Luận án tiến sĩ nghiên cứu tuyển chọn và xác định một số biện pháp kỹ thuật cho giống dưa lê cucumis melo l nhập nội tại thái nguyên

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tuyển chọn và xác định biện pháp kỹ thuật cho giống dưa lê Cucumis Melo L nhập nội tại Thái Nguyên, đóng góp vào phát triển nông nghiệp bền vững.

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

183
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về giống dưa lê và Cucumis Melo

Giống dưa lê (Cucumis Melo) là một loại cây trồng phổ biến trong nông nghiệp, đặc biệt tại Thái Nguyên. Nghiên cứu này tập trung vào việc tuyển chọn giốngkỹ thuật trồng để nâng cao năng suất dưa lê. Dưa lê có nguồn gốc từ châu Phi, được trồng rộng rãi ở nhiều quốc gia, bao gồm Việt Nam. Cucumis Melo là tên khoa học của loại cây này, với đặc điểm quả thơm ngon, giàu dinh dưỡng. Tại Thái Nguyên, việc nghiên cứu và phát triển giống dưa lê nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và cải thiện hiệu quả kinh tế cho nông dân.

1.1. Nguồn gốc và đặc điểm giống dưa lê

Giống dưa lê có nguồn gốc từ châu Phi, sau đó lan rộng sang các khu vực khác như Ai Cập, Ấn Độ và Trung Quốc. Cucumis Melo là loại cây thuộc họ bầu bí, có thời gian sinh trưởng ngắn, quả giàu vitamin và chất chống oxy hóa. Tại Việt Nam, dưa lê được trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc, trong đó có Thái Nguyên. Các giống dưa lê nhập nội từ Hàn Quốc đã được đánh giá và tuyển chọn để phù hợp với điều kiện khí hậu và đất đai tại đây.

1.2. Tình hình sản xuất dưa lê tại Thái Nguyên

Tại Thái Nguyên, dưa lê được trồng chủ yếu ở các huyện như Phú Bình, Đại Từ và Phổ Yên. Tuy nhiên, diện tích và sản lượng còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường. Nghiên cứu này nhằm tuyển chọn giốngphát triển kỹ thuật trồng để nâng cao năng suất dưa lê và chất lượng quả. Các giống dưa lê nhập nội từ Hàn Quốc đã được thử nghiệm và cho kết quả khả quan về khả năng sinh trưởng và chống chịu bệnh hại.

II. Kỹ thuật tuyển chọn giống dưa lê

Kỹ thuật tuyển chọn giống là một phần quan trọng trong nghiên cứu này. Quy trình tuyển chọn bao gồm đánh giá khả năng sinh trưởng, đặc điểm giống, và khả năng chống chịu bệnh hại. Các giống dưa lê nhập nội từ Hàn Quốc đã được thử nghiệm tại Thái Nguyên trong các vụ Xuân Hè và Thu Đông. Kết quả cho thấy giống Geum Je có năng suất cao, chất lượng quả tốt và thời gian bảo quản dài hơn so với các giống đối chứng.

2.1. Quy trình tuyển chọn giống

Quy trình tuyển chọn giống bao gồm các bước: đánh giá khả năng sinh trưởng, đặc điểm giống, và khả năng chống chịu bệnh hại. Các giống dưa lê được trồng thử nghiệm tại Thái Nguyên trong các vụ Xuân Hè và Thu Đông. Giống Geum Je đã được chọn lọc do có năng suất cao, chất lượng quả tốt và khả năng chống chịu bệnh hại tốt. Đây là giống triển vọng để phát triển trong sản xuất nông nghiệp tại địa phương.

2.2. Đánh giá đặc điểm giống

Đánh giá đặc điểm giống là bước quan trọng trong quy trình tuyển chọn. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm thời gian sinh trưởng, khả năng ra hoa, đậu quả, và chất lượng quả. Giống Geum Je có thời gian sinh trưởng ngắn, tỷ lệ đậu quả cao, và quả có độ ngọt, thơm đặc trưng. Đây là giống phù hợp để trồng tại Thái Nguyên trong cả vụ Xuân Hè và Thu Đông.

