Luận án tiến sĩ: Ứng dụng vật liệu nano cải tiến chế phẩm HPMC trong bảo quản chuối

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng vật liệu nano cải tiến chế phẩm HPMC tạo màng bảo quản quả chuối hiệu quả, kéo dài thời gian sử dụng.

Trường đại học

Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

219
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Ứng dụng vật liệu nano trong cải tiến chế phẩm HPMC

Nghiên cứu tập trung vào việc ứng dụng vật liệu nano để cải thiện tính chất của chế phẩm HPMC, đặc biệt trong lĩnh vực bảo quản chuối. Vật liệu nano như nano nhũ tương sáp carnauba, nano chitosan và nano cellulose tinh thể được sử dụng để tăng cường khả năng chống thấm nước và khí của màng HPMC. Các kết quả thí nghiệm cho thấy, việc bổ sung vật liệu nano vào chế phẩm HPMC giúp cải thiện đáng kể độ bền và hiệu quả bảo quản.

1.1. Tổng hợp và đặc tính của vật liệu nano

Quá trình tổng hợp vật liệu nano bao gồm các bước như tạo nhũ tương sáp carnauba, tổng hợp nano chitosan và nano cellulose tinh thể. Các phương pháp phân tích như TEM, SEM và FT-IR được sử dụng để xác định kích thước hạt, hình thái và cấu trúc của vật liệu nano. Kết quả cho thấy, các hạt nano có kích thước nhỏ và phân bố đều, đảm bảo tính ổn định và hiệu quả khi kết hợp với chế phẩm HPMC.

1.2. Ảnh hưởng của vật liệu nano đến tính chất màng HPMC

Việc bổ sung vật liệu nano vào chế phẩm HPMC làm thay đổi đáng kể các tính chất vật lý và hóa học của màng. Cụ thể, màng HPMC có bổ sung nano nhũ tương sáp carnauba cho thấy khả năng chống thấm nước và khí tốt hơn. Nano chitosan giúp tăng cường tính kháng khuẩn, trong khi nano cellulose tinh thể cải thiện độ bền cơ học của màng. Các kết quả này khẳng định tiềm năng ứng dụng của vật liệu nano trong việc cải tiến chế phẩm HPMC.

II. Công nghệ bảo quản chuối bằng màng phủ HPMC cải tiến

Nghiên cứu đề xuất công nghệ bảo quản chuối bằng cách sử dụng màng phủ HPMC được cải tiến với vật liệu nano. Màng phủ này giúp giảm thiểu tổn thất khối lượng, duy trì độ ẩm và kéo dài thời gian bảo quản chuối. Các thí nghiệm thực tế cho thấy, chuối được phủ màng HPMC cải tiến có tỷ lệ thối hỏng thấp hơn đáng kể so với chuối không được bảo quản.

2.1. Hiệu quả bảo quản chuối bằng màng HPMC cải tiến

Kết quả thí nghiệm cho thấy, màng HPMC cải tiến với vật liệu nano giúp giảm tỷ lệ hao hụt khối lượng tự nhiên của chuối từ 15% xuống còn 5% sau 15 ngày bảo quản. Đồng thời, màng phủ cũng giúp duy trì độ cứng và hàm lượng chất khô hòa tan của chuối, đảm bảo chất lượng cảm quan tốt hơn. Điều này chứng tỏ hiệu quả vượt trội của công nghệ bảo quản này so với các phương pháp truyền thống.

2.2. Tối ưu hóa thành phần màng phủ

Nghiên cứu cũng tiến hành tối ưu hóa thành phần của màng phủ bằng cách điều chỉnh nồng độ các vật liệu nano như nano nhũ tương sáp carnauba, nano chitosan và nano cellulose tinh thể. Kết quả cho thấy, tỷ lệ phối trộn tối ưu giúp màng phủ đạt được hiệu quả bảo quản cao nhất, đồng thời đảm bảo tính an toàn và thân thiện với môi trường.

