ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA DOAN TAN THI UNG XU CHIU MO MEN CUA LIEN KET GIỮA COT ONG THEP NHOI BE TONG VA SAN PHANG BTCT Chuyên ngành: Xây dựng Công trình Dan dụng va Công nghiệp Mã số: 60 58 20 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2016 ii CONG TRINH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TAI TRUONG DAI HOC BACH KHOA - ĐHQG TP. HCM Cán bộ hướng dan khoa học 1: PGS.
NGO HỮU CƯỜNG Cán bộ hướng dẫn khoa học 2: PGS. NGUYEN MINH LONG Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS. ĐINH THE HUNG Cán bộ chim nhậnxét2 : TS. LE TRUNG KIÊN Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Dai học Bách Khoa, ĐHQG TP.
HCM, ngày 22 tháng 7 nam 2016. Thanh phan Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1.CHU QUOC THẮNG - Chủ tịch 2. BÙI CÔNG THÀNH - Ủy viên 3. ĐINH THE HUNG — Phan biện 1 4.
LÊ TRUNG KIÊN — Phản biện 2 5. TRAN VĂN PHÚC — Thư ký CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG TRƯỞNG KHOA KY THUẬT XÂY DUNG ĐẠI HỌC QUOC GIA TP.HCM CONG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc NHIEM VỤ LUẬN VĂN THAC SĨ Họ và tên học viên: ĐOÀN TÂN THỊ MSHV: 12210264 Ngày, tháng, năm sinh: 15/08/1988 Nơi sinh: Phú Yên Chuyên ngành: Xây dựng Công trình DD & CN Mã số: 60 58 20 I. TÊN DE TÀI: Ứng xử chịu mô men của liên kết giữa cột ống thép nhồi bê tông và sàn phẳng BTCT Il. NHIEM VU VÀ NỘI DUNG: 1.
Xây dựng mô hình số bằng phan mềm phan tử hữu hạn ABAQUS cho phép dự đoán ứng xử mô men — góc xoay của liên kết cột ống thép nhôi bê tông va sàn phăng bê tông cốt thép. So sánh kết quả mô phỏng với kết quả thực nghiệm để chứng tỏ sự hợp lý của mô hình số sử dụng. Đưa ra nhận xét, kết luận.NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 11/01/2016 IV. NGAY HOÀN THÀNH NHIỆM VU : 17/06/2016 V.
HO VA TEN CAN BO HƯỚNG DAN 1: PGS. NGO HỮU CƯỜNG HO VA TEN CAN BO HUONG DAN 2: PGS. NGUYEN MINH LONG Tp. HCM, ngày 28 tháng 7 năm 2016 CB HƯỚNG DAN 1 CB HƯỚNG DAN2 CT HỘI DONG NGANH Ngô Hữu Cường, Nguyễn Minh Long, Bùi Công Thành, PGS.
TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG ii LOI CAM ON Loi đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn Thầy hướng dẫn PGS. Ngô Hữu Cuong, người đã tận tình dẫn dắt và hướng dẫn tôi ngay từ bước dau làm quen với công việc nghiên cứu khoa học đến lúc hoàn thành luận văn. Thay đã khuyên bao tôi về cách nhận định đúng đắn trong các van dé nghiên cứu của dé tài với những lời khuyên bố ích và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu. Lòng tận tình của thay cho tôi về hình ảnh một người thay đáng kính trong sự nghiệp giáo dục.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy PGS. Nguyễn Minh Long, người đã định hướng ban đầu và hướng dẫn cụ thé cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Bach Khoa Tp. Hồ Chí Minh, các thầy cô trực tiếp tham gia giảng dạy đã truyền đạt những kiến thức và phương pháp học tập, nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của bạn bè, các anh chị học viên khoá 2012. Tôi xin cảm ơn Khoa Kỹ thuật Xây dựng, Trường Đại học Giao thông Vận tải đã hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập. Sau cùng, tôi muốn tỏ lòng biết ơn đến cha mẹ, anh chị em đã luôn bên cạnh động viên tinh thần, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn. Hô Chí Minh, ngày 17 tháng 06 năm 2016 Đoàn Tan Thi lil TOM TAT Luận văn nay xây dựng một mô hình số bang phan mềm phan tử hữu han ba chiều ABAQUS để dự đoán ứng xử chịu mô men của liên kết cột ống thép nhdi bê tông va sàn phăng bê tông cốt thép.
