Nghiên cứu và ứng dụng xạ khuẩn trong phòng trị bệnh héo rũ do nấm Fusarium sp trên khoai lang

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng xạ khuẩn phòng trị bệnh héo rũ do nấm Fusarium sp trên khoai lang, mang lại giải pháp hiệu quả cho nông nghiệp.

Trường đại học

Trường Đại học Cần Thơ

Chuyên ngành

Bảo vệ thực vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

167
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1. MỤC TIÊU CỦA LUẬN ÁN

1.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

1.5. TÍNH MỚI CỦA LUẬN ÁN

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. SƠ LƯỢC VỀ CÂY KHOAI LANG

2.1.1. Nguồn gốc, phân bố

2.1.2. Đặc tính thực vật

2.1.3. Tình hình canh tác

2.1.4. Giá trị cây kinh tế

2.1.5. Giá trị dinh dưỡng

2.2. BỆNH HÉO RŨ TRÊN KHOAI LANG

2.2.1. Triệu chứng bệnh

2.2.2. Đặc tính của nấm bệnh

2.2.3. Biện pháp phòng trị

2.3. SỰ PHÂN BỐ XẠ KHUẨN TRONG TỰ NHIÊN

2.3.1. Cấu tạo xạ khuẩn

2.3.2. Vai trò của xạ khuẩn trong phòng trừ sinh học bệnh cây

2.3.3. Phương pháp phân loại xạ khuẩn

2.3.4. Ứng dụng của xạ khuẩn trong phòng trừ bệnh cây

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

3.2. PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

3.2.1. Dụng cụ thiết bị

3.2.2. Nguồn vật liệu nghiên cứu (nấm, nguồn xạ khuẩn, thuốc hóa học, giống khoai)

3.2.2.1. Đặc tính của giống khoai lang tím Nhật dùng trong thí nghiệm

3.2.3. Các loại môi trường, hóa chất sử dụng trong nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

4.1. Nội dung 1: Thu thập, phân lập, khảo sát đặc điểm hình thái và đánh giá khả năng gây hại của các dòng nấm Fusarium spp. gây bệnh héo rũ hại khoai lang

4.1.1. Phân lập các dòng nấm Fusarium spp. gây bệnh héo rũ hại khoai lang ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

4.1.2. Đặc điểm hình thái của 10 dòng nấm Fusarium spp. gây bệnh héo rũ hại khoai lang thu thập tại huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

4.1.3. Khả năng gây hại của 10 chủng nấm Fusarium spp. gây bệnh héo rũ trên cây khoai lang

4.2. Nội dung 2: Thu thập, phân lập và đánh giá khả năng đối kháng của các chủng xạ khuẩn có nguồn gốc từ đất trồng khoai lang đối với nấm Fusarium oxysporum gây bệnh héo rũ hại khoai lang

4.2.1. Kết quả phân lập xạ khuẩn

4.2.2. Khả năng đối kháng của các chủng xạ khuẩn với nấm Fusarium oxysporum dòng VL10 trong điều kiện phòng thí nghiệm

4.2.3. Khả năng ức chế sự mọc mầm bào tử nấm Fusarium oxysporum của các chủng xạ khuẩn triển vọng

4.2.4. Khả năng ức chế sự hình thành bào tử nấm Fusarium oxysporum của các chủng xạ khuẩn triển vọng

4.3. Nội dung 3: Khảo sát một số cơ chế có liên quan đến khả năng đối kháng của các chủng xạ khuẩn có triển vọng

4.3.1. Khả năng phân giải chitin của 5 chủng xạ khuẩn trong điều kiện phòng thí nghiệm

4.3.2. Khả năng phân giải β–glucan của 5 chủng xạ khuẩn trong điều kiện phòng thí nghiệm

4.4. Hiệu quả phòng trừ của các chủng xạ khuẩn đối với nấm Fusarium oxysporum gây bệnh héo rũ trên khoai lang trong điều kiện nhà lưới

4.4.1. Tỷ lệ bệnh

4.4.2. Chỉ số bệnh

4.4.3. Hiệu quả giảm bệnh

4.5. Nội dung 5: Định danh chính xác đến loài các chủng xạ khuẩn có triển vọng trong phòng trị bệnh héo rũ hại khoai lang