III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu này không chỉ mang lại những đóng góp quan trọng về mặt khoa học mà còn có giá trị thực tiễn cao. Việc ứng dụng vật liệu nano để cải tiến chế phẩm HPMC mở ra hướng đi mới trong công nghệ bảo quản nông sản, đặc biệt là chuối. Công nghệ này có thể áp dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, giúp giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch và nâng cao chất lượng sản phẩm.

3.1. Đóng góp khoa học

Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của việc kết hợp vật liệu nano với chế phẩm HPMC trong việc cải thiện tính chất màng phủ. Đây là cơ sở quan trọng cho các nghiên cứu tiếp theo về ứng dụng vật liệu nano trong hóa học thực phẩmcông nghệ bảo quản.

3.2. Giá trị thực tiễn

Công nghệ bảo quản chuối bằng màng phủ HPMC cải tiến có thể áp dụng ngay trong thực tế sản xuất, giúp nông dân giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch và tăng thu nhập. Đồng thời, công nghệ này cũng góp phần bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn thực phẩm, phù hợp với xu hướng phát triển bền vững.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng vật liệu nano để cải tiến chế phẩm tạo màng hydroxypropylmethylcellulose hpmc dùng trong bảo quản quả chuối

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu (4 tr.Tổng quan (32 tr.Vật liệu và phƣơng pháp nghiên cứu (14 tr. Kết quả và thảo luận (72 tr. Kết luận và kiến nghị (2 tr.); Tài liệu tham khảo với 151 tài liệu tham khảo và Phần phụ lục. Công nghệ tạo màng ứng dụng trong bảo quản rau quả tƣơi 1.

Đặc tính của rau quả sau thu hoạch và các phƣơng pháp bảo quản 1. Đặc tính của rau quả sau thu hoạch Trao đổi chất của tế bào thực vật diễn ra hai quá trình: Quá trình tổng hợp các chất đặc trƣng đồng thời tích lũy năng lƣợng thƣờng đƣợc gọi là đồng hóa và quá trình phân giải các chất đặc trƣng đồng thời giải phóng năng lƣợng gọi là dị hóa. Sau thu hoạch, quá trình đồng hóa ở rau quả gần nhƣ dừng lại do đã bị tách ra khỏi nguồn cung cấp dinh dƣỡng trực tiếp từ cây. Để cung cấp năng lƣợng cho duy trì hoạt động sống của tế bào, các phản ứng sinh hóa diễn ra theo con đƣờng dị hóa.

Trong đó, các vật chất hữu cơ (carbohydrate, lipit, protein) sẽ chuyển hóa thành các hợp chất cuối cùng và sản sinh ra năng lƣợng, đồng thời thải ra hơi nƣớc, CO2, khí etylene. Song song với dị hóa là quá trình già hóa và chín của quả diễn ra. Đến thời điểm nhất định, các phản ứng sinh hóa bị đình chỉ và tế bào thực vật dừng sự sống [93]. Cƣờng độ hô hấp là chỉ tiêu đánh giá mức độ trao đổi chất của rau, quả.

Phƣơng trình tổng thể cho hô hấp hiếu khí nhƣ sau: C6H12O6 + 6 O2 → 6 CO2 + 6 H2O + 686 kcal/mol (1.1a) Làm chậm quá trình hô hấp sẽ hạn chế những biến đổi sinh lý và sinh hóa, nhờ đó quá trình sống của tế bào thực vật kéo dài lâu hơn [35]. Tuy nhiên, trong điều kiện hàm lƣợng ô xy cung cấp cho thực vật nhỏ hơn 2%, rau quả hô hấp yếm khí, đƣờng bị lên men theo phƣơng trình 1.1b: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2 CO2 + 117,23 kcal/mol (1.1b) Quá trình hô hấp yếm khí phân giải đƣờng ra rƣợu, acetaldehyde, CO2 và axit lactic, sau đó acetaldehyde tạo ra ethanol, mất mùi, sản phẩm bị hƣ hỏng trƣớc khi xảy ra chết tế bào [23]. Do đó, để kéo dài thời gian bảo quản rau thu hoạch cần giảm cƣờng độ hô hấp, qua đó giảm tốc độ chuyển hóa cơ chất và kéo dài thời gian bảo quản. Bảo quản rau quả tươi trong môi trường nhiệt độ thấp, độ ẩm cao Để hạn chế cƣờng độ hô hấp của rau quả và vi sinh vật gây thối hỏng, phƣơng pháp bảo quản lạnh kết hợp duy trì độ ẩm môi trƣờng bảo quản cao là phƣơng pháp phổ biến nhất.

