Chương 1: Giới thiệu về nội dung, mục tiêu và ý nghĩa của đề tài nghiên a cuu. Chương 2: Trinh bay tổng quan về cột liên hợp thép bê tông. Chương 3: Nghiên cứu thực nghiệm. Chương 4: Mô phỏng cấu kiện bằng phương pháp phan tử hữu han.
Chương 5: Kết luận và hướng phát triển. Chương 2 Tổng quan.1 Giới thiệu Ong thép nhồi bê tông được tạo thành bởi sự kết hợp của 2 loại vật liệu Ống thép bên ngoài và lõi bê tông bên trong, trong đó ống thép được sử dụng trong cấu kiện là ống thép vuông (hình 2.1(a)) hay tròn (hình 2.1(b)), bê tông được đúc toàn khối ở phía trong ống thép. Lỗi be tông Loi bê tông Ong thép Ong thép (a) Ống thép vuông (b) Ống thép tròn Hinu 2.1: Ống thép nhồi bê tông Khi tải trọng tác dụng vào lõi bê tông, toàn bộ tải trọng do phần lõi bê tông chịu, ống thép chịu tác dụng bởi lực nở hông của lõi bê tông và một phần rất nhỏ của luc ma sat giữa ống thép và lõi bê tông (hình 2. Trong giai đoạn đầu tỷ số Poisson của lõi bê tông nhỏ hơn ống thép, ống thép chưa có tác dụng chống nở hông (confinement) đối với lõi bê tông (hình 2.
9 Bearing plate Steel tube Core concrete \, HÌNH 2.2: Sơ đồ truyền lực [3] Khi tải tác dụng tăng, bê tông biến dạng dọc trục và nở hông của bê tông tăng. Khi đó hệ số Poisson của bê tông tăng theo và dần dần lớn hơn hệ số Poisson của Ong thép, lúc nay lõi bê tông truyền lực tác dụng vào ống thép (hình 2. Trong gian đoạn này ứng suất trong ống thép là ứng suất phẳng, tuy nhiên ứng suất trong lõi bê tông là ứng suất 3 chiều [4]. Ong thép có tác dung han chế nd hông của lõi bê tông làm cho khả năng chịu lực của cấu kiện tăng.
longitudinal longitudinal stress ; — stress longitudinal — ina stress si ⁄⁄ —_ ⁄⁄ |a ; “= lateral 7 2p sou compressive tension tensile hoop stress hoop stress | (a) 1 > Ve (b) va > Ve HÌNH 2.3: Ứng suất ống thép va bê tông trong các giai đoạn tải trong [4] 10 2.2 Kha năng chịu lực của cột liên hợp thép bê tông theo Eurocode 4 [1].1 Kha năng chịu lực của câu kiện Khả năng chịu lực của ống thép nhồi bê tông được xác định theo công thức: JNội Ra = 4, + Adc + A, bs (2.1) YMa Ye Ys Đối với tiết diện Ống thép tròn nhồi bê tông, khả năng chịu nén được nâng cao hơn do ứng suất tiếp trong tiết diện. Diều này chỉ xảy ra nếu ống thép đủ cứng để ngăn cản sự nở hông của bê tông khi chịu nén dọc trục. Điều kiện áp dụng: À<05 (2.2) Mmax,Sd < Nsad.3) Khi đó khả năng chịu nén dẻo của tiết diện tròn lấp đầy bê tông có thể được tính như sau: Nol,Rd = Agta YMa fy + yee: Ye (: + need df ck ) + A, t Ys (2.6) Với Nao và Neo được xác định theo công thức: ao = 0,25 (3+ 2A) < 1 (2.9) Với Nụ na là giá trị của khả năng kháng dẻo được tính có dùng hệ số an toàn cục bộ của vật liệu ys, +, Ya lấy bang 1. tai trọng giới han đàn hồi của cột.
