Luận văn thạc sĩ nghiên cứu bệnh cầu trùng đường tiêu hóa ở thỏ tại thành phố hải phòng tỉnh hải dương và biện pháp phòng trị

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu bệnh cầu trùng đường tiêu hóa ở thỏ tại thành phố hải phòng tỉnh hải dương và biện pháp, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ nông nghiệp

2013

144
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. CẦU TRÙNG GIỐNG EIMERIA KÝ SINH Ở THỎ

1.2. BỆNH CẦU TRÙNG Ở THỎ

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

2.2. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH CẦU TRÙNG THỎ TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG VÀ TỈNH HẢI DƯƠNG

3.2. ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ, LÂM SÀNG CỦA BỆNH CẦU TRÙNG THỎ

3.3. BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH CẦU TRÙNG THỎ

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

TÀI LIỆU DỊCH

TÀI LIỆU TIẾNG ANH

TÀI LIỆU TIẾNG PHÁP

TÀI LIỆU TIẾNG ĐỨC

TÀI LIỆU INTERNET

Tóm tắt

I. Nghiên cứu bệnh cầu trùng đường tiêu hóa ở thỏ

Bệnh cầu trùng là một trong những bệnh phổ biến và gây thiệt hại nghiêm trọng trong chăn nuôi thỏ. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các loài Eimeria ký sinh trên thỏ tại Hải PhòngHải Dương. Các loài cầu trùng được phát hiện bao gồm Eimeria stiedae, Eimeria perforans, và Eimeria magna, với tỷ lệ nhiễm cao. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng bệnh cầu trùng đường tiêu hóa gây ra các triệu chứng như giảm ăn, suy nhược, và rối loạn tiêu hóa, dẫn đến thiệt hại kinh tế đáng kể cho người chăn nuôi.

1.1. Đặc điểm dịch tễ học

Nghiên cứu đã xác định tỷ lệ nhiễm bệnh cầu trùng ở thỏ theo lứa tuổi, mùa vụ, và điều kiện vệ sinh. Kết quả cho thấy thỏ non có tỷ lệ nhiễm cao hơn so với thỏ trưởng thành. Mùa mưa và điều kiện vệ sinh kém làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh. Hải PhòngHải Dương là hai khu vực có tỷ lệ nhiễm cao do điều kiện khí hậu và quản lý chăn nuôi chưa tối ưu.

1.2. Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng

Các triệu chứng lâm sàng của bệnh cầu trùng bao gồm tiêu chảy, gầy yếu, và lông xơ xác. Bệnh tích đại thể cho thấy sưng gan và tổn thương niêm mạc ruột. Nghiên cứu cũng xác định sự thay đổi các chỉ số huyết học ở thỏ nhiễm bệnh, bao gồm giảm số lượng hồng cầu và tăng bạch cầu ái toan.

II. Biện pháp phòng trị bệnh cầu trùng

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp phòng trị hiệu quả để kiểm soát bệnh cầu trùng ở thỏ. Các biện pháp bao gồm cải thiện điều kiện vệ sinh chuồng trại, sử dụng thuốc trị cầu trùng, và áp dụng quy trình phòng bệnh tổng hợp. Kết quả thử nghiệm cho thấy các phác đồ điều trị bằng thuốc như ToltrazurilSulfadimethoxine có hiệu quả cao trong việc giảm tỷ lệ nhiễm bệnh.

2.1. Thử nghiệm thuốc trị cầu trùng

Các loại thuốc như ToltrazurilSulfadimethoxine được thử nghiệm trên thỏ nhiễm cầu trùng. Kết quả cho thấy các thuốc này giúp giảm đáng kể số lượng Oocyst trong phân và cải thiện tình trạng sức khỏe của thỏ. Độ an toàn của các thuốc cũng được đánh giá cao, không gây tác dụng phụ nghiêm trọng.

2.2. Quy trình phòng bệnh tổng hợp

Quy trình phòng bệnh tổng hợp bao gồm vệ sinh chuồng trại định kỳ, kiểm soát thức ăn và nước uống, và tiêm phòng định kỳ. Nghiên cứu khuyến cáo áp dụng quy trình này tại các trang trại chăn nuôi thỏ ở Hải PhòngHải Dương để giảm thiểu nguy cơ nhiễm bệnh cầu trùng.

III. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc phòng và trị bệnh cầu trùng ở thỏ. Các kết quả nghiên cứu có thể áp dụng rộng rãi trong thực tiễn chăn nuôi, giúp giảm thiểu thiệt hại kinh tế và nâng cao năng suất chăn nuôi thỏ. Đặc biệt, quy trình phòng bệnh tổng hợp được đề xuất có thể áp dụng tại các trang trại chăn nuôi thỏ ở Hải PhòngHải Dương, góp phần phát triển bền vững ngành chăn nuôi thỏ.

3.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu đã cung cấp những thông tin mới về đặc điểm dịch tễ, bệnh lý, và lâm sàng của bệnh cầu trùng ở thỏ. Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu hệ thống về bệnh này tại Hải PhòngHải Dương, mở ra hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực ký sinh trùng học thú y.

3.2. Ý nghĩa thực tiễn

Các biện pháp phòng trị được đề xuất trong nghiên cứu có thể áp dụng ngay vào thực tiễn chăn nuôi, giúp giảm tỷ lệ nhiễm bệnh cầu trùng và nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi thỏ. Quy trình phòng bệnh tổng hợp cũng góp phần cải thiện chất lượng sản phẩm thỏ, đáp ứng nhu cầu thị trường.

09/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU Cầu trùng là động vật đơn bào có hình tròn, hình trứng, hình bầu dục (phụ thuộc vào từng loài cầu trùng). Cầu trùng ký sinh chủ yếu ở tế bào biểu mô ruột của nhiều loài gia súc, gia cầm và cả ở người. Phân loại cầu trùng ở gia súc, gia cầm chủ yếu dựa vào đặc điểm về hình thái, kích thước, màu sắc, vị trí ký sinh, thời gian sinh bào tử. CẦU TRÙNG GIỐNG EIMERIA KÝ SINH Ở THỎ 1.

Thành phần loài cầu trùng ở thỏ Theo Kolapxki N. (1980) [55], vị trí của cầu trùng trong hệ thống động vật nguyên sinh như sau: Ngành Protozoa Lớp Sporozoa Lớp phụ Coccidiomorpha Bộ Coccidia Họ Eimeridae Giống Eimeria Loài Eimeria stiedae (Lindemann, 1864) Eimeria perforans (Leuckart, 1879) Eimeria media (Kessel, 1929) Eimeria magna (Perard, 1925) Eimeria irresidua (Kessel và Jankiewicz, 1931) Eimeria coecicola (Cheissin, 1947) Eimeria intestinalis (Kheisin, 1948) Eimeria exigua (Yakimoff, 1934) Cho đến nay, các nhà khoa học trên thế giới đã phát hiện được 25 loài Eimeria ký sinh và gây bệnh cho thỏ. và cs (1998) [134], tỷ lệ các loài cầu trùng gây bệnh cho thỏ như sau: E. Có 90% thỏ bị nhiễm 2 hoặc 3 loài n 4 cầu trùng.

và cs (2003) [87] đã kiểm tra 254 thỏ hoang tại Pháp phát hiện thấy 10 loài cầu trùng ký sinh là: E. và cs (2006) [60] cho biết, có 10 loài cầu trùng ký sinh ở thỏ giống thịt là E. stiedae và tỷ lệ nhiễm chung là 81,82%. Theo Lê Văn Năm (2006) [38], có ít nhất 5 loài cầu trùng ký sinh và gây bệnh cho thỏ là: E.

(1998) [92] cho rằng, trong một thỏ hoang đồng thồi cũng nhiễm rất nhiều loài cầu trùng. Trong tổng số 20 con thỏ ở Riyadh, Ả-rập Xê-út được thu thập tại các thị trường thỏ, các nhà nghiên cứu đã giải phẫu và kiểm tra bằng phương pháp phù nổi thấy 100%, một số cơ quan nội tạng như tá tràng thỏ dương tính với cầu trùng (Long et al. Kasim và Al-Shawa (1987) [100] cho biết, đã xác định có 9 loài Eimeria nhiễm trên thỏ ở Ả-rập Xê-út. Eimeria là giống cầu trùng ký sinh phổ biến nhất ở thỏ và gây bệnh nặng nhất trong đường tiêu hoá thỏ (Coudert, 1989 [77]; Licois và Coudert, 1982 [139]; Ceré et al.

