Luận án tiến sĩ nghiên cứu nhiễm giun sán đường tiêu hóa bệnh sán dây do moniezia spp gây ra trên dê tại tỉnh bắc giang và biện pháp phòng trị

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nhiễm giun sán đường tiêu hóa và bệnh sán dây do Moniezia spp gây ra trên dê tại Bắc Giang, đề xuất biện pháp phòng trị hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

167
8
2

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài

1.2. Giun, sán ký sinh ở đường tiêu hóa dê

1.3. Bệnh sán dây ở dê

1.4. Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội và tình hình chăn nuôi dê của tỉnh Bắc Giang

1.5. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về giun, sán đường tiêu hóa dê và bệnh sán dây Moniezia

1.5.1. Nghiên cứu trên thế giới

1.5.2. Nghiên cứu ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. Vật liệu nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.3.1. Nghiên cứu nhiễm giun, sán đường tiêu hóa ở dê tại tỉnh Bắc Giang

2.3.2. Nghiên cứu bệnh do sán dây Moniezia spp. gây ra ở dê tại tỉnh Bắc Giang

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp nghiên cứu nhiễm giun, sán đường tiêu hóa của dê tại tỉnh Bắc Giang

2.4.2. Phương pháp nghiên cứu bệnh sán dây ở dê

2.4.3. Bố trí thử nghiệm thuốc tẩy sán dây cho dê

2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nghiên cứu nhiễm giun, sán đường tiêu hóa ở dê tại tỉnh Bắc Giang

3.2. Điều tra thực trạng công tác phòng chống bệnh giun, sán cho dê tại Bắc Giang

3.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun, sán đường tiêu hóa dê

3.4. Nghiên cứu bệnh do sán dây Moniezia spp. gây ra ở dê tại tỉnh Bắc Giang

3.4.1. Định danh loài sán dây gây bệnh ở dê

3.4.2. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh sán dây ở dê tại tỉnh Bắc Giang

3.4.3. Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh sán dây trên dê gây nhiễm và dê nhiễm tự nhiên ngoài thực địa

3.4.4. Nghiên cứu và đề xuất biện pháp phòng trị bệnh sán dây cho dê

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên cứu nhiễm giun sán đường tiêu hóa trên dê tại Bắc Giang

Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định thành phần loài và tình trạng nhiễm giun sán đường tiêu hóa trên tại Bắc Giang. Kết quả cho thấy, tỷ lệ nhiễm giun sán cao, đặc biệt là các loài Moniezia spp., gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và năng suất của đàn dê. Nghiên cứu sử dụng phương pháp mổ khám và xét nghiệm phân để đánh giá tỷ lệ và cường độ nhiễm. Các yếu tố như tuổi, giống dê, phương thức chăn nuôi và mùa vụ cũng được phân tích để hiểu rõ hơn về dịch tễ học của bệnh.

1.1. Thành phần loài giun sán đường tiêu hóa

Nghiên cứu đã xác định được nhiều loài giun sán ký sinh trong đường tiêu hóa của dê, bao gồm Moniezia expansa, Moniezia benedeni, và các loài giun tròn như Haemonchus contortus. Các loài này gây ra các triệu chứng như tiêu chảy, giảm cân và suy yếu sức khỏe của dê. Việc định danh loài được thực hiện thông qua kỹ thuật PCR, giúp xác định chính xác loài sán dây gây bệnh.

1.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm giun sán đường tiêu hóa ở dê tại Bắc Giang dao động từ 60-80%, với cường độ nhiễm cao ở các huyện có điều kiện chăn nuôi tự nhiên. Phương thức chăn thả tự do và vệ sinh kém là yếu tố chính làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng dê non và dê già có tỷ lệ nhiễm cao hơn so với dê trưởng thành.

II. Phòng trị nhiễm giun sán đường tiêu hóa do Moniezia spp

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp phòng trị hiệu quả để kiểm soát nhiễm giun sán đường tiêu hóa do Moniezia spp. gây ra trên dê. Các biện pháp bao gồm sử dụng thuốc tẩy giun sán định kỳ, cải thiện điều kiện vệ sinh chuồng trại và quản lý chăn nuôi hợp lý. Nghiên cứu cũng đánh giá hiệu quả của các phác đồ điều trị, giúp giảm tỷ lệ nhiễm và cải thiện sức khỏe đàn dê.