Nhƣợc điểm của phƣơng pháp là nhiệt độ yêu cầu kiểm soát phải phù -5- hợp với sinh lý của từng nhóm rau quả, đảm bảo không gây tổn thƣơng lạnh cho sản phẩm, đặc biệt là đối với rau quả nhiệt đới. Đồng thời, phƣơng pháp bảo quản lạnh còn chƣa kinh tế cho các nƣớc nghèo do vốn đầu tƣ và chi phí năng lƣợng cao. Bảo quản rau, quả tươi bằng hóa chất Nguyên tắc bảo quản dựa vào tác dụng diệt nấm mốc của một số chất diệt nấm, ví dụ benomil (benlat), carbendazim, topsin, funginex, rovral (iprodione), v. Một nhóm chất khác tác dụng theo nguyên tắc kích thích sinh trƣởng thực vật, ví dụ 2,4-D.

Hiện nay, hầu hết các chất này đều bị cấm hoặc khuyến cáo không nên sử dụng sau thu hoạch cho rau quả tƣơi vì để lại dƣ lƣợng gây ảnh hƣởng tới sức khoẻ ngƣời tiêu dùng và tác hại đến môi trƣờng. Các chất diệt nấm hóa học trên nếu sử dụng phải là những chất ít độc hại và phải đƣợc phép của quốc gia và quốc tế. Bảo quản rau quả tươi bằng chất hấp thụ khí etylen và 1-MCP Nguyên tắc của phƣơng pháp là sử dụng chất hấp thụ khí etylen đặt trong môi trƣờng bảo quản rau quả (và hoa) tƣơi. Chất hấp thụ phổ biến nhất dựa vào khả năng khử của kali permanganate (KMnO4) biến etylen thành CO2 và hơi nƣớc.

Chất khử này đƣợc dung nạp trong chất mang là loại chất hấp thụ bề mặt lớn, thông thƣờng là alumina hay zeolit. Kỹ thuật hấp thụ khí etylen dễ thực hiện, giá thành thấp nhƣng hiệu quả không cao và chỉ hiệu quả với một số loại rau quả. Cần kết hợp với phƣơng pháp khác. Để hạn chế tác dụng của etylen, 1-MCP (methylcy- clopropen) cũng đƣợc sử dụng.

Với một lƣợng rất nhỏ (ppb) 1-MCP có thể ức chế etylen làm dừng các quá trình biến đổi sinh hóa của rau quả. Hiện nhiều nƣớc vẫn đang tiếp tục nghiên cứu đặc biệt là về tính an toàn của 1-MCP [11, 17]. Bảo quản rau quả tươi bằng bao gói biến đổi khí (MAP) và kiểm soát khí (CA) Phƣơng pháp MAP và CA đều dựa trên nguyên tắc thay đổi thành phần khí trong môi trƣờng bảo quản đáp ứng nồng độ khí carbonic cao và ô xy thấp làm giảm cƣờng độ hô hấp và làm chậm quá trình già hóa giúp kéo dài thời gian bảo quản. Hiện đã có nhiều nghiên cứu và công thức thành phần khí thích hợp cho nhiều loại rau quả khác nhau.