Nguyễn Hữu Hưng và cs (2008) [23] đã xác định có 5 loài cầu trùng ký sinh trên thỏ nuôi tại thành phố Cần Thơ và tỉnh Sóc Trăng, đó là: E. 14/15 loài Eimeria được biết đến là gây nhiễm chủ yếu ở ruột của thỏ (Li M. Eimeria ký sinh trong các phần riêng biệt của ruột như: manh tràng, kết tràng….và ở các độ sâu khác nhau của niêm mạc (Pakandl, 2008 [113]). Eimeria perforans được xác định ký sinh, phát triển và gây tổn thương nhẹ ở tá tràng của ruột thỏ (Pakandl, 2009 [114]).

Các giai đoạn nội sinh của Eimeria đã được nghiên cứu lần đầu tiên bởi Wiesenhixtter E. Đến nay, đã có 3 công trình nghiên cứu về xác định các loài Eimeria n 5 khác nhau ở thỏ và dịch tễ học của chúng tại Ả-rập Xê-út (Kasim và Al-Shawa, 1987 [100]; Toula và Ramadan, 1998 [134] và Bashtar et al., 2003 [65]); có 2 công trình nghiên cứu về các giai đoạn nội sinh của Eimeria magna nhiễm ở thỏ nuôi tại Ả-rập Xê-út (Shazly et al, 2005 [128] và Ghamdy et al. Đặc điểm hình thái, kích thước các loài cầu trùng ở thỏ đã được nghiên cứu - Eimeria stiedae: các Oocyst hình bầu dục hay hình elip, màu vàng nâu, vỏ Oocyst trơn nhẵn, có lỗ noãn ở phần hẹp của Oocyst. Sau giai đoạn sinh sản bào tử trong Oocyst và trong bào tử có những thể cặn.

Kích thước Oocyst 30 - 48 x 16 - 25 µm, trung bình là 37,5 x 24,5 µm. Sinh bào tử kéo dài tối đa là 3 - 4 ngày. Chu kỳ nội sinh tiến triển trong biểu bì ống dẫn mật (Fidamann, 1865; Kisskalf và Hartmann, 1970). Theo dẫn liệu của Kolapxki N.

(1980) [55] - Eimeria perforans: Oocyst có dạng elip hay tròn. Lỗ noãn trông rõ ở những Oocyst lớn, còn Oocyst bé thì không rõ. Vỏ Oocyst không màu, kích thước 13,3 - 30,6 x 10,6 - 17,3 µm, trung bình là 20,3 - 24,5 x 12,4 - 15,3 µm. Loài cầu trùng này thường hay gặp nhất trong ruột thỏ.

Sau thời kỳ sinh bào tử các thể cặn hình thành trong Oocyst và trong bào tử. Thời gian sinh bào tử 24 - 48 giờ. Theo tài liệu của Khâyxin E. Theo dẫn liệu của Kolapxki N.

- Eimeria media: Oocyst hình bầu dục nhưng có thể có dạng elip. Lỗ noãn trông rất rõ, có thể thấy bề dầy lớp vỏ ngoài. Vỏ Oocyst màu vàng sáng hay nâu vàng, kích thước: 18,6 - 33,3 x 13,3 - 21,3 µm. Sau thời kỳ sinh bào tử hình thành các thể cặn trong Oocyst và trong bào tử.

Thời gian sinh bào tử 2 - 3 ngày. Cầu trùng phát triển nội sinh trong tá tràng và phần trên ruột non (Kessel, 1929). Theo dẫn liệu của Kolapxki N. - Eimeria magna: Oocyst hình bầu dục, lỗ noãn trông rất rõ, trong lỗ noãn thấy được vỏ ngoài dầy.

Vỏ Oocyst màu vàng da cam hay nâu. Sau thời kỳ sinh bào tử có thể cặn trong Oocyst và bào tử. Kích thước Oocyst 26,6 - 41,3 x 17,3 - 9,3 µm, n 6 trung bình là 32,9 - 37,2 x 21,5 - 25,5 µm. Sinh sản bào tử từ 3 - 5 ngày.