2.1. Biện pháp phòng bệnh

Các biện pháp phòng bệnh được đề xuất bao gồm tẩy giun sán định kỳ, quản lý chăn thả hợp lý và cải thiện vệ sinh chuồng trại. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo dục người chăn nuôi về các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu nguy cơ nhiễm bệnh.

2.2. Điều trị giun sán

Nghiên cứu đã thử nghiệm và đánh giá hiệu quả của các loại thuốc tẩy giun sán như AlbendazolePraziquantel. Kết quả cho thấy các loại thuốc này có hiệu quả cao trong việc giảm tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm Moniezia spp. trên dê. Phác đồ điều trị được đề xuất dựa trên kết quả nghiên cứu, giúp người chăn nuôi áp dụng hiệu quả.

III. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn trong việc kiểm soát bệnh ký sinh trên dê tại Bắc Giang. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng về dịch tễ học của bệnh, giúp xây dựng các biện pháp phòng trị hiệu quả. Nghiên cứu cũng góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi dê, giảm thiểu thiệt hại kinh tế do bệnh giun sán gây ra.

3.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu cung cấp thông tin chi tiết về thành phần loài, đặc điểm dịch tễ và bệnh lý của giun sán đường tiêu hóa trên dê. Đây là cơ sở quan trọng để phát triển các biện pháp phòng trị hiệu quả, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi dê.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu được áp dụng trực tiếp vào thực tiễn chăn nuôi dê tại Bắc Giang, giúp giảm tỷ lệ nhiễm bệnh và cải thiện sức khỏe đàn dê. Các biện pháp phòng trị được đề xuất có thể áp dụng rộng rãi tại các địa phương khác, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu nhiễm giun sán đường tiêu hóa bệnh sán dây do moniezia spp gây ra trên dê tại tỉnh bắc giang và biện pháp phòng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Giun, sán ký sinh ở đường tiêu hóa dê 1. Các loài giun, sán ký sinh đường tiêu hóa dê  Các loài sán lá ký sinh ở dê Sán lá ký sinh ở gia súc nhai lại nói chung và ở dê nói riêng gồm nhiều loài thuộc lớp Trematoda.

Thành phần loài sán lá ký sinh ở đường tiêu hóa của gia súc nhai lại (trong đó có con dê) đã được một số tác giả tổng hợp. Theo Đào Hữu Thanh và Lê Sinh Ngoạn (1980) [21] các loài sán lá ký sinh ở dê gồm: Fasciola hepatica (F. hepatica), Fasciola gigantica (F. gigantica), Paramphistomum spp.

poloniae), Eurytrema spp. Nguyễn Thị Lê và cs. (1996) [15] đã thống kê các loài giun, sán ký sinh theo loài vật chủ. Trong đó, có 11 loài ký sinh ở dê Việt Nam là: F.

gigantica, Eurytrema pancreaticum (E. pancreaticum), Paramphistomum liorchis (P. liorchis), Calicophoron cauliorchis (C. calicophorum, Ceylonocotyle scoliocoelium (C.

poloniae, Gatrothylax crumenifer (G. crumenifer), Carmyerus crumennifer (C. crumennifer), Fischoederius cobboldi (F.  Các loài sán dây ký sinh ở dê Giun, sán ký sinh ở động vật Việt Nam rất phong phú, sán dây là một trong các loài giun, sán ký sinh đã được phát hiện.

(1982) [124], các loài sán dây phổ biến ở dê gồm: Moniezia expansa (M. expansa), Moniezia benedeni (M. benedeni), Avitellina centripunctata (A. Riêng loài Avitellina tatia (Bahlerao, 1936) đã được tìm thấy ở dê Ấn Độ.

Loài Thysaniezia ovilla cũng rất phổ biến (Ndom M. Phan Thế Việt và cs. (1977) [26] cho biết, có 4 loài sán dây ký sinh ở dê và gia súc nhai lại Việt Nam. Nhiều tác giả khi đề cập về thành phần các loài sán dây ký sinh ở dê cũng đều thống nhất với các tác giả trên [6, 15, 72].