4.5.1. Định danh xạ khuẩn dựa vào đặc điểm nuôi cấy, đặc điểm hình thái và đặc điểm sinh hóa

4.5.2. Định danh các chủng xạ khuẩn bằng phương pháp sinh học phân tử

4.6. Nội dung 6: Khả năng phòng trừ bệnh héo rũ hại khoai lang của các chủng xạ khuẩn trong điều kiện ngoài đồng

4.6.1. Tình hình thời tiết và sâu hại trên ruộng trong quá trình thí nghiệm

4.6.2. Chiều dài dây khoai lang

4.6.3. Số chồi/dây khoai lang

4.6.4. Đường kính gốc thân

4.6.5. Tỷ lệ bệnh

4.6.6. Chỉ số bệnh

4.6.7. Hiệu quả giảm bệnh

4.6.8. Năng suất khoai lang

5. CHƯƠNG 5: XỬ LÝ SỐ LIỆU

6. CHƯƠNG 6: KẾT QUẢ - THẢO LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên cứu và ứng dụng xạ khuẩn trong phòng trị bệnh héo rũ trên khoai lang

Nghiên cứu tập trung vào việc tìm kiếm và ứng dụng xạ khuẩn để phòng trị bệnh héo rũ do nấm Fusarium sp. gây ra trên cây khoai lang. Mục tiêu chính là xác định các chủng xạ khuẩn có khả năng đối kháng với nấm Fusarium oxysporum, nguyên nhân chính gây bệnh héo rũ. Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 3/2016 đến tháng 10/2018 tại huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. Kết quả phân lập được 10 dòng nấm Fusarium oxysporum và 120 chủng xạ khuẩn từ đất trồng khoai lang. Trong đó, 28 chủng xạ khuẩn thể hiện khả năng đối kháng với nấm Fusarium oxysporum, đặc biệt là 5 chủng TTr4, TL8, TTh15, TL10 và TĐ7.

1.1. Phân lập và đánh giá khả năng gây bệnh của nấm Fusarium oxysporum

Nghiên cứu đã phân lập được 10 dòng nấm Fusarium oxysporum từ các mẫu bệnh phẩm thu thập tại huyện Bình Tân. Các dòng nấm này đều gây ra triệu chứng héo rũ điển hình trên cây khoai lang, trong đó dòng Fo.BT10 có khả năng gây hại mạnh nhất. Kết quả giải trình tự gen vùng ITS của dòng Fo.BT10 cho thấy mức độ tương đồng 100% với loài Fusarium oxysporum. Điều này khẳng định nguyên nhân gây bệnh héo rũ tại khu vực nghiên cứu là do nấm Fusarium oxysporum.

1.2. Phân lập và đánh giá khả năng đối kháng của xạ khuẩn

Từ 120 chủng xạ khuẩn phân lập, 28 chủng thể hiện khả năng đối kháng với nấm Fusarium oxysporum. Trong đó, 5 chủng TTr4, TL8, TTh15, TL10 và TĐ7 có bán kính vòng vô khuẩn lớn và hiệu suất đối kháng cao. Chủng TTr4 đặc biệt hiệu quả trong việc ức chế sự mọc mầm và hình thành bào tử của nấm Fusarium oxysporum, với tỷ lệ bào tử mọc mầm thấp và mật số bào tử hình thành chỉ 70,00 bào tử/ml sau 7 ngày thí nghiệm.

II. Cơ chế đối kháng của xạ khuẩn và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã khảo sát cơ chế đối kháng của các chủng xạ khuẩn thông qua khả năng phân giải chitinβ-glucan, hai thành phần chính trong thành tế bào của nấm Fusarium oxysporum. Kết quả cho thấy 3 chủng TTr4, TL8 và TTh15 có khả năng tiết enzyme chitinaseβ-glucanase cao, giúp phân giải thành tế bào nấm bệnh. Điều này mở ra tiềm năng ứng dụng xạ khuẩn trong phòng trị bệnh cây trồng một cách bền vững.

2.1. Khả năng phân giải chitin và β glucan của xạ khuẩn

Ba chủng xạ khuẩn TTr4, TL8 và TTh15 thể hiện khả năng phân giải chitinβ-glucan mạnh. Bán kính vòng phân giải chitin của các chủng này lần lượt là 19,67 mm, 20,40 mm và 18,53 mm, với hàm lượng enzyme chitinase đạt 107,80 UI/ml, 103,61 UI/ml và 55,44 UI/ml. Tương tự, khả năng phân giải β-glucan cũng được ghi nhận với bán kính vòng phân giải lần lượt là 15,80 mm, 12,80 mm và 11,13 mm.