III. Kỹ thuật trồng và chăm sóc dưa lê

Kỹ thuật trồngchăm sóc cây trồng là yếu tố quyết định đến năng suất dưa lê. Nghiên cứu này đã xác định mật độ trồng, liều lượng phân bón, và biện pháp phòng trừ bệnh hại phù hợp cho giống Geum Je. Mật độ trồng tối ưu là 11.000 cây/ha trong vụ Xuân Hè và 13.000 cây/ha trong vụ Thu Đông. Liều lượng phân bón được khuyến cáo là 120 kg N + 110 kg K2O trong vụ Xuân Hè và 90 kg N + 110 kg K2O trong vụ Thu Đông.

3.1. Mật độ trồng và phân bón

Mật độ trồngphân bón là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất dưa lê. Nghiên cứu đã xác định mật độ trồng tối ưu là 11.000 cây/ha trong vụ Xuân Hè và 13.000 cây/ha trong vụ Thu Đông. Liều lượng phân bón được khuyến cáo là 120 kg N + 110 kg K2O trong vụ Xuân Hè và 90 kg N + 110 kg K2O trong vụ Thu Đông. Điều này giúp cây sinh trưởng tốt và đạt năng suất cao.

3.2. Phòng trừ bệnh hại

Phòng trừ bệnh hại là yếu tố quan trọng trong kỹ thuật trồng dưa lê. Nghiên cứu đã xác định thuốc Ridomil Gold có hiệu quả cao trong phòng trừ bệnh phấn trắng và sương mai. Việc sử dụng gốc ghép dưa Mán cũng giúp tăng khả năng chống chịu bệnh hại và nâng cao năng suất quả. Đây là những biện pháp kỹ thuật quan trọng để đảm bảo sản xuất dưa lê an toàn và hiệu quả tại Thái Nguyên.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tuyển chọn và xác định một số biện pháp kỹ thuật cho giống dưa lê cucumis melo l nhập nội tại thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài Dưa lê là loại rau ăn quả có giá trị sử dụng và giá trị kinh tế cao, quả có vị ngọt, thơm do vậy thường sử dụng để ăn tươi hoặc làm nước giải khát được người tiêu dùng ưa thích và lựa chọn. Tuy nhiên, để đạt dược năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất dưa lê cần chọn được giống tốt, đồng thời xác định được các biện pháp kỹ thuật phù hợp cho giống mới. Giống có vai trò rất quan trọng, góp phần nâng cao năng suất và sản lượng cây trồng.

Năng suất cây trồng có thể tăng lên một cách đáng kể nếu chọn được giống có tiềm năng năng suất cao và phù hợp với điều kiện sinh thái từng vùng. Hiện nay ở Việt Nam ngoài một số giống dưa lê địa phương đã sản xuất từ lâu thì các giống mới chủ yếu là giống nhập nội từ một số nước như Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ixraen. có năng suất cao và chất lượng tốt. Tuy nhiên, trước khi đưa vào sản xuất ở một vùng cần đánh giá khả năng thích ứng của giống với từng điều kiện sinh thái khác nhau, đồng thời áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp.

Giống dưa lê Hàn Quốc được nhập nội vào Việt Nam trong chương trình hợp tác giữa Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (VAAS) và Tổng cục phát triển nông thôn Hàn Quốc (RDA) từ năm 2014. Viện Nghiên cứu Rau quả đã khảo nghiệm một số giống triển vọng tại tỉnh Hà Nội, Bắc Giang, Thái Bình trong vụ Xuân Hè năm 2017. Kết quả bước đầu đánh giá và tuyển chọn hai giống triển vọng là Super 007 và Chamsa Rang có năng suất đạt lần lượt từ 27,5-29,8 tấn/ha và 29,7 - 31,5 tấn/ha, chất lượng quả ngon, mẫu mã quả đẹp và chống chịu tốt với bệnh phấn trắng (Ngô Thị Hạnh và cs. Tuy nhiên, kết quả khảo nghiệm ở một số vùng khác có năng suất thấp hơn.