mt 2 (ET) Nop = g bế (2.10) L ft (El)errp = Fala + KeEeml, + Esl; (2.11) e Khi e>d/10 thì n, = 1 va ne = 0.2 On định của cấu kiện Tai trọng dọc trục tính toán của cột: Nga < XÂjJI Ra (2.14) = —2 Trong đó a là hệ số được tra theo bang 2.1: Đường cong mất ổn định của cấu kiện Đường cong Dạng tiết diện Độ không mất 6n định hoàn chỉnh Đường conga Dang đồ đầy bê tông, cốt dọc (4,/A„<3%) L/300.21) hay không có cốt dọc, tiết diện ống thép không bổ sung thép I. Đường cong b Tiết diện H được bê tông bao một phần hay toàn bộ L/210 (a=0.34) mất ổn định đối với trục chính (y-y) của tiết diện thép, tiết diện ống đổ đầy bê tông có cốt dọc (3%⁄<A,/A„<6%) hoặc có bổ sung thép hình U. Đường cong c Tiết diện H được bê tông bao một phan L/170 (a=0.49) hoặc toàn bộ, mất ổn định đối với trục phụ (z-z) của tiết diện thép.3 Kha năng chịu lực của cột liên hợp thép bê tông theo AIJ [2]. Tính toán khả năng chịu lực giới hạn của cột liên hợp thép bê tông: e Khi /„/D < 4.
Nut = Na+ A+) Nu (2.83 exp Œ (1 — Ac) ru-Fe (2.22) re = Ae fe T (2.28) — As [Fs As = aGNVE.4 Một số nghiên cứu về cột liên hợp thép bê tông. Với các ưu điểm vượt trội về khả năng chịu lực so với cột bê tông cốt thép thông thường, cột liên hợp thép bê tông ngày nay đang được sử dụng nhiều cho các công trình cao tầng hay các công trình có khung nhịp lớn. Bên cạnh đó cột liên hợp thép bê tông cũng là một trong những đề tài đang được các nhà khoa học trên thế giới đầu tư nghiên cứu nhằm đưa ra hướng phát triển mới của cấu kiện này. Hiện nay có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến cột liên hợp thép bê tông, một số kết quả điển hình được liệt kê tóm tắt ở đây.1 Tai tác dụng vào bê tông và thép.
Qing Yu, Zhong Tao, Ying-Xing Wu (2008) tiễn hành nghiên cứu ứng xử của cột liên hợp thép bê tông với lõi bê tông sử dụng bê tông cường độ cao. Thi nghiệm với 28 mẫu khác nhau về loại tiết diện (hình vuông và hình tròn); tỷ số độ mảnh (thay đổi từ 12 đến 120); độ lệch tâm (thay đổi từ 0 đến 0. Dựa trên quan sát thực nghiệm về ứng xử của mẫu và các số liệu thí nghiệm cho thấy dạng phá hủy của cột ngắn là dạng phá hủy cắt (cột tròn), phá hủy uốn cục bộ (cột vuông); độ dẻo của cột liên hợp thép bê tông với lõi bê tông sử dụng bê tông tự lèn nhỏ hơn so bê tông thường [8].Filippou (2011) nghiên cứu ứng xử của cột liên hợp thép bê tông. trong các trường hợp thay đổi cuờng độ bê tông (30MPa, 70MPa, 90MPa); tỷ số giữa đường kính và chiều dày ống thép; độ lệch tâm (tỷ số độ lệch tâm và đường kính) và độ mảnh cột (tỷ số giữa chiều dài và 14 đường kính).
Thí nghiệm được tiến hành trên 37 mẫu. Kết quả cho thấy tải giới hạn của cột liên hợp lõi bê tông cường độ cao (7OMPa và 90MPa) có độ mảnh lớn chịu tải lệch tâm lớn khác nhau không đáng kể [9] Dalin Liu (2006) đã tiên hành nghiên cứu thực nghiệm và phân tích ứng xử của cột liên hợp thép bê tông (cột hình chữ nhật). Thí nghiệm được tiến hành trên 20 mẫu (4 mẫu dài và 16 mẫu ngắn) với các thay đổi: tiết diện cột (hình vuông và hình chữ nhật); độ mảnh (thay đổi từ 10 đến 60); độ lệch tâm (e/H thay đổi từ 0. Dựa trên quan sát thực nghiệm về ứng xử của mẫu và các số liệu thí nghiệm cho thay tải phá hủy được tính theo EC4 cao hơn so với thực nghiệm 4%, tương tự tải phá hủy được tính theo ACI và AISC cao hơn so với thực nghiệm lần lượt là 14% và 24% và đưa ra mô hình dự đoán ứng xử của cột liên hợp thép bê tông chịu tải lệch tâm [10].