Phát triển nội sinh ở phần giữa và phần dưới ruột non. Đôi khi các bào tử loài này còn thấy trong manh tràng và trực tràng (Perard, 1925). Theo dẫn liệu của Kolapxki N. - Eimeria irresidua: Các Oocyst hình elip hay bầu dục, phần cuối Oocyst mở rộng ở đó có lỗ noãn.

Oocyst màu nâu sáng hay nâu tối. Kích thước 25,3 - 47,8 x 15,9 - 27,9 µm, trung bình là 35 - 40 x 20 - 23 µm, sau thời kỳ sinh sản bào tử chỉ trong bào tử có thể cặn. Sinh sản bào tử 3 - 4 ngày. Chu kỳ phát triển nội sinh ở phần giữa ruột non (Kessel và Jankiewiez, 1931).

Theo dẫn liệu của Kolapxki N. - Eimeria piriformis: Oocyst hình quả trứng hay hình quả lê, màu nâu vàng. Ở phần hẹp của Oocyst có lỗ noãn trông rất rõ. Kích thước Oocyst 26 - 32,5 x 14,6 - 19,5 µm, trung bình là 29,6 - 31,7 x 17,7 - 18,5 µm.

Chỉ có thể cặn trong bào tử sau khi sinh bào tử. Phát triển nội sinh trong ruột già, chủ yếu là những khe biểu bì. Theo dẫn liệu của Kolapxki N. - Eimeria coecicola: Trong một thời gian dài người ta coi cầu trùng này như loài Eimeria magna hay Eimeria media, sau đó những nghiên cứu của Khâyxin E.

(1967) cho thấy, các Oocyst của Eimeria coecicola khác với hai loài kể trên về mặt hình thái và sinh vật học. Nó có hình trụ hay hình bầu dục. Lỗ noãn trông rất rõ. Oocyst màu vàng sáng hay nâu sáng.

Kích thước 25,3 - 39,9 x 14,6 - 21,3 µm, trung bình là 33,1 - 35,5 x 16,9 - 19,6 µm. Hình thành thể cặn trong bào tử và Oocyst sau thời kỳ sinh sản bào tử. Thời gian sinh bào tử gần 3 ngày. Cầu trùng phát triển nội sinh ở phần dưới ruột non.

Các giao tử cầu trùng này có thể gặp cả trong manh tràng (Cheissin, 1947) [76]. - Eimeria intestinalis: Loài cầu trùng này trước đây người ta coi như Eimeria pirifomis, sau đó phân nó thành một loại độc lập (Khâyxin E. Oocyst Eimeria intestinalis có dạng quả lê hay quả trứng, lỗ noãn trông rất rõ, xung quanh có n 7 màng dầy, mềm. Vỏ Oocyst màu nâu sáng hay vàng sáng.

Kích thước 21,3 - 35,9 x 14,6 - 21,2 µm, trung bình 27,1 - 32,2 x 16,9 -19,8 µm. Sau thời kỳ sinh sản bào tử, cầu trùng sinh sản nội sinh trong biểu bì nhung mao và các khe ở phần dưới ruột non và ruột già (Cheissin, 1948). Theo dẫn liệu của Kolapxki N. - Eimeria exigua: Oocyst có dạng hình tròn hoặc hình bầu dục.

Vỏ Oocyst màu vàng nhạt hoặc không màu. Kích thước trung bình 28,0 x 18,0 µm, thời gian hình thành bào tử 70 - 90 giờ. Sau thời kỳ sinh sản bào tử, cầu trùng sinh sản nội sinh trong biểu bì ruột non (Yakimoff, 1934). Theo dẫn liệu của Kolapxki N.

- Eimeria flavescens: Loài này gây bệnh rất nặng cho thỏ. Ký sinh ở đoạn ruột non, manh tràng và kết tràng. Oocyst có hình trứng, kích thước 25 - 37 x 14 - 24 µm với hai lớp vỏ. Lớp ngoài nhẵn, màu vàng, dày 1,4 µm.