Trong vụ Xuân 2017 tại Quảng Xương, Thanh Hóa giống Super 007 đạt 21,68 tấn/ha, Chamsa Rang 13,54 tấn/ha, Geum Je 15,7 tấn/ha (Lê Huy Quỳnh và Trần Công Hạnh, 2017). Kết quả nghiên cứu trên khẳng định rằng, năng suất và chất lượng dưa lê không chỉ phụ thuộc vào giống mà còn phụ thuộc vào các biện pháp kỹ thuật và 6 điều kiện đất đai, khí hậu. Khảo nghiệm giống và nghiên cứu biện pháp kỹ thuật cho dưa lê Hàn Quốc chưa được thực hiện tại tỉnh Thái Nguyên, do vậy cần có nghiên cứu để lựa chọn được giống và xây dựng biện pháp canh tác phù hợp. Mật độ, khoảng cách trồng ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất cây trồng.

Theo nghiên cứu của Adeyeye và cs (2017) trên giống dưa lê ngọt (Cucumis melo. cantalupensis) tại Nigeria cho thấy khoảng cách trồng 50 x 50 cm (40.000 cây/ha) đạt năng suất cao hơn khoảng cách trồng 25 x 25 cm và 30 x 30 cm. Nghiên cứu khác của Rodriguez và cs. (2007) trên giống dưa lê Gal-152 trồng trong nhà màng tại Florida cho thấy mật độ trồng 4,1 cây/m2 có năng suất cao hơn mật độ 1,7; 2,5 và 3,3 cây/m2.

Giống dưa lê F1 Ngân Huy VA. 69 và Ngân Hương VA.68 với phương thức trồng bò trên đất mật độ phù hợp là 400 - 600 cây/360 m2, khoảng cách trồng cây cách cây 0,35 x 0,40 m, luống rộng 1,2 - 1,5 m. Đối với giống dưa lê Hàn Quốc Super 007 Honey, trồng khoảng cách cây cách cây 0,4 - 0,5 m, luống rộng 1,7 - 1,8 m (Trịnh Khắc Quang và cs. Phân bón là nhân tố quan trọng trong nghiên cứu năng suất và chất lượng nông sản.

Các kết quả nghiên cứu tỷ lệ giữa liều lượng phân bón cho thấy, tỷ lệ N:K=1:1 là lý tưởng nhất cho dưa vàng (Trích theo Bouzo, 2018), còn theo Hochmuth, 1992 thì tỷ lệ này là 1,5:1, theo Rincon-Sanchez và cs., (1998) tỷ lệ phù hợp là 2:1. Tuy nhiên liều lượng phân bón khác nhau phụ thuộc vào giống, đất đai và thời vụ canh tác. Dưa lê rất mẫn cảm với các loại sâu bệnh hại như sâu xanh, bọ dưa, ruồi đục quả, bệnh phấn trắng, bệnh sương mai, bệnh nứt thân chảy nhựa, bệnh héo dây. Để hạn chế sâu bệnh hại đối với dưa lê, đặc biệt kiểm soát bệnh trong đất bằng biện pháp hóa học gặp nhiều khó khăn (Agrios, 2004).

Đối với bệnh héo rũ hại dưa lê do nấm Fusarium trong đất, sử dụng giống kháng được đề xuất là giải pháp hiệu quả, tuy nhiên giải pháp này khó thực hiện vì cho đến nay chưa có giống dưa lê Hàn Quốc nào có khả năng kháng bệnh (Lee và cs. Tương tự, chưa có giống dưa lê nào kháng tuyến trùng được thương mại hóa tại Hàn Quốc (Seo và Kim, 2017). Nghiên cứu gốc ghép làm tăng khả năng kháng bệnh và tuyến trùng bắt đầu được quan tâm từ năm 1920 (Lee, 1994; Lee và cs. Mục đích chính của cây ghép làm tăng khả năng kháng bệnh trong đất đã được nghiên cứu trên cây họ bầu bí 7 (Wenjing Guan và cs., 2019), ngoài ra các bệnh trên thân lá và chống chịu với điều kiện bất lợi như chịu nóng, chịu lạnh, chịu mặn, chịu hạn (Louws và cs., 2010; Lee và cs., 2010; Kumar và cs.

