nấm C. cassiicola trên môi trường PDA (Viện BVTV – 2012).
Ảnh hưởng của chế độ chiếu sáng đến sự hình thành bào tử nấm C. cassicola trên các môi trường dinh dưỡng (Viện BVTV – 2012). Khả năng nảy mầm của bào tử nấm C. cassiicola phân lập từ các giống cao su khác nhau (Viện BVTV, 2013).
Khả năng xâm nhiễm gây bệnh của nấm C. cassiicola trên lá cao su ở độ tuổi khác nhau (Viện BVTV, 2013). Khả năng tồn tại của nấm C. cassiicola trên tàn dư lá bệnh (Viện Bảo vệ thực vật, 2012-2013).
Hậu bào tử hình thành từ các mẫu phân lập nấm Corynespora cassiicola trên cao su và các cây ký chủ khác (Viện BVTV, 2015). Danh sách cây ký chủ nhiễm nấm C. Đặc điểm hình thái của nấm Corynespora cassiicola trên một số cây ký chủ chính tại Việt nam (Viện BVTV, năm 2012-2015). Khả năng gây bệnh của các nguồn nấm C.
cassiicola phân lập từ các cây ký chủ khác nhau (Viện BVTV, 2013). Diễn biến bệnh vàng rụng lá cao su tại Bình Phước năm 2012, 2013. Mức độ nhiễm bệnh vàng rụng lá của một số giống cao su trồng tại Bình Phước (năm 2012). Ảnh hưởng của tuổi cây đến bệnh vàng rụng lá cao su.
Ảnh hưởng của điều kiện đất trồng đến bệnh vàng rụng lá cao su (Bình Phước, năm 2012). Kết quả điều tra bệnh vàng rụng lá trên một số dòng/ giống cao su trong vườn ươm tại công ty Cao su Lộc Ninh – Bình Phước ( 8/2012). Hiệu quả của biện pháp thu dọn tàn dư đến mức độ bệnh vàng rụng lá cao su tại Bình Phước (năm 2013 - 2014). Ảnh hưởng của phân bón đến mức độ bị bệnh vàng rụng lá cao su tại Bình Phước (Đồng Xoài – Bình Phước, 2013).
Khả năng đối kháng của vi khuẩn, xạ khuẩn với nấm Corynespora cassiicola trong điều kiện in vitro (Viện BVTV, 2015). Khả năng đối kháng của các chủng nấm đối kháng với nấm C. Hiệu quả hạn chế nguốn nấm C. cassiicola tồn tại trên lá cao su rụng của chế phẩm nấm Trichoderma (Viện BVTV, 2013).
Hiệu quả hạn chế nguồn nấm C. cassiicola tồn tại trên lá cao su rụng của chế phẩm Trichoderma (Bình Phước, 2014). Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV đến khả năng ức chế nấm C. cassiicola trong điều kiện in vitro (Viện BVTV, 2012).
Hiệu lực phòng trừ bệnh vàng rụng lá cao su của một số thuốc hoá BVTV trong điều kiện vườn ươm (Đồng Xoài-Bình Phước, 2012). Hiệu lực phòng trừ bệnh vàng rụng lá cao su của một số thuốc hoá BVTV trên vườn cao su kinh doanh (Đồng Xoài-Bình Phước, 2013). Ảnh hưởng của thời điểm xử lý thuốc đối với bệnh vàng rụng lá cao su tại Bình Phước (Quảng Hưng, Đồng Phú, 2013). Ảnh hưởng của các công cụ phun thuốc đến bệnh vàng rụng lá cao su (Bình Phước, 2013).
Kết quả phân tích nấm C. cassiicola ở lớp lá rụng của mô hình PTTH tại Bình Phước (Viện BVTV, 2013). Hiệu quả phòng trừ của mô hình PTTH đối với bệnh vàng rụng lá cao su tại Bình Phước (2013). Thành phần bệnh hại trên cao su trong mô hình QLTH bệnh vàng rụng lá tại Bình Phước (2013).
Năng suất mủ cao su trong mô hình quản lý tổng hợp bệnh vàng rụng lá cao su tại Bình Phước (2013 - 2014). Hiệu quả kinh tế của mô hình quản lý tổng hợp bệnh VRL so với sản xuất ngoài mô hình tại Bình Phước (2013) .134 vi DANH MỤC HÌNH Hình 1. Chu kỳ bệnh của nấm C. Đặc điểm hình thái nấm C.
Hậu bào tử tạo ra trong điều kiện in vitro và in vivo. Triệu chứng bệnh vàng rụng lá trên vườn ươm. Triệu chứng bệnh vàng rụng lá trên cao su vườn khai thác. Triệu chứng các bệnh hại khác trên lá.
Đặc điểm hình thái nấm C. cassiicola trên môi trường nhân tạo PDA. PCR nhân vùng ITS b ng cặp mồi ITS4 và ITS5 của 10 mẫu Corynespora phân lập trên cao su. Phân tích phả hệ dựa trên trình tự toàn bộ vùng ITS của các mẫu nấm.