Kết quả mô phỏng số được so sánh với kết quả đạt được từ nghiên cứu thực nghiệm để chứng tỏ sự phù hợp của mô hình đề xuất. Việc xây dựng một mô hình số có khả năng dự đoán ứng xử kết cau của liên kết phù hợp với kết quả thực nghiệm là một điều cần thiết để có được kết quả tin cậy trong việc áp dụng cho việc thiết kế loại liên kết này trong thực tiễn mà không cần thực hiện các thí nghiệm tốn kém và mắt thời gian. ABSTRACT This thesis develops a numerical model by using the ABAQUS three-dimensional finite element package to predict the moment bearing behavior of the connections between concrete filled steel tube columns and reinforced concrete flat slabs. The simulation results are compared with the results obtained from experimental studies to demonstrate the suitability of the proposed model.
The development of a numerical model capable of predicting the structural behavior of the connection consistent with the experimental results is a necessity in order to obtain reliable results in the application for the design of this connection type in practice without conducting costly and time-consuming experiments. IV LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Doan Tan Thi, học viên cao học chuyên ngành Xây dựng Công trình Dân dụng và Công nghiệp, khóa 2012 trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi xin cam đoan rằng đây là luận văn do chính tôi tự thực hiện. Các số liệu trong luận văn này hoản toàn trung thực va chưa từng được ai công bố, sử dụng dé bảo vệ một học vi nào.
Các thông tin, tài liệu trích dẫn có trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn vé kết quả nghiên cứu trong luận văn của mình. Hô Chí Minh, ngày 17 tháng 06 năm 2016 Đoàn Tan Thi MỤC LỤC 0:1019)10500/017100575. Cột ống thép nhồi bê tÔngg.--¿- 52 2252 SE2E+EEEE2E#EEEEEEEEEEEEEEErrkrkrrrrrrree 8 1.
Sàn phẳng bê tông cốt thép .--¿- - + 256 E+S£SE+E+EE£E£ESEEEEEEEEEEEEErrkrkrrrrkrree 9 1. Liên kết giữa cột CFT và sàn phăng BTCT. Nhiệm vụ và nội dung của dé tài. Ý nghĩa nghiên tru w.
Ý nghĩa khoa hoc wiccecescscsesesessssccscscscscscscscsssesesesscscscscsvevevavsvevevsssssesees 12 1. Ý nghĩa thực tiỄn. Các chương của luận VAN. - - -- - c1 1101111111133 31 1 88 211111111 1v ng reg 12 CHƯƠNG 2.
TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu trên thé giới. Liên kết giữa cột và sàn phẳng BTCTT. Liên kết giữa cột CFT và sàn phăng BTCTT.
Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. Liên kết giữa cột BTCT và sàn phăng BTCTT. Liên kết giữa cột CFT và sàn phăng BTCTT. ¿5552 cs+c+cscs2 40 CHƯƠNG 3.
MO PHONG LIEN IKẾ:T. Tong quan về phan mềm PTHH ABAQUS. Mục đích sử dụng. -- - - cọ HH ng 47 °si cắn.
Mô hình phan tử, ràng buộc. Mô phỏng vật liệu bê tông .--- -- Ă G S111 SH ng ng vu 60 3. Ứng xử nén của bê tông. Ứng xử kéo của bê tong .---- ¿+ +52 SE E92 EE E323 2111 errreo 63 3.
Mô hình phá hoại dẻo của bê tÔng. Định nghĩa bề mặt chảy dẻO. Thuật toán giải phi tuyến. Mô phỏng số và kiểm chứỨng.---- - + ¿56 5EE+E2E2EEEE£E£ESEEEEEEEEEEEEEErkrkrree 72 3.
Mẫu thí nghiệm S-C-M. Mẫu thí nghiệm S-4-ÌM. KET LUẬN VA HƯỚNG PHAT TRIÈN. Hướng phát triển của luận văn.------ - + 2 + 2+2 +E£E+E£EEE£E£E+ESEEErErkrerree, 99 DANH MỤC HINH ANH Hình 1-1.
Mat cắt ngang điền hình của cột ông thép nhoi bê tông (CFT). Hệ thong kết cầu sàn phang BT CT vicccecccscsssssscscsscssssesesssessssssssesesssssseeseens 10 Hình 1-3. Hệ kết cấu liên hợp giữa cột CFT và sàn phăng BTCTT. Công trình Strong Building (Nhật Bđn)).
