Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi lợn là ngành kinh tế lâu đời và giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp tại Việt Nam. Sự phát triển mạnh mẽ của mô hình gia trại và trang trại kéo theo nhu cầu cấp thiết về con giống chất lượng cao, đòi hỏi đàn lợn nái sinh sản phải duy trì năng suất tối ưu. Tuy nhiên, các bệnh sản khoa trên đàn nái, đặc biệt là bệnh viêm tử cung, là trở ngại lớn gây tổn thất kinh tế nghiêm trọng. Bệnh không chỉ làm suy giảm khả năng sinh sản của lợn mẹ mà còn gây mất sữa, dẫn đến hội chứng MMA (Metritis - Mastitis - Agalactia), phát sinh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ, làm giảm tỷ lệ sống sau cai sữa và tăng nguy cơ chậm sinh, vô sinh. Nhằm thiết lập cơ sở khoa học và biện pháp can thiệp hiệu quả trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp, đề tài đã tiến hành khảo sát thực địa và thử nghiệm lâm sàng tại cơ sở chăn nuôi gia công cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam.

Mục đích nghiên cứu:

  1. Chẩn đoán bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái sinh sản.
  2. Xác định tỷ lệ nhiễm bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái tại cơ sở nghiên cứu.
  3. Đề ra biện pháp phòng trị bệnh thích hợp nhằm nâng cao năng suất sinh sản.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Xác định tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái tại trại lợn Ngô Hồng Gấm, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
  2. Tiến hành điều trị cho đàn lợn mắc bệnh và đánh giá hiệu quả của phác đồ điều trị.
  3. Đưa ra khuyến cáo chuyên môn cho người chăn nuôi về quy trình phòng và trị bệnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái ngoại đang trong giai đoạn sinh sản (chờ phối và sau đẻ).
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn Ngô Hồng Gấm, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 25/05/2015 đến ngày 25/11/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận dựa trên nền tảng giải phẫu học, sinh lý học sinh sản gia súc và dược lý học thú y:

  • Giải phẫu và sinh lý sinh sản: Cấu trúc đường sinh dục lợn nái gồm buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo, tiền đình và âm hộ. Hoạt động chu kỳ tính (trung bình 21 ngày) và cơ chế động dục được chi phối bởi trục thần kinh - thể dịch (vùng dưới đồi tiết GnRH kích thích tuyến yên tiết FSH, LH; buồng trứng tiết Oestrogen, Progesterone, Relaxin, Inhibin). Sinh lý sinh đẻ diễn ra qua ba thời kỳ: mở cổ tử cung, sổ thai và sổ nhau.
  • Cơ chế bệnh sinh viêm tử cung: Quá trình viêm phân thành 3 thể: Viêm nội mạc tử cung (Endometritis), viêm cơ tử cung (Myometritis) và viêm tương mạc tử cung (Perimetritis). Vi khuẩn xâm nhập qua cổ tử cung mở (khi phối giống hoặc sinh đẻ), tiết độc tố gây tổn thương mô bào, kích thích sản sinh $PGF_{2\alpha}$ làm tiêu biến thể vàng hoặc gây ứ mủ kéo dài thể vàng, đồng thời ức chế hormone tạo sữa Prolactin.
  • Tác nhân vi sinh và dược lý: Các chủng vi khuẩn thường gặp gồm Staphylococcus, Streptococcus, Salmonella, Escherichia coli. Dược lý trị liệu ứng dụng nhóm kháng sinh $\beta$-lactam (Amoxycillin), Fluoroquinolone (Norfloxacin), hormone co bóp cơ trơn Oxytocin và dung dịch điện giải rửa tử cung.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp điều tra dịch tễ và lâm sàng: Khảo sát tổng đàn nái ($n = 662$ lượt nái theo dõi); ghi nhận triệu chứng lâm sàng (thân nhiệt, tần số hô hấp, phản ứng đau, dịch tiết âm hộ, trạng thái ăn uống) theo mẫu tiêu chí phân biệt 3 thể bệnh.
  • Phương pháp thử nghiệm điều trị: Ứng dụng phác đồ kết hợp kháng sinh toàn thân (Vetrimoxin LA), kích tố co bóp tử cung (Oxytocin), thụt rửa cơ học (dung dịch NaCl 0,9%) và thuốc trợ sức (Vitamin C, B1, B12).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập được phân tích thống kê sinh vật học bằng phần mềm Microsoft Excel 2010 theo công thức tính số trung bình ($\bar{X}$), độ lệch tiêu chuẩn ($S_x$) và sai số trung bình ($m_x$).