2.2. Ứng dụng xạ khuẩn trong điều kiện ngoài đồng

Thử nghiệm ngoài đồng với 2 chủng xạ khuẩn TTr4 và TTh15 cho thấy hiệu quả phòng trị bệnh héo rũ cao. Nghiệm thức xử lý kết hợp ở giai đoạn 20, 40 và 60 ngày sau khi trồng (NSKT) của chủng TTr4 cho tỷ lệ bệnh thấp (25,0%) và hiệu quả giảm bệnh đạt 75,0%. Đồng thời, các nghiệm thức xử lý xạ khuẩn không ảnh hưởng đến sự phát triển của cây khoai lang và cho năng suất tương đương với nghiệm thức sử dụng thuốc hóa học.

III. Định danh và đánh giá hiệu quả của xạ khuẩn

Ba chủng xạ khuẩn TTr4, TL8 và TTh15 được định danh dựa trên đặc điểm hình thái, sinh hóa và giải trình tự gen vùng 16S-rRNA. Kết quả cho thấy TTr4 thuộc loài Streptomyces bacillaris, TL8 thuộc loài Streptomyces lavendulae, và TTh15 thuộc loài Streptomyces violaceoruber. Điều này khẳng định tiềm năng ứng dụng các chủng xạ khuẩn này trong quản lý bệnh câynông nghiệp bền vững.

3.1. Định danh xạ khuẩn bằng phương pháp sinh học phân tử

Kết quả giải trình tự gen vùng 16S-rRNA cho thấy chủng TTr4 có mức độ tương đồng 99% với Streptomyces bacillaris, TL8 tương đồng 99% với Streptomyces lavendulae, và TTh15 tương đồng 99% với Streptomyces violaceoruber. Điều này khẳng định tính chính xác trong việc định danh các chủng xạ khuẩn có triển vọng.

3.2. Hiệu quả phòng trị bệnh héo rũ trong điều kiện ngoài đồng

Thử nghiệm ngoài đồng với 2 chủng TTr4 và TTh15 cho thấy hiệu quả phòng trị bệnh héo rũ cao. Nghiệm thức xử lý kết hợp ở giai đoạn 20, 40 và 60 NSKT của chủng TTr4 cho tỷ lệ bệnh thấp (25,0%) và hiệu quả giảm bệnh đạt 75,0%. Đồng thời, các nghiệm thức xử lý xạ khuẩn không ảnh hưởng đến sự phát triển của cây khoai lang và cho năng suất tương đương với nghiệm thức sử dụng thuốc hóa học.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu và ứng dụng xạ khuẩn trong phòng trị bệnh héo rũ do nấm fusarium sp trên khoai lang

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ NGUYỄN VĂN TẬP NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG XẠ KHUẨN TRONG PHÒNG TRỊ BỆNH HÉO RŨ DO NẤM Fusarium sp. TRÊN KHOAI LANG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT MÃ SỐ 62620112 NĂM 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ NGUYỄN VĂN TẬP NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG XẠ KHUẨN TRONG PHÒNG TRỊ BỆNH HÉO RŨ DO NẤM Fusarium sp. TRÊN KHOAI LANG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT MÃ SỐ 62620112 NGƢỜI HƢỚNG DẪN PGS.TS LÊ MINH TƢỜNG TS. NGUYỄN ĐỨC CƢƠNG NĂM 2022 LỜI CẢM ƠN  Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc đến PGS.

Lê Minh Tƣờng và TS. Nguyễn Đức Cƣơng đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và viết luận án tốt nghiệp này. Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy, cô Khoa Nông nghiệp và quý thầy cô trƣờng Đại học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trƣờng. Xin cảm ơn các bạn học viên cao học và sinh viên đã hỗ trợ, cộng tác cùng tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận án.

Xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và ngƣời thân luôn động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt để tôi hoàn thành Luận án này. Chân thành cảm ơn và trân trọng kính chào. Cần Thơ, ngày tháng năm 2022 Ngƣời thực hiện Nguyễn Văn Tập Nguyễn Văn Tập TÓM TẮT Nghiên cứu đƣợc thực hiện từ tháng 3 năm 2016 đến tháng 10 năm 2018 nhằm tìm ra chủng xạ khuẩn có khả năng phòng trừ bệnh héo rũ hại khoai lang canh tác tại huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Kết quả thu thập và phân lập đƣợc 10 dòng nấm Fusarium spp. gây bệnh héo rũ hại khoai lang tại các xã thuộc huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.

Dựa vào đặc điểm hình thái và đặc điểm sinh học cho thấy cả 10 dòng nấm phân lập đều thuộc Fusarium oxysporum. Mặt khác, các dòng nấm đều có khả năng gây bệnh trên cây khoai lang với triệu chứng điển hình của bệnh héo rũ và dòng nấm Fo.BT10 thể hiện khả năng gây hại nặng nhất trong tổng số 10 dòng nấm phân lập. Bên cạnh đó, trình tự gen vùng ITS của dòng Fo.BT10 có mức độ tƣơng đồng với loài Fusarium oxysporum f. Nhƣ vậy, dòng nấm gây bệnh héo rũ hại khoai lang ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long thuộc loài Fusarium oxysporum.

Kết quả phân lập đƣợc 120 chủng xạ khuẩn từ đất trồng khoai lang ở các xã thuộc huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. Khả năng đối kháng của các chủng xạ khuẩn đối với nấm Fusarium oxysporum gây bệnh héo rũ hại khoai lang đƣợc thực hiện trong điều kiện phòng thí nghiệm. Kết quả cho thấy, có 28 trong tổng số 120 chủng xạ khuẩn thể hiện khả năng đối kháng với nấm F. oxysporum và 5 chủng TTr4; TL8; TTh15; TL10 và TĐ7 thể hiện khả năng đối kháng cao thông qua bán kính vòng vô khuẩn lần lƣợt là 7,4 mm; 6,6 mm; 4,2 mm; 6,4 mm và 6,2 mm và hiệu suất đối kháng lần lƣợt là 64,2%; 56,0%; 46,4%; 53,3% và 45,2% ở thời điểm 5 ngày sau khi bố trí thí nghiệm.

Khả năng ức chế sự mọc mầm và sự hình thành bào tử nấm F. oxysporum của 5 chủng xạ khuẩn (TTr4, TL8, TTh15, TL10 và TĐ7) đƣợc thực hiện trong điều kiện phòng thí nghiệm với 4 lần lặp lại. Kết quả cho thấy, chủng TTr4 thể hiện khả năng ức chế sự mọc mầm và sự hình thành bào tử nấm cao với tỷ lệ bào tử mọc mầm thấp kéo dài đến thời điểm 24 giờ sau khi xử lý và mật số bào tử nấm hình thành thấp là 70,00 bào tử/ml ở thời điểm 7 ngày sau khi bố trí thí nghiệm. Ngoài ra, khả năng phân giải chitin của 5 chủng xạ khuẩn (TTr4, TL8, TTh15, TL10 và TĐ7) đƣợc thực hiện với 5 lần lặp lại.

Kết quả cho thấy 3 chủng TTr4, TL8 và TTh15 thể hiện khả năng tiết ra enzyme phân giải chitin cao thông qua bán kính vòng phân giải lần lƣợt là 19,67 mm; 20,40 mm và 18,53 mm và hàm lƣợng enzyme chitinase tiết ra lần lƣợt là 107,80 UI/ml; 103,61 UI/ml và 55,44UI/ml ở thời điểm 7 ngày sau khi bố trí thí nghiệm. Khả năng phân giải β-glucan của 5 chủng xạ khuẩn trên cũng đƣợc thực hiện với 5 lần lặp lại. Kết quả cho thấy 3 chủng TTr4, TL8 và TTh15 có khả năng tiết ra phân giải β-glucan cao thông qua bán kính vòng phân giải lần lƣợt là 15,80 mm; 12,80 mm và 11,13 mm và hàm lƣợng enzyme β-glucanase tiết ra lần lƣợt là 0,754 IU/ml; 0,678 IU/ml và 0,682 IU/ml ở thời điểm 14 ngày sau khi bố trí thí nghiệm. Khả nảng phòng trừ bệnh héo rũ trên khoai lang của 3 chủng xạ khuẩn (TTr4, TL8 và TTh15) đƣợc thực hiện trong điều kiện nhà lƣới với 5 lần lặp lại.