Mô hình thí nghiệm cua Morrison, Hirasawa và Sozen (1983). Quan hệ “M6 men — chuyển vị” của các mẫu S1, S2 và S3. Sự phát triển vết nứt trên các mẫu S1, S2 và S3 vecccccsccscccscsssevesscssesseseseees 17 Hình 2-4. Mô hình thí nghiệm cua Morrison (1985).
Sơ đề thi nghiệm và mô hình hóa thành hệ 1 bác tự do. Trinh tự thí nghiệm động qua các giai đoạn thí nghiệm khác nhau. Két qua do được trên mau D3 cho giai đoạn thí nghiệm thứ 4. Quan hệ “M6 men — chuyển vị” của các mẫu D3 qua các giai đoạn.
Sự phát triển vết nứt trên các mẫu D1, D2 và D3. So sánh kết quả thí nghiệm giữa các mau thí nghiệm tĩnh và động. Chi tiết liên kết của Hiroki Satoh va Kazushi Shimazaki dé xuất. Chương trình thực nghiệm cho chuỗi thi nghiệm 1.
Chương trình thực nghiệm cho chuỗi thí nghiệm 2. Chương trình thực nghiệm cho chuỗi thí nghiệm 3. Mối quan hệ giữa tải trọng ngang và chuyÊn VÌ. Anh hưởng của tải trọng đlứmg,.--- - - + SeSe Set E1 11 tre 26 Hình 2-17.
Anh hưởng của MO MEN XOGN. Mối quan hệ giữa tải trọng đứng và CHUYEN Vị. Hình dạng vết nứt trên các mẫu thí nghiệm. Hình dạng vết nứt bên trong sàn phăng BTCT.- 5s 5s cs+sccs: 29 Hình 2-21.
Chi tiết liên kết của Su và Tian (2010) .- ¿5s 5s sEsEsk+k+k+eekeeeerecees 29 Hình 2-22.- 5-5 SE E£E+E‡E‡EeEeEeEeEererererererered 30 Hình 2-23.- c2 5-5 SE E*E+E+E‡EeEeEeEeEererererererered 30 Hình 2-24. Mô hình thí nghiệm cua Su và Tian (2010) (kích thước mmm). Thí nghiệm mẫu 2 (SP2) chịu cả tải trong đứng và ngang. Ung xử giữa tải trọng ngang va chuyển vị ngang ở đâu cột, độ trôi dat 7158772871787 8ãn7207 77777.
Ứng xử giữa tải trọng ngang và chuyển vị đỉnh, độ trôi dạt ngang trên mẫu 2 (SP2) (khi tải trọng đứng bằng 200 KN) s. Ứng xử giữa tải trọng ngang và chuyển vị đỉnh, độ trôi dạt ngang trên mẫu 2 (SP2) (khi tải trọng đứng bằng 2440 kN). Set tt tre 33 Hình 2-29. Ứng xử giữa tải trọng ngang và chuyển vị đỉnh, độ trôi dạt ngang trên mẫu 2 (SP2) (khi tải trọng đứng bằng 270 kN).- 5c Set tk tre 33 Hình 2-30.
Mặt bằng bố trí cốt thép lớp dưới sàn của mẫu S-C-M. Mặt bằng bố trí cốt thép lớp trên sàn của mẫu S-C-ÌM. Mặt cắt ngang mẫu S-C-M. ¿5E c+ESESEEEEE5E2E11121115111 112 te, 37 Hình 2-33.
Sơ đồ thí nghiệm mẫu ,S-C-ÌM. ¿+ 5252 2+8 SE+E+E2ESEEEEEEEESErrrkrerree 38 Hình 2-34. Quan hệ “Mô men — góc xoay” của liên kết mẫu S-C-M tương ứng với từng cấp gia tải CHUYỂN Vi. Quan hệ “M6 men — góc xoay” của liên kết mâu S-C-M.
Kiểu phá hoại liên kết trong thí nghiệm mâu S-C-M. Chi tiết neo cốt thép chịu kéo của sàn thông qua thanh cốt thép ngang 40 Hình 2-38. Chi tiết liên kết nhóm tác giả đỀ Xuất .------ 5+ 25252 Se+e+e+cscczeceee Al Hình 2-39. Chi tiết liên kết giữa sườn với cột CFT veseccccscscsssssesscsssssssesesssssssessseseess Al Hình 2-40.
Mặt bằng bố trí cốt thép lớp dưới sàn của mẫu S-04-M. Mặt bằng bố trí cốt thép lớp trên sàn của mẫu S-04-M. Mặt cắt ngang mẫu S-O4-M .