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh chăn nuôi trang trại tập trung; xác định 3 mục đích, 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể; khẳng định ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung dữ liệu bệnh lý sinh sản và ý nghĩa thực tiễn trong nâng cao hiệu quả kinh tế cho cơ sở chăn nuôi.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về:

  • Cấu tạo giải phẫu đường sinh sản lợn nái; đặc điểm sinh lý tính dục, chu kỳ lên giống và sinh lý rặn đẻ.
  • Nguyên nhân gây viêm tử cung (thao tác thụ tinh nhân tạo, can thiệp đẻ khó, sót nhau, kế phát từ bệnh truyền nhiễm hoặc môi trường chuồng trại).
  • Đặc tính sinh học, nuôi cấy của các vi khuẩn Staphylococcus, Streptococcus, Salmonella, E. coli; phân loại các nhóm kháng sinh, cơ chế chống kháng thuốc và tác dụng dược lý của Oxytocin, NaCl 0,9%, Vetrimoxin LA, Nor 100.
  • Điểm luận các nghiên cứu của Derivaux (1978), Ban A. (1975), Popkov, Nguyễn Văn Thanh (2014), Lê Xuân Cương (1986), Trịnh Đình Thâu (2010).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định địa điểm, thời gian, quy mô đàn nái nghiên cứu; quy chuẩn hóa bảng tiêu chí chẩn đoán phân biệt 3 mức độ viêm tử cung (Độ I, Độ II, Độ III); xác lập quy trình điều trị, công thức tính toán tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ động dục lại, tỷ lệ đậu thai phối lần đầu và phương pháp thống kê sinh học.

Chỉ tiêu phân biệt Viêm nội mạc tử cung (Độ I) Viêm cơ tử cung (Độ II) Viêm tương mạc tử cung (Độ III)
Thân nhiệt Sốt nhẹ Sốt nhẹ Sốt cao
Màu sắc dịch rỉ Trắng, trắng xám Hồng, nâu đỏ Nâu rỉ sắt
Mùi dịch viêm Mùi tanh Mùi tanh thối Mùi thối khắm
Phản ứng đau Đau nhẹ Đau rõ hơn Phản ứng đau rõ rệt
Trạng thái ăn uống Bỏ ăn một phần/hoàn toàn Bỏ ăn hoàn toàn Bỏ ăn hoàn toàn

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Nội dung chương tập trung vào hai mảng công tác chính tại cơ sở:

  1. Công tác phục vụ sản xuất: Trình bày quy trình kỹ thuật chăn nuôi nái chửa (khẩu phần cám 566, 567 theo tuần chửa), nái đẻ, quy trình nuôi dưỡng lợn con tập ăn sớm (4–6 ngày tuổi) và cai sữa sớm (18–22 ngày tuổi); lịch tiêm phòng vaccine nghiêm ngặt (CSF, FMD, PRRS, AD, Mycoplasma); kết quả điều trị các ca bệnh thực tế tại trại.
  2. Kết quả nghiên cứu chuyên đề: Phân tích tỷ lệ mắc viêm tử cung theo lứa đẻ, giai đoạn sinh sản; khảo sát triệu chứng lâm sàng; đánh giá hiệu quả phác đồ điều trị và phân tích tương quan giữa viêm tử cung ở nái mẹ với hội chứng tiêu chảy ở lợn con.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng kết về thực trạng bệnh dịch tại trại, hiệu quả phác đồ thử nghiệm và đề xuất các khuyến nghị cụ thể về kỹ thuật thụ tinh, vệ sinh chuồng đẻ và thú y phòng trị.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

Quy mô tổng đàn nái tại cơ sở (2013 - 2015): Đàn nái duy trì sự tăng trưởng ổn định với cơ cấu nái hậu bị, nái kiểm định và nái cơ bản được quản lý chặt chẽ:

Năm Nái hậu bị (con) Nái kiểm định (con) Nái cơ bản (con) Tổng đàn (con)
2013 60 150 1.049 1.259
2014 75 130 1.057 1.262
2015 179 80 1.079 1.338

Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ: Khảo sát trên 662 nái cho thấy có 171 nái mắc bệnh (tỷ lệ chung 25,83%). Tỷ lệ mắc bệnh có xu hướng giảm dần từ lứa 1 (25,76%) đến lứa 4 (19,43% - thấp nhất), sau đó tăng mạnh ở lứa 5 (32,91%) và đạt đỉnh ở lứa 6 (39,76% - cao nhất). Thể viêm nội mạc tử cung (Độ I) chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng số ca bệnh.