Kết quả cho thấy 3 chủng xạ khuẩn thí nghiệm khi đƣợc xử lý kết hợp ở thời điểm 2 ngày trƣớc và i 2 ngày sau khi lây bệnh nhân tạo cho tỷ lệ bệnh thấp lần lƣợt là 25,0%; 48,0% và 48,0%; chỉ số bệnh thấp lần lƣợt là 21,5%; 44,0% và 41,0% và hiệu quả giảm bệnh cao lần lƣợt là 75,0%; 52,0% và 52,0% ở thời điểm 10 ngày sau khi lây bệnh nhân tạo. Ba chủng xạ khuẩn (TTr4, TL8 và TTh15) đƣợc định danh dựa vào đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh hoá và giải trình tự gen vùng 16S-rRNA. Kết quả quan sát đặc điểm hình thái và đặc điểm sinh hóa cho thấy 3 chủng xạ khuẩn thí nghiệm thuộc chi Streptomyces và khi so sánh trình tự gene vùng 16S-rDNA của ba mẫu xạ khuẩn trong nghiên cứu này với các trình tự sẵn có trên ngân hàng gene (GenBank) cho thấy rằng mẫu TTr4 là loài Streptomyces bacillaris với mức tƣơng đồng là 99%; mẫu TL8 là loài Streptomyces lavendulae với mức tƣơng đồng là 99% và mẫu TTh15 là loài Streptomyces violaceoruber với mức tƣơng đồng là 99%. Đánh giá khả năng phòng trừ bệnh héo rũ hại khoai lang của 2 chủng xạ khuẩn TTr4 và TTh15 trong điều kiện ngoài đồng tại ấp Tân Trung, xã Tân ình, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long đƣợc thực hiện 2 vụ từ tháng 11/2017 đến tháng 10/2018.

Kết quả cho thấy 2 chủng xạ khuẩn TTh15 và TTr4 đều có khả năng phòng trừ bệnh héo rũ do nấm Fusarium oxysporum ở điều kiện ngoài đồng. Nghiệm thức đƣợc xử lý kết hợp ở giai đoạn 20 NSKT + 40 NSKT + 60 NSKT của chủng TTr4 cho khả năng phòng trừ bệnh héo rũ cao hơn và khác biệt ý nghĩa thống kê so với đối chứng và tƣơng đƣơng với nghiệm thức xử lý thuốc hóa học. Mặt khác, các nghiệm thức đƣợc xử lý xạ khuẩn không làm ảnh hƣởng đến sự phát triển về chiều dài và số chồi dây khoai lang. Đồng thời, các nghiệm thức đƣợc xử lý chủng xạ khuẩn TTh15, TTr4 ở giai đoạn 20 NSKT + 40 NSKT + 60 NSKT cho năng suất cao tƣơng đƣơng so với nghiệm thức xử lý thuốc hóa học.

Từ khóa: Bệnh héo rũ hại khoai lang, chitin, Fusarium oxysporum, ức chế sự hình thành bào tử, ức chế sự mọc mầm bào tử, xạ khuẩn, β-glucan. ii ABSTRACT The research was carried out from March 2016 to October 2018. The objective of this research was to investigate the actinomycetes able to control Fusarium oxysporum fungus causing Fusarium wilt disease on Sweet Potato in Binh Tan district, Vinh Long province. There were 10 Fusarium spp.

strains that were collected in some villages of Binh Tan district, Vinh Long province. The samples were determined based on morphological and biological characteristics. The results showed that all 10 strains belonged to Fusarium oxysporum species. Beside, they induced typical symptoms of Fusarium wilt disease on Sweet Potato and the Fo.BT10 strain was high pathogenicity in 10 strains testing.

On the other hand, the nucleotide sequences of ITS region of Fo.BT10 train showed 100% similarity with Fusarium oxysporum f. Therefore, the pathogen caused the Fusarium wilt disease in Binh Tan district, Vinh Long province belong to Fusarium oxysporum species. One hundred and twenty actinomycetes isolates were collected from Sweet Potato field in some villages of Binh Tan district, Vinh Long province. The antagonistic ability against Fusarium oxysporum fungus of these actinomyces isolates were determined in laboratory.