5  Các loài giun tròn ký sinh ở dê Những loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa của dê và nhiều gia súc nhai lại khác đều thuộc ngành Phylum. Đề cập đến thành phần loài giun tròn ở đường tiêu hóa của gia súc nhai lại nói chung và ở dê nói riêng, nhiều tác giả có nhận xét: giun tròn rất phong phú về chủng loại, đặc biệt là ở các nước có khí hậu nóng ẩm như Việt Nam và gây tổn thất lớn cho ngành chăn nuôi. Có 15 loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa của dê: Oesophagostomum columbianum (O. venulosum, Trichocephalus axei (T.

colubriformis, Cooperia pectinata (C. pectinata), Haemonchus contortus (H. Đặc điểm hình thái, cấu tạo của một số loài giun, sán ký sinh ở đường tiêu hóa của dê.  Sán lá Sán lá đường tiêu hóa của dê đều mang những đặc điểm chung của lớp sán lá Trematoda, ngành Plathelminthes.

Tuy nhiên, mỗi loài sán lá đều có những đặc điểm đặc trưng riêng cho từng loài. Căn cứ vào những đặc điểm đó, khi mổ khám có thể phân biệt sơ bộ các loài với nhau. gigantica: có chiều dài thân gấp 3 lần chiều rộng, “vai” không có hoặc nhìn không rõ rệt, nhánh ruột chia toả ra nhiều nhánh ngang. gigantic (nghĩa là sán lá “khổng lồ”) dài 25 - 75 mm, rộng 3 - 12 mm, u lồi hình nón của đầu là phần tiếp theo của thân.

Hai rìa bên thân sán song song với nhau, đầu cuối của thân tù. Giác bụng tròn lồi ra [10]. hepatica: dài 18 - 51 mm, rộng 4 - 13 mm, phần trước thân nhô ra tạo cho sán có vai bè ra hai bên. Hai rìa bên thân sán không song song với nhau mà phình ra ở chỗ vai rồi thót lại ở đoạn cuối thân [10].

* Sán lá Paramphistomum (ký sinh ở dạ cỏ của dê) Paramphistomum cervi có hình khối chóp, dài 5 - 12 mm, rộng 2 - 3 mm. Thân sán hình nón, rất dày, thót phía trước, mở rộng và tù về phía sau. Sán có màu hồng nhạt, phần sau đậm màu hơn. Trên thân có giác bám, hầu, gai sinh dục có nhiều núm gai thịt.

Giác miệng nằm ở phần đầu, giác bụng lớn hơn giác miệng nằm ở phần cuối cơ thể, giác bụng luôn bám chặt vào nơi ký sinh. Lỗ sinh dục ở khoảng 6 1/3 đoạn trước thân. cervi màu tro nhạt, hình trứng, đầu nhỏ có nắp trứng, trứng dài 0,11 - 0,16 mm; rộng 0,069 - 0,082 mm [11]. * Sán lá Eurytrema pancreaticum (ký sinh ở ống dẫn tụy của dê) Sán hình lá, màu đỏ sáng, phần cuối thân nhô ra giống hình cái lưỡi.

Sán dài 13,5 - 18,5 mm; rộng 5,5 - 8,5 mm, thực quản ngắn, hai manh tràng hình ống xếp dọc hai bên thân. Tinh hoàn hình bầu dục, có khi phân thùy, nằm hai bên mép sau của giác bụng. Túi sinh dục hình bầu dục dài, nằm giữa chỗ phân nhánh của ruột và giác bụng. Buồng trứng rất nhỏ, ở sau giác bụng [11].

expansa (ký sinh ở ruột non của dê) Sán dài 1 - 5 m, chỗ rộng nhất có thể tới 1,6 cm. Đầu sán hơi tròn, có 4 giác bám hình bầu dục hơi tròn. Chiều rộng đốt sán lớn gấp khoảng 4 lần chiều dài đốt sán. Mỗi đốt có cả cơ quan sinh dục đực và cái.

Cơ quan sinh dục đực gồm nhiều tinh hoàn (300 - 400 cái) hình cầu nhỏ ở giữa đốt sán. Phần sau mỗi đốt sán có tuyến giữa đốt hình hoa thị xếp thành hàng ngang. Ống dẫn tinh chung thông với túi dương vật hình lê. Cơ quan sinh dục cái gồm 2 buồng trứng, 2 tuyến dinh dưỡng, 1 tử cung và 2 âm đạo nằm ở hai bên đốt sán.