Lứa đẻ Số nái theo dõi (con) Số nái mắc (con) Tỷ lệ mắc (%) Viêm độ I (con / %) Viêm độ II (con / %) Viêm độ III (con / %)
1 66 17 25,76 11 / 64,71 4 / 23,53 2 / 11,76
2 100 25 25,00 18 / 72,00 6 / 24,00 1 / 4,00
3 159 36 22,64 29 / 80,55 5 / 13,89 2 / 5,56
4 175 34 19,43 27 / 79,41 4 / 11,77 3 / 8,82
5 79 26 32,91 18 / 69,23 5 / 19,23 3 / 11,54
6 83 33 39,76 21 / 63,64 8 / 24,24 4 / 12,12
Tính chung 662 171 25,83 124 / 72,52 32 / 18,71 15 / 8,77

Tỷ lệ mắc bệnh theo giai đoạn sinh sản: Khảo sát phân lập theo giai đoạn cho thấy nguy cơ mắc bệnh tập trung chủ yếu ở giai đoạn sau đẻ, chiếm tỷ lệ vượt trội so với giai đoạn chờ phối:

Giai đoạn sinh sản Số con theo dõi (con) Số con mắc bệnh (con) Tỷ lệ mắc (%)
Chờ phối 331 13 3,93
Sau đẻ 331 158 47,73
Tính chung 662 171 25,83

Kết quả công tác trị bệnh và phục vụ sản xuất tại trại:

  • Phân trắng lợn con: điều trị khỏi 122/122 con (100%).
  • Hội chứng tiêu chảy: điều trị khỏi 1.442/1.471 con (98,03%).
  • Viêm phổi: điều trị khỏi 139/150 con (92,76%).
  • Xử lý đẻ sót con (35 ca), sảy thai/chết lưu (5 ca), tổn thương cơ giới (8 ca), đẻ khó (45 ca) đều đạt tỷ lệ hồi phục 100%.
  • Đỡ đẻ an toàn cho 1.205/1.220 lợn con (98,77%); tiêm phòng sắt + B12 cho 1.800 con (100%); thiến lợn đực 967 con (100%); uống phòng cầu trùng 3.680 con (100%); phẫu thuật thoát vị bẹn (hecni) an toàn 29/29 con (100%).

2. Giải pháp và đề xuất kỹ thuật của tác giả

  • Áp dụng phác đồ điều trị viêm tử cung chuẩn hóa: Tiêm bắp Vetrimoxin LA liều 1 ml/10 kg thể trọng; tiêm Oxytocin 5 ml/con vào mép âm môn kết hợp thụt rửa tử cung bằng 3–4 lít dung dịch NaCl 0,9%/lần; bổ trợ Vitamin C, B1, B12 (5 ml/con/loại); điều trị liên tục 1 lần/ngày trong 3–5 ngày.
  • Tiêm phòng kháng sinh Amoxycillin dự phòng cho nái đang đẻ hoặc sau đẻ vào ngày thứ 3.
  • Tiêu độc khử trùng chuồng trại định kỳ bằng dung dịch Omnicide (tỷ lệ 1:3200).
  • Tuân thủ quy trình vô trùng tuyệt đối trong kỹ thuật thụ tinh nhân tạo và các thủ thuật can thiệp đỡ đẻ.

3. Đóng góp của đề tài

Cung cấp số liệu dịch tễ chính xác về tỷ lệ và mức độ viêm tử cung trên giống lợn nái ngoại nuôi theo mô hình công nghiệp tại tỉnh Hòa Bình. Khẳng định quy luật biến động bệnh lý theo lứa đẻ và giai đoạn sinh sản, chứng minh hiệu quả thực nghiệm của phác đồ điều trị kết hợp cơ học, hormone co bóp và kháng sinh tác dụng kéo dài.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 11/2015) tại một cơ sở chăn nuôi đơn lẻ (trại Ngô Hồng Gấm); chưa thực hiện lấy mẫu bệnh phẩm để nuôi cấy vi sinh vật và làm kháng sinh đồ trực tiếp tại phòng thí nghiệm nhằm xác định mức độ mẫn cảm riêng biệt của từng chủng vi khuẩn tại trại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi theo dõi dịch tễ học đủ 12 tháng trong nhiều năm liên tiếp trên nhiều trang trại có quy mô khác nhau; phân lập định danh vi khuẩn gây viêm tử cung tại thực địa và kiểm tra tính kháng kháng sinh; theo dõi dài hạn chỉ số thụ thai, số con sơ sinh còn sống/lứa ở các chu kỳ sinh sản tiếp theo của đàn nái sau khi được điều trị khỏi.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực nghiệm hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi Thú y và các kỹ sư, bác sĩ thú y đang vận hành trại lợn nái sinh sản:

  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao: Bảng tiêu chí nhận diện và phân loại 3 thể lâm sàng viêm tử cung; quy trình chăm sóc nái đẻ, nái chửa và lợn con theo mẹ; lịch tiêm phòng vaccine định kỳ cho trại nái chuẩn quy mô công nghiệp; phác đồ điều trị viêm tử cung kết hợp Vetrimoxin LA và Oxytocin.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trung bình trên đàn lợn nái tại trại Ngô Hồng Gấm là bao nhiêu và thể bệnh nào phổ biến nhất?
Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trung bình trên tổng đàn theo dõi là 25,83% (171 nái mắc trên tổng số 662 nái). Trong đó, thể viêm nội mạc tử cung (Độ I) chiếm tỷ lệ cao nhất với 72,52% (124 con), thể viêm cơ tử cung (Độ II) chiếm 18,71% (32 con) và thể viêm tương mạc tử cung (Độ III) chiếm 8,77% (15 con).

2. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung giữa giai đoạn chờ phối và sau khi đẻ có sự chênh lệch như thế nào?
Nghiên cứu cho thấy sự khác biệt rất lớn: ở giai đoạn chờ phối, tỷ lệ mắc bệnh chỉ ở mức 3,93% (13/331 con); trong khi ở giai đoạn sau đẻ, tỷ lệ mắc bệnh lên tới 47,73% (158/331 con).

3. Tỷ lệ viêm tử cung biến thiên như thế nào theo thứ tự lứa đẻ của lợn nái?
Tỷ lệ mắc bệnh giảm dần từ lứa đẻ thứ 1 (25,76%) đến lứa thứ 4 (19,43%), sau đó tăng trở lại ở lứa thứ 5 (32,91%) và đạt mức cao nhất ở lứa thứ 6 (39,76%). Nguyên nhân do nái lứa đầu đường sinh dục chưa hoàn thiện, dễ xây xát khi đẻ; còn nái lứa già cơ tử cung giảm trương lực, khả năng co bóp tống sản dịch kém.

4. Phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung được thực nghiệm trong khóa luận gồm những loại thuốc nào?
Phác đồ điều trị gồm: Kháng sinh Vetrimoxin LA tiêm bắp 1 ml/10 kg thể trọng; tiêm Oxytocin 5 ml/con vào mép âm môn; thụt rửa tử cung bằng nước muối sinh lý NaCl 0,9% từ 3–4 lít/con; kết hợp tiêm bắp thuốc bổ trợ Vitamin C, B1, B12 (mỗi loại 5 ml/con). Liệu trình thực hiện 1 lần/ngày, kéo dài 3–5 ngày.

5. Cơ cấu đàn lợn nái tại trại Ngô Hồng Gấm trong giai đoạn 2013 - 2015 thay đổi như thế nào?
Tổng đàn nái tăng trưởng liên tục qua các năm: 1.259 con (năm 2013), 1.262 con (năm 2014) và 1.338 con (năm 2015). Đàn nái cơ bản luôn chiếm tỷ trọng chủ lực với số lượng lần lượt là 1.049 con (2013), 1.057 con (2014) và 1.079 con (2015).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thương đã phản ánh bức tranh dịch tễ học chi tiết về bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại tại trại lợn Ngô Hồng Gấm với tỷ lệ mắc chung 25,83%, tập trung chủ yếu ở giai đoạn sau đẻ và các nhóm nái lứa 1 hoặc lứa 5–6. Nghiên cứu đã xây dựng tiêu chí phân loại lâm sàng rõ ràng cho 3 thể bệnh, đồng thời áp dụng thành công phác đồ điều trị kết hợp kháng sinh Vetrimoxin LA, hormone co bóp Oxytocin và thụt rửa dung dịch NaCl 0,9%. Bên cạnh việc hoàn thành tốt các nội dung thực tập sản xuất và thú y dự phòng, công trình là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho công tác kiểm soát bệnh sản khoa trong chăn nuôi lợn công nghiệp.