Chương 1 TONG QUAN 1. Sơ lược về bệnh Carré Carré là một bệnh sót, lây lan cao ở chó và các loài ăn thịt khác với sự phân bố rat rộng trên thế giới. Là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Paramyxoviridae, giỗng Morbillivirus gây nên với đặc điểm là ty lệ gây chết ở chó mắc bệnh thường cao (Châu Công Dang va ctv, 2021). Dịch tế học Loài vật mắc bệnh: tất cả các giống chó.
Trong tự nhiên, bệnh hầu hết xảy ra trên chó từ 2 đến 6 tháng. Chất chứa mam bệnh: dich tiết nước mắt, nước mũi, nước tiểu, phân, nước bọt,. Đường xâm nhập: chủ yếu qua đường hô hấp dưới dang khí dung hay những giọt nước nhỏ. Cách lây lan: thường lây trực tiếp qua đường khí dung.
Việc lây gián tiếp qua phân, nước tiêu,. hiém xảy ra vì virus không bền ở môi trường bên ngoài. Sinh bệnh học Sau khi xâm nhiễm, virus nhân lên đầu tiên trong những đại thực bào và trong những tế vào lympho của đường hô hap và hạch bạch huyết. Sau khi cảm nhiễm 6 — 9 ngày, virus vào máu và lan rộng đều các cơ quan sinh lympho rồi đến các cơ quan khác và tế bào biéu mô.
Nếu kháng thể trung hòa được tông hợp trong 10 ngày sau khi cảm nhiễm, biểu hiện lâm sàng sẽ không rõ ràng và virus sẽ ít phân tán trong nội tạng chó bệnh. Nếu không có kháng thé, virus sẽ xâm lấn tat cả các cơ quan, nhất là não, gây những biểu hiện lâm sàng và gây tử vong. TƯƠNG TÁC TRIEU CHUNG VIRUS Ở CỤC BO VAT CHU - VIRUS LAM SANG Khi dung Virus vào cơ thể Ỷ Hạch hầu, hạch lâm ba, khí quản | Virus nhân lên trong hệ lympho Tuyến ức, lách. tủy xương, hạch dưới hau Sốt cao lần đầu tiên (kèm theo giảm bạch câu) Virus nhân lên trong hệ lympho, te bào Kuppfer 6 Don nhân lớn trong máu (huyết nhiễm trùng) v Virus lan nhanh T(bctinrệủếgểàayh) a Miễn dịch yếu Đáp ứng miễn Tang _ +> Virus ức \ dịch cao khang the chê Virus lan rộng sang tế bảo biêu mô và thần kinh a 10 trung ương Không ÍtKT KT cao 12 có KT 13 | | Ỷ v Triệu chứng nhẹ Viêm kết mạc mắt Sốt 14 Bệnh trằm Bệnh mức Bệnh nhẹ Chan ăn trọng độ trung Nôn mura bình 15 Tiêu chảy 16 | | Virus tồn Virus ra khỏi Ỷ Tỷ lệ có Khó thở 17 tại lâu dài cơ thê (có TCTK thap trong mô thê có trong lu ` oe 18 19 Chết Hồi phục Hồi phục (có thể Mất thăng bằng bài thai virus Run rây trong 60 ngày) Co giật cơ có chu ky 20 Triệu chứng thần kinh Hình 1.
Diễn tiến bệnh của bệnh Carré (Greene, 2006) Triệu chứng Thời gian nung bệnh: thường đổi 3 — 8 ngày, ờ thời kỳ này có thé giảm bach cầu lympho. Thể cấp tính: biểu hiện bằng sốt 2 pha: sốt cao vào ngày thứ ba đến thứ sáu trong khi cảm nhiễm và kéo dài trong 2 ngày, sau đó giảm sốt và vao ngày sau xuất hiện sốt thứ 2, kéo dai cho đến chết. Vài chó có biểu hiện xáo trộn hô hap (thở khò khẻ, âm ran ướt, khóe mũi có lẫn cả máu cùng với biểu hiện viêm phổi. Một số khác có biéu hiện xáo trộn tiêu hóa (đi phân lỏng, tanh, có lẫn máu hoặc niêm mạc ruột bị bong tróc,.