Zhong Tao, Lin-Hai Han (2006) đã nghiên cứu dạng mới của cột liên hợp (với ống thép phía ngoài và ông thép phía trong với lõi bê tông ở giữa). Thí nghiệm được tiên hành trên 30 mẫu (gồm 3 mẫu cột ngắn, 03 dầm và 24 mẫu cột dài), trong đó 24 mẫu cột có 12 mẫu là cột liên hợp thép bê tông với ống thép phía ngoài và ống thép phía trong có lõi bê tông ở giữa (CFDST), 06 mẫu ống thép phía ngoài và phía trong không có lõi bê tông ở giữa (EST) và 06 mẫu ống thép phía ngoài và lõi bê tông bên trong (CFST). Thí nghiệm được tiến hành với các thay đổi về chiều dài và độ lệch tâm e. Dựa trên quan sát thực nghiệm về ứng xử của mẫu và các số liệu thí nghiệm cho thấy cột CFDST khả năng chịu lực và độ dẻo của cột được nâng cao do tác dụng liên hợp giữa lõi bê tông và Ống thép [11].
Zhao (2008) đã tiên hành nghiên cứu và đưa ra công thức tính toán khả năng chịu tải dọc trục của cột liên hợp thép bê tông. Kết quả cho thấy khả năng chịu tải của cột liên hợp tính theo tiêu chuẩn ACI 2005 thấp hơn so với kết quả thực tế là 22.4%; thấp hơn 8% so với theo tiêu chuẩn Nhật AIJ 2001; Eurocode 4 cho kế quả cao hơn 2.6% so với kết quả thực tế, trong khi đó công thức do tác giả đề xuất có sai lệch so với kết quả thực nghiệm là 1.2 Tai tác dụng vào lõi bê tông. Lin-Hai Han, Wei Liu và You Fu Yang (2007) đã tiễn hành nghiên cứu ứng xử của cột liên hợp thép bê tông với các thông số thay đổi: hình dạng cột (cột vuông, cột chữ nhật); tỷ số giữa tiết diện mặt cắt ngang của lõi bê tông và diện tích nén (tỷ số A,/A)) (thay đổi từ 1 đến 25) tỷ số giữa đường kính và chiều dày ống thép (thay đổi từ 52. Thí nghiệm được thực hiện trên 46 mẫu.
Tác giả đã khảo sát thực nghiệm, mô tả kết quả quan sát được trong các mẫu thí nghiệm, các yếu tố ảnh hưởng đến kha năng chịu lực của cau kiện. Kết quả cho thấy khi chịu tải trọng dọc trục khả năng chống nở hông của cột liên hợp ống thép nhồi bê tông tiết diện tròn cao hơn cột tiết diện vuông, hiệu ứng chống nở hông của ông thép xảy ra khi tỷ số giữa tiết diện mặt cắt ngang lõi bê tong và diện tích nén nhỏ hơn 9 {3}. Zhi-wu Yu, Fa-xing Ding, C. Cai (2006), đã tiễn hành thí nghiệm cột liên hợp thép bê tông với sự thay đổi cường độ bê tông (30MPa, 40MPa, 60MPa); loại bê tông (bê tông thường và bê tông tự lèn); kích thước lỗ trên ống thép; tải tác dụng.
Thí nghiệm được tiễn hành trên 17 mẫu. Trong nghiên cứu của mình các tác giả đã đưa ra các biểu đồ lực - chuyển vị cũng như phân tích sự ảnh hưởng của các yêu tố đến khả năng chịu lực của cột liên hợp như: cường độ bê tông, kích thước lỗ trên ống thép, tải tác dụng [13].5 Kết luận Chương này đề cập đến cấu tạo và cơ chế làm việc cột liên hợp thép bê tông và đồng thời giới thiệu một số nghiên cứu ứng xử cột liên hợp được thực hiện của các nhà khoa học trên thế giới.