The results showed that 28 of 120 isolates in total presented antagonistic activity against F. oxysporum and 5 isolates, TTr4, TL8, TTh15, TL10 and TĐ7 showed higher stabler antagonistic ability with radiuses of inhibition zones reach 7.2 mm and antagonistic efficacy of 64.2% respectively at 5 days after co- culture.The ability of inhibiting conidia germination and inhibiting sporulation of F. oxyporum by 5 actinomycetes isolates (TTr4, TL8, TTh15, TL10 and TĐ7) was examined in Laboratory condition with 4 replications. The resultes indicated that TTr4 isolate have the highest inhibition effecicacy with the lowest rate’s conidia germination at 24 hour after inoculation and the lowest conidia concentration reaches 70.00 at 7 days after testing.

Chitinase activity of 5 actinomycetes isolates, TTr4, TL8, TTh15, TL10 and TĐ7 was performed with five replicates. The result indicated that, 5 actinomyces isolates had the chitinolytic activity and 3 isolates, TTr4, TL8 and TTh15 showed the highest chitinolytic activity with the chitin lyse halo radius of 19.53 mm and dose of chitinase reach 107.61 IU/ml and 55.44 IU/ml reach at 7 days after testing. eside, the testing β-glucanase productivity of these actinomycetes was conducded with 5 replications. The resultes found that 3 isolates TTr4, TL8 and TTh15 showed the highest β-glucanolytic activity with the β- glucan lyse halo radius of 15.13 mm and dose of β-glucanase reach 0.678 IU/ml and 0.682 IU/ml at 14 days after testing.

The biocontrol ability of 3 actinomycete isolates (TTr4, TL8 and TTh15) was tested in the nethouse conditions. The results indicated that 3 isolates TTr4, TL8 and TTh15 which were applied twice (2 days before and 2 days after pathogen inoculation) iii gave the highest ability to control the disease through three criteria: low ratio of disease incidence was 25.0%; low disease index was 21.0% and high efficiency of disease reduction was 75.0% at 10 days after testing on sweet potato in nethouse condition. Three actinomyces TTr4, TL8 and TTh15 isolates were identified based on morphological and biochemical characteristics. In addition, the these isolates were also identified based on the 16S-rRNA gene sequence.

The results showed that 3 isolates TTr4, TL8 and TTh15 belongs to Streptomyces genus. Beside, comparison of the 16S- rDNA gene sequence with existing on Gene bank indicated that TTr4 isolate showed 99% similarity with Streptomyces bacillaris isolate, TL8 isolate showed 99% similarity with Streptomyces lavendulae isolate and TTh15 isolate showed 100% similarity with Streptomyces violaceoruber isolate. Investigation of the ability of 2 isolates TTr4 and TTh15 to control the Fusarium wilt disease on Sweet potato in field condition. The experiment was carried out 2 seasons from November 2017 to October 2018 in Tan Trung hamlet, Tan Binh commune, Binh Tan district, Vinh Long province.

This experiment was performed as a randomized completely block design with 18 treatments with 4 replications.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu và ứng dụng xạ khuẩn phòng trị bệnh héo rũ do nấm Fusarium sp trên khoai lang là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc tìm hiểu và áp dụng xạ khuẩn để kiểm soát bệnh héo rũ gây ra bởi nấm Fusarium sp trên cây khoai lang. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp giải pháp sinh học hiệu quả mà còn góp phần giảm thiểu việc sử dụng hóa chất độc hại trong nông nghiệp, hướng tới canh tác bền vững. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của xạ khuẩn, cách thức ứng dụng và lợi ích lâu dài đối với sức khỏe cây trồng và môi trường.

Để mở rộng kiến thức về các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk. Nếu quan tâm đến các giải pháp phòng trị bệnh trong chăn nuôi, Luận văn áp dụng quy trình kĩ thuật trong chăn nuôi và phòng trị 1 số bệnh thường gặp ở lợn thịt tại trại phạm khắc bộ mỹ hào hưng yên là một tài liệu hữu ích. Ngoài ra, để hiểu sâu hơn về các biện pháp bón phân và quản lý cây trồng, bạn có thể khám phá Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá thêm các góc nhìn chuyên sâu và mở rộng hiểu biết về lĩnh vực nông nghiệp bền vững.