Hoặc những biểu hiện viêm não (như co giật, bại liệt.), nổi những mụn mủ trên da. Thé bán cấp tính: những biéu hiện hô hap, tiêu hóa có thé thầm lặng kéo dai 2 — 3 tuần trước khi xuất hiện những biểu hiện thần kinh, thường xuất hiện trên những chó có chứng sừng hóa da gan bản chân. Bệnh tích Bệnh tích đại thé: không có bệnh tích đại thé mang tính chat chỉ thị bệnh. Có thể gap sừng hóa ở mõm và gan bàn chân.
Tùy theo mức độ phụ nhiễm vi trùng có thé thấy viêm phế quản phổi, viêm ruột, mụn mủ ở đa (Trần Thanh Phong, 1996). Bệnh tích vi thé: virus Carré gây hoại tử những mô bạch huyết. Có thé thay thé vùi trong tế bào chất bắt màu cosinophile (đôi khi trong nhân) ở bàng quang, bồn thận, những tế bào biểu mô đường hô hấp, ruột và não (Green and Appel, 2001). Viêm não tủy không mủ với thoái hóa neuron, tăng sinh tế bào thần kinh đệm, hủy myelin và tìm thay thé vùi trong nhân tế bao thần kinh đệm.
Chan đoán bệnh Việc chan đoán thường luôn gặp nhiều khó khăn do triệu chứng luôn biến đối. Triệu chứng của Carré chảy nhiều chất tiết ở mắt, mũi. Xáo trộn hô hấp cùng với ho. Tiêu chảy, có thể kết hợp với các bệnh truyền nhiễm khác.
Sừng hóa ở mõm và gan bản chân, thường gặp ở thé mãn tính. Xáo trộn thần kinh, khó trị trong trường hợp nặng. Bệnh kéo đài 2 — 3 tuần. Chan đoán lâm sàng Ta cần phân biệt với bệnh do Parvovirus gây tiêu chảy phân lẫn máu (do viêm da dày ruột cấp tinh), ói mira dit đội, mat nước.
Lay lan thông qua vay nhiễm từ phân, vật dụng có dính phân. Chó con bị ảnh hưởng nhiều nhất (đặc biệt là chó dưới 3 tháng tuổi). Kiểm tra máu thấy số lượng bạch cầu giảm. Chó có thé chết trong vòng 2 ngày nếu mat nước nặng (Võ Thị Trà An và Võ Ngọc Bảo, 2011).
Chan đoán trong phòng thí nghiệm Hiện nay đã có một phương pháp giúp xác định nhanh và chính xác nguyên nhân gây bệnh do virus Carré gây ra đó là phương pháp chân đoán bằng test nhanh (test CDV Antigen) là dụng cụ dé chân đoán phát hiện nhanh virus Carré gây bệnh trên chó. Phản ứng của test CDV Antigen dựa trên nguyên tắc có 2 kháng nguyên đơn dòng kết hợp với kháng nguyên cần phát hiện, gọi là kỹ thuật Sandwich trực tiếp. Theo nhà sản xuất thì độ nhạy của test là 99,9 %, cho kết quả sau 5 — 10 phút. Ngoài ra còn dùng phương pháp kiểm tra chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu, kiểm tra công thức bach cầu, số lượng hồng cau, bach cầu (Nguyễn Văn Phát và Nguyễn Tat Toàn, 2004).
Các dau hiệu lâm sàng điển hình của chó nhiễm Carré: (A) Có dau hiệu hô hap với chảy dịch mắt; (B) Có các triệu chứng lâm sàng nổi đầy man đỏ ở mặt; (C) Nốt mụn ơ vùng đa mỏng ít lông; (D) Sừng hóa gan bàn chân; (E) Tiêu chảy phân lỏng, kèm dịch nhay và máu; (F) Chó có biểu hiện thần kinh. Sơ lược về bệnh Parvovirus 1. Đặc điểm bệnh Parvovirus Canine Parvovirus type 2 (CPV-2) là một tác nhân gây bệnh quan trọng của chó nhà và chó hoang da, đã lan rộng trên toàn thé giới ké từ khi xuất hiện vào những năm 1970 (Nandi và ctv, 2010). CPV phát triển nhanh chóng nhiều biến di di truyền và kháng nguyên đã được báo cáo lưu hành trên toàn thế giới, đã gây ra đại dịch bệnh có dấu hiệu viêm dạ dày ruột nặng, sự lây nhiễm đặc biệt là ở chó con (Miranda và ctv, 2016).