Mỗi âm đạo có lỗ thông ra ngoài ở một bên đốt sán. Đốt sán già có tử cung hình túi chứa đầy trứng sán. expansa có hình ba cạnh, trong có ấu trùng 6 móc, ấu trùng 6 móc được bao bọc trong cơ quan hình lê. Kích thước trứng khoảng 0,05 x 0,06 mm.

benedenni (ký sinh ở ruột non của dê) Sán dài 2 - 4 m, đốt sán rộng hơn một chút so với đốt của M. Đầu có 4 giác bám tròn, sâu. Nhìn chung, hình thái của sán dây M. benedeni tương đối giống M.

Có một điểm quan trọng để phân biệt hai loài là sự sắp xếp của tuyến giữa đốt. Ở loài này, tuyến giữa đốt có dạng vạch, nằm tập trung ở cạnh trên giữa đốt sán. Trứng sán có hình bốn cạnh hơi tròn, trong có ấu trùng 6 móc. Kích thước trứng khoảng 0,063 x 0,086 mm.

* Giun lươn Strongyloides papillosus (ký sinh trong niêm mạc ruột non của dê) Con cái: Cơ thể thường cong hình chữ S, dài 4,8 - 6,3 mm, rộng nhất 0,042 - 0,078 mm. Lỗ miệng có 4 môi. Thực quản dài 0,770 - 1,020 mm. Lỗ sinh dục có rãnh ngang, cách mút đuôi 1,8 - 2,3 mm.

Đầu 2 buồng trứng rất gần lỗ sinh dục. Đuôi mảnh, thon nhỏ dần ở phía sau [12, 13]. Trứng có vỏ mỏng, 2 đầu tù, kích thước trứng 0,045 - 0,060 x 0,025 - 0,036 mm, trong trứng có ấu trùng. 7 * Giun xoăn Trichostrongylus (ký sinh ở dạ múi khế và ruột non của dê) - Loài Trichostrongylus colubriformis Giun đực dài 5,250 - 7,970 mm, rộng nhất ở trước túi đuôi (0,078 - 0,095 mm).

Túi đuôi phát triển, có 2 thùy hông rất lớn và 1 thùy lưng rất nhỏ. Sườn bụng trước nhỏ hơn các sườn khác, sườn bụng sau tương đối to, có 3 sườn hông xuất phát từ một góc. Có 2 gai giao hợp dài ngắn khác nhau. Gai hình máng, phình ra ở đầu trên và có 1 vạt phủ ở đầu dưới hình tam giác.

Bánh lái gai giao hợp màu vàng, dài 0,065 - 0,078 mm. Giun cái dài 5,140 - 10,21 mm, rộng 0,089 - 0,127 mm. Lỗ bài tiết cách đầu 0,111 - 0,166 mm. Âm hộ cách đuôi 1,184 - 1,848 mm.

Cơ quan thải trứng dài 0,399 - 0,672 mm. Trứng có kích thước 0,073 - 0,076 x 0,040 - 0,043 mm [10]. - Loài Trichostrongylus axei Giun đực dài 2,6 - 6 mm; giun cái dài 3,5 - 8 mm. Trứng có kích thước 79 - 92 x 31 - 41 µm [72].

- Loài Nematodirus oiratianus: con đực dài 11 - 16,5 mm. Con cái dài 14,5 - 17,6 mm. Trứng rất lớn, dài 0,255 - 0,272 mm, rộng 0,119 - 0,153 mm [19]. - Loài Nematodirus skrjabin: con đực dài 15,50 - 17,25 mm và rộng 0,124 - 0,183 mm.

Con cái dài 28,5 - 29,5 mm, rộng 0,45 - 0,65 mm. Trứng lớn, dài 0,229 - 0,265 mm, rộng 0,084 - 0,114 mm. - Loài Cooperia laterouniformis: thân hình sợi chỉ, biểu bì mỏng, có vân ngang, vân dọc dài khắp thân, chóp đầu thường có hình một túi phình, thực quản hơi rộng ở phần trên và phần cuối, vòng thần kinh ở khoảng 2/3 thực quản. Giun đực dài 4,944 mm, rộng 0,071 mm.