Tuy nhiên, để đạt đƣợc hiệu quả cao, phƣơng pháp này yêu cầu cần tính toán chính xác mối quan hệ giữa cƣờng độ hô hấp và nồng độ khí yêu cầu. Việc áp dụng đòi hỏi kỹ thuật cao và thƣờng yêu cầu kết hợp với nhiệt độ thấp. Bên cạnh các hạn chế nêu trên, chi phí đầu tƣ cao vẫn là lý do chủ yếu của việc thiếu khả thi phổ cập công nghệ này tại nhiều nƣớc đang phát triển [12]. Bảo quản rau quả tươi bằng kĩ thuật bao gói kín riêng từng quả (Invididual Seal Technique, SIT) Đây là một dạng biến thể của phƣơng pháp MAP.

Kỹ thuật bao gói bằng túi chất dẻo kín và sát bề mặt quả rất có hiệu quả chống mất nƣớc, có thể sử dụng hiệu quả cho các loại quả có múi nhƣ cam, bƣởi. Nhƣợc điểm lớn nhất là rất dễ mắc nấm mốc gây thối hỏng, hô hấp yếm khí. Ngoài ra, giá thành thƣờng cao do tốn nhiều chi phí nhân công, đồng thời cần xem xét về vấn đề rác thải cho môi trƣờng 1. Bảo quản rau quả tươi bằng phương pháp phủ màng bề mặt Tƣơng tự với kỹ thuật túi màng phim chất dẻo (SIT), kỹ thuật phủ màng là tạo ra một dịch lỏng dạng compozit, colloid hoặc nhũ tƣơng rồi phủ lên bề mặt từng quả (hoặc rau ăn quả, rau ăn củ) riêng rẽ bằng cách phun, nhúng, xoa.

Khi dịch lỏng khô đi tạo ra một lớp màng mỏng gần nhƣ trong suốt trên quả. Nhờ tính chất bán thấm điều chỉnh khí và hơi nƣớc của màng mà quả đƣợc giữ tƣơi lâu hơn. Màng phủ làm giảm tổn thất khối lƣợng và làm chậm sự nhăn nheo của quả do hạn chế quá trình mất nƣớc. Màng phủ có thể tạo ra vùng vi khí quyển điều chỉnh xung quanh quả do đó làm thay đổi sự trao đổi khí với không khí xung quanh.

Nhƣ vậy, về bản chất kỹ thuật màng bán thấm cũng là một dạng của phƣơng pháp MA [43]. Phƣơng pháp này hạn chế đƣợc nguy cơ rác thải cho môi trƣờng. Công nghệ bảo quản bằng chế phẩm tạo màng và ý nghĩa thực tiễn 1. Tính chất thẩm thấu khí và nước của màng Tính thẩm thấu hơi nƣớc, khí, chất tan hoặc lipit của màng phim (film) và màng phủ (coating) là một tính chất quan trọng để lựa chọn nguyên liệu tạo phim hay làm màng phủ cho một đối tƣợng cụ thể.

Tính thấm thấu của màng phim đƣợc tính toán kết hợp định luật khuyết tán bậc nhất Ficks và định luật hoà tan Henry [18]. Đƣợc dùng để xác định mức độ thẩm thấu khí và hơi nƣớc qua màng không có lỗ xốp. Mức độ khuếch tán phản ánh độ thẩm thấu không tính đến độ dày màng hoặc gradien áp suất thẩm thấu riêng phần. Tốc độ khuếch tán khí và hơi nƣớc phụ thuộc vào rào cản thẩm thấu nƣớc và khí của vật liệu.

Mô tả cụ thể về thuật ngữ, phƣơng trình và lý thuyết của tính thẩm thấu đƣợc giới thiệu bởi Miller & Krochta [103]. Tính thẩm thấu của màng thực phẩm (ăn đƣợc) phụ thuộc vào thành phần hoá học và cấu trúc của polyme tạo màng. Nguyên liệu phân cực cao với số lƣợng cầu hydro lớn tạo ra sự thấm khí thấp, nhất là trong điều kiện độ ẩm thấp, nhƣng chúng lại có độ cản mất hơi nƣớc kém. Nguyên liệu không phân cực nhƣ lipit có khả năng cản thất thoát hơi nƣớc tốt, nhƣng có tính thẩm thấu với các loại khí nhƣ ôxy.