Như vậy, để đưa giống dưa lê mới vào sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao cho mỗi vùng sinh thái cần nghiên cứu để lựa chọn được giống phù hợp và xây dựng biện pháp canh tác cho giống dưa lê mới. Nguồn gốc, phân bố và phân loại cây dưa lê 1. Nguồn gốc, phân bố Dưa lê (Cucumis melo L.) là rau ăn quả thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae) có nguồn gốc cũng chưa thực sự rõ ràng (Robinson và Decker-Walters, 1997). Nhiều tác giả cho rằng nguồn gốc cây dưa lê ở miền Tây châu Phi.

Sau đó được lan truyền sang châu Á, rồi du nhập đến các nước châu Âu. Cuối cùng nhà thám hiểm Columbus đã đưa cây trồng này đến châu Mỹ. Dưa lê Hàn Quốc (Cucumis melo L. makuwa) được gọi bằng tiếng Hàn là “chamoe”, là một loại quả được trồng phổ biến ở Hàn Quốc.

Các nghiên cứu về sự phân bào và dòng di truyền cho thấy dưa lê Hàn Quốc có nguồn gốc ở miền Đông Ấn Độ. Sau đó được đưa vào Trung Quốc qua con đường tơ lụa, từ đó được du nhập vào Hàn Quốc và Nhật Bản (Lim, 2012). Phân loại Dưa lê (Cucumis melo) thuộc Bộ bầu bí (Cucurbitales), họ bầu bí (Cucurbitaceae), Chi dưa: Cucumis, loài: Cucumis melo L. Phân loại cây dưa lê có nhiều quan điểm khác nhau: Theo Munger và Robinson (1991) sử dụng mô tả của Naudin (1959) sắp xếp các nguồn gen dưa lê vào bảy nhóm như sau: 1.

agrestis: thân mảnh, là cây đơn tính cùng gốc, đều có hoa đực và hoa cái trên cùng một thân phát triển như cỏ dại ở các nước châu Á, châu Phi và Nam Mỹ. Quả rất nhỏ (<5 cm) và không ăn được, cùi mỏng và hạt rất nhỏ. cantalupensis: quả có kích thước trung bình lớn, vỏ mỏng bóng mịn, màu sắc vỏ biến động có vảy hoặc vân. Quả có mùi thơm, vị ngọt khi chín.

Hoa đơn tính đực và lưỡng tính ở hầu hết các kiểu gen, có lông ở bầu nhụy. Phát triển nhiều ở phía Nam châu Âu. inodorus: dưa lê mùa Đông quả lớn, không thơm, bảo quản dài, vỏ dày, mịn hay vân đốm. Bao gồm các loại dưa ngọt châu Á và Tây Ban Nha như giống dưa ruột xanh và dưa vàng, hoa thường đơn tính và lưỡng tính, có lông trên bầu nhụy.

flexuosus: quả rất dài và cong nên còn gọi là dưa rắn, không có vị ngọt và hương thơm, quả chưa chín ăn như dưa chuột, được tìm thấy ở Trung Đông tới phía Bắc của châu Phi, thường có hoa đơn tính cùng gốc. conomon: được trồng nhiều ở vùng Viễn Đông, vỏ quả mịn mỏng màu trắng, gồm loại ngọt và loại ăn xanh giòn. Cây có hoa đơn tính đực và lưỡng tính. chito và dudaim: Có nguồn gốc hoang dại ở châu Mỹ, cây dạng dây leo, quả nhỏ như quả mận, có hương thơm, hoa đơn tính cùng gốc, có lông mịn ở bầu nhụy, là nguồn vật liệu trong chọn tạo giống.

momordica: nhóm được bổ sung bởi Munger và Robinson (1991) bao gồm các giống Ấn Độ, thân dạng dây leo, hoa đơn tính cùng gốc, quả to, không ngọt, vỏ mỏng và tách khi quả chín. Theo mô tả của Pitrat (2008) dưa lê được chia làm 13 nhóm như sau: 1. melo var conomon: Dưa phân bố ở vùng Đông Á, quả dài, thịt quả màu trắng, vỏ mọng mịn, không ngọt và không thơm, hoa lưỡng tính. melo var makuwa: Dưa phân bố ở vùng Đông Á, quả hình cầu tròn, thịt quả màu trắng, vỏ mọng mịn có hoặc không có gân, thơm nhẹ, hoa lưỡng tính.