Sự sinh trưởng của nấm C. cassiicola trên các môi trường nuôi cấy khác nhau. Sự sinh trưởng của nấm ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau. Bào tử nấm C.
cassiicola nảy mầm sau 12 h trên môi trường PDA86 Hình 3. Bào tử nảy mầm và xâm nhiễm vào mô lá cây cao su. cassiicola phân lập từ mẫu lá rụng 3 tháng. Hậu bào tử tạo ra từ các mẫu phân lập cao su.
Triệu chứng bệnh do nấm C. cassiicola gây ra trên các cây ký chủ (A). Ớt; (B) Xoài; (C) Đu đủ; (D) Sắn; (E) Hồ tiêu; (F) Dây sữa bò; (G) Quả cà chua nhiễm nấm; (H) cây cao su thực sinh nhiễm bệnh vàng rụng lá trên vườn. Hình thái tản nấm C.
cassiicola của các cây ký chủ trên môi trường dinh dưỡng PDA. Bào tử nấm C. cassiicola trên một số cây ký chủ. Lây nhiễm nhân tạo nấm C.
cassiicola giữa các cây ký chủ khác nhau. Diễn biến bệnh vàng rụng lá cao su tại Bình Phước năm 2012. Diễn biến bệnh vàng rụng lá cao su tại Bình Phước năm 2013. Tương quan giữa TLB và ẩm độ tại Bình Phước.
Tương quan giữa TLB và lượng mưa tại Bình Phước. Mức độ bệnh vàng rụng lá trên các dvt khác nhau. Đánh giá khả năng chống chịu bệnh vàng rụng lá cúa các giống cao su trong điều kiện vườn ươm. Xử lý bón phân ngoài mô hình.
Xử lý gom lá rụng vào giữa hàng cao su trong mô hình. Khả năng đối kháng nấm C.cassiicola của các dòng VSV. Khả năng đối kháng nấm C. cassiicola của Trichoderma spp.
Gom lá cao su rụng và tưới chế phẩm chứa nấm đối kháng Trichoderma. Khả năng ức chế nấm C. cassiicola của một số thuốc hóa BVTV ở các nồng độ khác nhau. Xử lý thử thuốc hóa BVTV sau 6 ngày.
Xử lý thuốc BVTV tại Tiến Hưng – Đồng Xoài – Bình Phước. Công cụ phun rải thuốc. Mô hình quản lý bệnh vàng rụng lá cao su. Tính cấp thiết của đề tài Cây cao su (Hevea brasiliensis Muel-Arg) là loại cây trồng đa mục đích, chu kỳ kinh doanh dài (trên 20 năm), có vai trò rất lớn về mặt kinh tế, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng.
Mủ cao su có giá trị kinh tế cao, đứng sau gang thép, than đá và dầu mỏ. Tiêu thụ cao su tăng mạnh vào năm 2010 (8,6%) và giảm xuống (4,6%) năm 2011, tăng (6,2%) vào năm 2012 và đến năm 2015 tổng nhu cầu tiêu thụ cao su trên thế giới đạt 29,1 triệu tấn và tăng lên 30,3 triệu tấn năm 2016 (ANRPC, 2016). Diện tích cao su nước ta ngày càng tăng, là một trong 10 mặt hàng xuất khẩu chủ yếu. Theo Tập đoàn Cao su Việt Nam (2015), năm 2000 cả nước đạt 412,0 nghìn ha, đến năm 2015 đạt 981,0 nghìn ha, tăng gấp đôi so với năm 2000.
Việt nam đứng thứ 1 thế giới về năng suất (1.695 kg/ha), thứ 5 về sản lượng (1.000 tấn) và thứ 4 thế giới về xuất khẩu (1,14 triệu tấn) (ANRPC, 2015). Bệnh vàng rụng lá cao su (Corynespora cassiicola) là một trong những đối tượng bệnh hại quan trọng trên cây cao su. Trong những năm gần đây bệnh trở nên nghiêm trọng và ngày càng gia tăng cả về mức độ, phạm vi và số lượng các dòng vô tính cao su cao sản nhiễm bệnh. Nấm Corynespora cassiicola (C.
cassiicola) có khả năng gây bệnh quanh năm ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng của cây, không chỉ gây bệnh trên lá mà nấm còn gây bệnh trên cả cuống lá và chồi. Cây gốc ghép bị nhiễm bệnh sẽ chậm phát triển và không đạt được tiêu chuẩn gốc ghép theo đúng thời vụ (Jacob, 2006). Bệnh nặng phải giảm cường độ hoặc ngưng thu hoạch mủ (Nguyễn Anh Nghĩa, 2016), gây thiệt hại kinh tế nặng nề cho ngành trồng cao su ở nhiều nước (Nguyễn Tuấn Lộc, 2013).