-7- Các loại nhóm chức trong polyme cũng có thể có tác dụng, phụ thuộc vào kết quả tƣơng tác mạch, sự chuyển động và việc nhóm chức này là kị nƣớc hay ƣa nƣớc. Các nhóm chức mang điện tích i-ôn tạo nên các liên kết mạch polyme mạnh nên sẽ bị hạn chế chuyển động giúp màng có mức độ cản ôxy tốt, nhƣng các liên kết hydro sẽ tạo ra màng có độ thấm hơi nƣớc cao. Bên cạnh đó, sự hấp thụ nƣớc phá vỡ sự tƣơng tác giữa các chuỗi polyme làm tăng tính thấm. Đây là nguyên nhân các màng phim thƣờng có tính thẩm thấu cao hơn khi ở môi trƣờng có độ ẩm cao.

Các nhóm không phân cực tạo ra màng phim có tính cản trở ô xy ít hiệu quả hơn nhƣng lại cải thiện rõ rệt tính cản thấm nƣớc [57]. Để giảm tính giòn của màng và tăng tính mềm dẻo giúp màng ít bị gãy và bong, các thành phần có trọng lƣợng phân tử thấp, hoặc các chất dẻo hoá thƣờng đƣợc bổ sung. Các thành phần này có thể tác động tới tính thấm (đặc biệt tính thấm hơi nƣớc) và tính dẻo của màng nhờ phá vỡ các cầu hydro trên mạch polyme. Cấu trúc của các polyme tạo màng cũng quan trọng đối với tính thấm của màng.

Kích thƣớc của mạch nhánh làm cho liên kết giữa các polyme chặt hoặc lỏng tƣơng ứng là làm tăng hoặc giảm tính thẩm của màng. Trọng lƣợng phân tử và cấu trúc tinh thể của polyme có thể có các hiệu ứng. Lipit có thể tồn tại ở một số trạng thái tinh thể khác nhau dẫn đến các tính chất cản thấm khác nhau. Mức độ tinh thể càng cao thì tính thấm càng đƣợc hạn chế.

Sự định hƣớng của các polyme cũng ảnh hƣởng tới tính thấm. Chẳng hạn, những tinh thể sáp sắp xếp vuông góc trực tiếp với dòng khí sẽ tạo tính cản khí tốt hơn khi xếp song song. Sự khâu mạch của các chuỗi polyme bởi i-ôn hay enzym có thể làm giảm giá trị tính thấm vì thay đổi pH (phụ thuộc vào điểm đẳng điện trong trƣờng hợp màng protein).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ứng dụng vật liệu nano cải tiến chế phẩm HPMC bảo quản chuối" trình bày những phát hiện quan trọng về việc sử dụng vật liệu nano trong việc cải thiện hiệu quả bảo quản chuối. Nghiên cứu này không chỉ giúp kéo dài thời gian bảo quản mà còn duy trì chất lượng và độ tươi ngon của sản phẩm. Việc áp dụng công nghệ nano trong chế phẩm HPMC mở ra hướng đi mới cho ngành bảo quản thực phẩm, mang lại lợi ích lớn cho người tiêu dùng và các nhà sản xuất.

Để tìm hiểu thêm về các phương pháp bảo quản thực phẩm khác, bạn có thể tham khảo tài liệu ảnh hưởng của màng chitosan tới chất lượng và tuổi thọ bảo quản quả chuối ngự hà nam, nơi nghiên cứu về tác động của chitosan trong bảo quản chuối. Ngoài ra, tài liệu khảo sát khả năng kháng khuẩn của nano tinh dầu tiêu đen và áp dụng bảo quản thực phẩm sẽ cung cấp thêm thông tin về việc sử dụng nano trong bảo quản thực phẩm. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu về ảnh hưởng của một số chitosan khối lượng phân tử thấp tới chất lượng và thời gian bảo quản dưa chuột, giúp mở rộng kiến thức về các vật liệu tự nhiên trong bảo quản thực phẩm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các công nghệ bảo quản hiện đại.