melo var chinensis: Dưa phân bố ở Trung Quốc, Hàn Quốc, quả hình trái lê, thịt quả xanh đến vàng, vỏ xanh vết đốm trắng, vỏ nhẵn, độ ngọt trung bình, hương thơm nhẹ hoặc không thơm, hoa đơn tính. melo var momordica: Phân bố ở Ấn Độ, có hình dạng quả thon dài, thịt quả màu trắng, vỏ mỏng có gân nhẹ, ngọt ít, và ít thơm, hoa đơn tính 5. melo var acidulus: Phân bố ở Ấn Độ, quả hình ovan-elip, vỏ mỏng màu xanh vàng có đốm hoặc không, thịt quả màu trắng, không có vị ngọt và hương thơm, hoa đơn tính 6. melo var tibish: Phân bố ở Sudan, hình dạng quả ovan nhỏ, màu sắc vỏ xanh đậm với sọc vàng sáng, thịt quả màu trắng, không ngọt và không thơm, hoa lưỡng tính 9 Hình 1.

Đặc điểm quả một số nhóm dưa lê tiêu biểu theo Pitrat (2008) (A) inodorus (Piel de Sapo); (B) conomon (Shiro Uri Okayama); (C) momordica (PI124112); (D) chate(Carosello Barese); (E) dudaim (Queen Anne's pocket melon); (F) acidulous (TGR-1551); (G) makuwa(Ginsen Makuwa); (H) ameri (Kizil Uruk); (I) cantalupensis (Vedrantais); (J) reticulatus (Dulce); (K) flexuosus (Arya); (L) tibish (Tibish); (M) chinensis (Songwhan Charmi), và (N) dưa lê hoang dại (trigonus). melo var chate: Phân bố vùng Địa trung hải và Tây Á, hình dạng quả ovan dài, vỏ quả màu vàng sáng, có gân, không ngọt và thơm, hoa đơn tính và lưỡng tính 8. melo var flexuosus: Phân bố ở Bắc phi tới Thổ Nhĩ kỳ, tới Irắc và Ấn Độ, còn gọi là dưa rắn, quả nhỏ dài, vỏ màu xanh, thịt quả màu cam trắng nhạt, vỏ có gân, ăn không ngọt và không thơm, hoa đơn tính 9. melo var cantalupensis: Phân bố ở châu Âu, Tây Á và phía Bắc, Nam châu Mỹ, hình bầu dục dẹt, thịt quả màu vàng đôi khi màu xanh, vỏ có rãnh nhẵn, có vị ngọt và hương thơm, hoa hữu tính 10.

melo var reticulatus: Phân bố ở châu Âu, châu Á và phía Bắc, Nam châu Mỹ, quả hình bầu dục tròn, thịt quả màu vàng cam, vỏ có vân lưới, hoặc gân, có vị ngọt và hương thơm, hoa lưỡng tính 11.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu và kỹ thuật tuyển chọn giống dưa lê Cucumis Melo tại Thái Nguyên là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển các kỹ thuật tuyển chọn giống dưa lê phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng tại Thái Nguyên. Tài liệu này cung cấp những phương pháp khoa học để cải thiện năng suất và chất lượng dưa lê, đồng thời đề xuất các giải pháp bền vững cho người nông dân. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là trồng trọt và chọn giống cây trồng.

Để mở rộng kiến thức về các kỹ thuật canh tác bền vững, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk. Nếu bạn quan tâm đến việc áp dụng kỹ thuật trong chăn nuôi, Luận văn áp dụng quy trình kĩ thuật trong chăn nuôi và phòng trị 1 số bệnh thường gặp ở lợn thịt tại trại phạm khắc bộ mỹ hào hưng yên là một tài liệu đáng đọc. Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về các biện pháp bón phân hiệu quả, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk sẽ mang đến những thông tin chi tiết và hữu ích.