Con đường lây nhiễm chính là qua đường miệng, thông qua tiếp xúc với phân của những con chó bị nhiễm bệnh hoặc các dụng cụ có mam bệnh, được tao điều kiện bởi sự đề kháng đặc biệt của virus trong môi trường. Căn bệnh học CPV là một loại virus nhỏ, thuộc chi ProtoParvovirus (Tsao và ctv, 1991), ho Paraviridae, họ này được chia thành hai họ phụ (subfamily) là Parvovirinae và Densovirinae. Parvovirinae có 3 giống gồm giống Parvovirus nhiễm ở loài động vật có xương sống và nhân lên một cách tự động trong cơ thé không cần xúc tác, giống Erythrovirus chủ yếu nhiễm ở người, giống Dependovirus gồm những virus có liên quan đến Adenovirus (adeno-associated viruses) do chúng là những virus khiếm khuyết và không có khả năng nhân lên trừ khi có sự hiện diện của virus trợ giúp (helper virus) (Frisk, 1999). CPV ở chó có 2 type chính là CPV-1 và CPV2.
Type CPV-2 va 5 bién chung cua CPV 2 (CPV-2a, CPV-2b, CPV-2c, new CPV-2a, new CPV-2b) là nguyên nhân chính gây bệnh viêm ruột do Parvovirus trên chó. CPV-2 là một DNA virus một sợi đơn, không có vỏ boc do đó virus có sức đề kháng cao với môi trường. CPV có 3 loại kháng nguyên là VP (viral protein) gồm VP1, VP2, VP3 với trọng lượng phân tử lần lượt là 84 kDa, 65 kDa, riêng VP3 gồm có 20 acid amin. Khi quan sát dưới kính hiển vi điện tử, có thể thấy CPV là một loại virus nhỏ có đường kính từ 20 — 26 nm, tròn và không có màng bao bên ngoài (Seki và ctv, 2003).
Sợi DNA đơn âm mạch thắng dài khoảng 5 kb được bao quanh bởi capsid 20 mặt được cấu trúc từ 3 loại protein chồng chất lên nhau (Yilmaz và ctv, 2005). Theo (Frisk, 1999), bằng phương pháp tinh thé lọc tia X người ta đã mô tả được virion của nó. Cấu trúc virion của CPV khá phức tạp được bao bọc bởi một khối trụ rỗng quanh trục đối xứng 5 nếp gấp. Khối trụ rỗng lại tiếp tục được bao bọc bởi một phần lõm hình tròn được gọi là canyon.
Quanh canyon là những phần lồi, lõm xen kẽ lẫn nhau. Phần lồi là trục đối xứng 3 gọi là spike và phần lõm là trục đối xứng 2 gọi là dimple.ore/wIk/Canineparvovirus) 1. Sức đề kháng của virus CPV-2 đề kháng mạnh với tác nhân vật lý, hóa học, ether và chloroform và van còn khả năng gây bệnh khoảng 8 tháng, ở nhiệt độ ôn hòa và ở nhiệt độ 56oC trong | giờ, 60°C trong 30 phút. Parvovirus không bị tiêu diệt bởi các dung môi hữu cơ nhưng nhạy cảm với nước Javel (Trần Thanh Phong, 1996).
Virus có thể tồn tại trên 5 tháng trong quần áo, dụng cụ chăn nuôi (Dudley và ctv, 2006). Virus sống trong phân một thời gian dài, đôi khi trong nhiều năm, mà vẫn còn khả năng gây nhiễm (Houston và ctv, 1996). Dịch té học Loài thú cảm thụ Qua nghiên cứu về dịch tễ trên chó bệnh cho thấy cả giới tính đực và cái, giống nội, giống ngoại đã được thấy nhạy cảm với CPV-2 là như nhau (Castro và ctv, 2007 ), (Gombac va ctv, 2008). Ngoài ra một số loài động vật ăn thịt hoang đã cũng dé bị nhiễm trùng CPV-2 như gấu trúc, cáo đỏ và chó sói (Barker và ctv, 1993; Truyen và ctv, 1998); cáo tai dơi, chồn mật, báo, mèo hoang Châu Phi và hồ Siberia (Steinel và ctv, 2000).
Bệnh xảy ra hầu hết ở các lứa tuổi của chó, nhưng ở những chó lớn thì miễn dịch do được tiêm chủng vaccine hoặc cảm nhiễm tự nhiên (Alves, 2020; Castro và ctv, 2007; Gombac và ctv, 2008). Theo (Kaur, Gurpreet và ctv, 2015), bệnh thường biểu hiện trên chó con từ 6 tuần đến 6 tháng tuổi, thường xảy ra ở thể viêm ruột tiêu chảy có khả năng phân lẫn máu.