Lớp trong sậm màu dày 0,4 µm với Micropile nhô lên ở đầu rộng. Không có hạt cực hay thể cặn. Sporocyst có hình trứng dài 13 - 17 x 7 – 10 µm, Micropile nằm dài từ đầu đến cuối của Sporocyst. Thời gian hình thành bào tử là 38 giờ (Marotel and Guilhon, 1941).

Theo dẫn liệu của Kolapxki N. Hình thái các Oocyst gây bệnh cầu trùng ở thỏ (Sophia Renaux, 2001) n 8 Hình 1. Vị trí ký sinh của các loài cầu trùng trên thỏ (Sophia Renaux, 2001) 1. Cấu trúc của Oocyst cầu trùng ở thỏ Oocyst cầu trùng có nhiều hình dạng khác nhau: hình cầu, hình gần tròn, hình trứng, hình bầu dục… , kích thước cũng khác nhau thay đổi tùy theo loài.

Tuy nhiên, phần lớn Oocyst cầu trùng có đặc điểm cấu tạo như sau: Oocyst màu vàng sáng hoặc không màu, màu vàng nhạt hoặc nâu nhạt. Vỏ ngoài của Oocyst thường nhẵn, cũng có loài xù xì (E. Vỏ chia làm hai lớp vỏ ngoài dày, vỏ trong mỏng. Vỏ ngoài và vỏ trong có thể tách rời nhau bằng cách làm nóng Oocyst ở trong nước hoặc xử lý bằng axit H2SO4.

Về mặt cấu tạo hóa học: vỏ ngoài là lớp quinonon protein, vỏ trong là lớp lipit kết hợp với protein để tạo nên khúc xạ kép (lipoprotein). Nghiên cứu về bản chất hóa học của thành Oocyst, Ryley J. và cs (1976) [124] cho biết, lớp ngoài của vỏ Oocyst chiếm 20%, có chứa Carbohydrat và một protein đặc trưng. Nyberg và Knapp (1976) Theo dẫn liệu của Kolapxki N.

(1980) [55] khi quan sát trên kính hiển vi điện tử thấy, lớp ngoài của vỏ Oocyst có thể bị khử bằng dung dịch sodium hypochlorid 2 – 3% trong 15 phút. C (1978) [132] khi nghiên cứu về bản chất hóa học của màng Oocyst bằng cách sử dụng Sodium hypochlorid 5% cho biết: Sodium hypochlorid 5% không tác động được đến màng Oocyst còn nguyên vẹn mà chủ yếu tác động đến Micropyle. Lớp trong của vỏ Oocyst chiếm 80% gồm: một lớp glycoprotein dày 0,9 µm, được bao bọc bởi một lớp lipit dày 0,1 µm. Lớp lipit chủ yếu là phospho lipit, chính lớp này bảo vệ Oocyst cầu trùng chống lại sự tấn công về mặt hóa học.

Hạt triết quang nhỏ trong Sporozoite 6. Hạt triết quang lớn trong Sporozoite 7. Bào tử trùng (Sporocyse) 8. Thể cặn Sporocyste (Sporocyste residuum) 9.

Thể cặn Oocyst 10. Lớp vỏ trong 11. Lớp vỏ ngoài Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu và biện pháp phòng trị bệnh cầu trùng đường tiêu hóa ở thỏ tại Hải Phòng và Hải Dương" cung cấp cái nhìn sâu sắc về bệnh cầu trùng, một trong những bệnh phổ biến ảnh hưởng đến sức khỏe của thỏ. Nghiên cứu này không chỉ phân tích nguyên nhân và triệu chứng của bệnh mà còn đề xuất các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách quản lý sức khỏe cho thỏ, từ đó nâng cao năng suất chăn nuôi.

Để mở rộng kiến thức về các bệnh lý thú y khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Khảo sát tình hình bệnh suy giảm hô hấp do vi khuẩn ornithobacterium rhinotracheale ort trên đàn gà thịt thương phẩm, nơi nghiên cứu về bệnh hô hấp ở gà, hay Luận án tiến sĩ nghiên cứu bệnh viêm ruột do parvovirus trên chó, cung cấp thông tin về bệnh viêm ruột ở chó. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu bênh sán dây trên chó, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các bệnh ký sinh trùng ở động vật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm kiến thức và phương pháp trong việc chăm sóc và điều trị cho thú nuôi của mình.