Giun cái dài 5,7 mm, rộng nhất 0,069 mm, chỗ phình đầu dài 0,023 mm và rộng 0,011 mm, thực quản dài 0,297 mm, rộng nhất 0,069 mm. Trứng có kích thước 0,073 - 0,030 mm. - Loài Cooperia pectinata Con đực dài 6,5 - 7,5 mm, rộng nhất 0,130 - 0,160 mm. Phình đầu rộng 0,032 mm.

Thực quản dài 0,40 mm. Vòng thần kinh cách nút đầu 0,280 mm. Các sườn bên trước và sườn bụng sau dày hơn các nhánh sườn còn lại. Sườn lưng bao gồm cả nhánh cuối dài 0,180 mm.

Hai gai sinh dục dài 0,240 - 0,280 mm [10]. Con cái dài 7,5 - 9,0 mm; rộng nhất 0,110 - 0,135 mm. Phình đầu rộng 0,035 - 0,050 mm. Thực quản dài 0,360 - 0,400 mm; vòng thần kinh cách mút đầu 0,250 - 0,280 mm.

Lỗ sinh dục cách mút đuôi 1,60 - 2,00 mm. Đuôi dài 0,175 mm. Trứng có kích thước 0,070 - 0,080 x 0,036 - 0,042 mm [10]. 8 - Loài Cooperia punctate: giun cái dài 5,7 - 10 mm.

Giun đực dài 5 - 9 mm [19]. - Loài Haemonchus contortus Giun đực dài 18,7 - 22,3 mm; rộng nhất 0,352 - 0,416 mm. Các sườn bên chung một gốc lớn, mút cuối có sự phân nhánh. Gai sinh dục màu nâu, dài 0,448 - 0,544 mm, phần đuôi thắt nhỏ nhanh và kết thúc bằng một phần đặc trưng như chiếc kim.

Gai điều chỉnh dạng thuyền, dài 0,250 - 0,312 mm. Giun cái dài 25,0 - 34,2 mm, rộng nhất 0,588 - 0,739 mm. Lỗ sinh dục cách mút đuôi 5,92 - 7,07 mm. Vùng âm môn có một van hình lưỡi cầy, dài 0,750 - 1,068 mm, rộng 0,330 - 0,580 mm.

Trứng có vỏ mỏng, kích thước 0,080 - 0,085 mm x 0,040 - 0,045 mm [15]. - Loài Mecistocirrus digitatus Giun màu hồng nhạt, biểu bì có vân. Túi miệng nhỏ, có 1 răng lớn, thực quản dài 1,6 - 1,8 mm, rất nhỏ, phần sau hơi rộng [8]. Giun đực dài 25 - 31 mm, giun cái dài 35 - 39 mm.

Trứng dài 0,099 - 0,105 mm, rộng 0,046 - 0,049 mm, có hai lớp vỏ mỏng bao bọc.  Giun kết hạt Oesophagostomum (ký sinh ở ruột già của dê) * Loài O. columbianum: loài này có cánh đầu rất phát triển, vì thế đầu thường cong lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu và phòng trị nhiễm giun sán đường tiêu hóa do Moniezia spp trên dê tại Bắc Giang là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc điều tra và đưa ra các biện pháp phòng trị hiệu quả đối với bệnh nhiễm giun sán đường tiêu hóa ở dê, đặc biệt là loài Moniezia spp. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về đặc điểm sinh học của ký sinh trùng mà còn đề xuất các phương pháp điều trị và quản lý dịch bệnh, giúp nâng cao năng suất và sức khỏe đàn dê tại khu vực Bắc Giang. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, nông dân và những người quan tâm đến chăn nuôi dê.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp và chăn nuôi, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn điều tra thành phần bệnh hại cây con ở giai đoạn vườn ươm và đề xuất biện pháp phòng chống dịch hại tổng hợp tại Thái Nguyên, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chè vụ đông xuân trên giống chè Kim Tuyên tại tỉnh Phú Thọ, và Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ tưới nước và khoảng cách mật độ cấy đến sinh trưởng phát triển lúa Séng Cù tại huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các biện pháp kỹ thuật và quản lý trong nông nghiệp.