Tổng quan luận án
Khuyết hổng phần mềm (KHPM) tại vùng tì đè bàn chân (TĐBC) là một tổn thương phức tạp thường gặp trong thực hành ngoại khoa chấn thương chỉnh hình và tạo hình. Nguyên nhân gây khuyết hổng chủ yếu xuất phát từ chấn thương, di chứng sẹo co kéo, cắt bỏ khối u, hoặc các biến chứng thần kinh - mạch máu do bệnh lý đái tháo đường và tổn thương tủy sống. Vùng TĐBC có cấu trúc giải phẫu và sinh lý học đặc thù để thích nghi với chức năng nâng đỡ toàn bộ trọng lượng cơ thể và triệt tiêu các lực nén, lực cắt trong quá trình vận động. Việc tái tạo vùng giải phẫu này đòi hỏi tổ chức che phủ phải đảm bảo các yêu cầu khắt khe: vạt mỏng, tưới máu dồi dào, khả năng chịu lực tì đè, có chi phối thần kinh để phục hồi cảm giác bảo vệ, kích thước đủ rộng, bề mặt không có lông và hạn chế tối đa tổn thương tại nơi cho vạt.
Các phương pháp điều trị kinh điển như ghép da xẻ đôi thường chỉ đóng vai trò tạm thời do da ghép thiếu tính đàn hồi, không có cảm giác và dễ bị trợt loét khi chịu tải trọng. Các vạt ngẫu nhiên tại chỗ bị giới hạn bởi diện tích khuyết hổng nhỏ và cấu trúc da gan chân kém di động. Các vạt cuống mạch liền hình đảo (vạt gan chân trong, vạt da cân thần kinh hiển ngoài, vạt trên mắt cá ngoài, vạt gót ngoài) bị giới hạn bởi cung xoay, chiều dài cuống mạch và nguy cơ làm tổn thương thêm các cấu trúc lành của bàn chân. Các vạt từ xa có cuống mạch nuôi (vạt hình trụ Filatov - Gillies, vạt chéo chân) đòi hỏi nhiều giai đoạn phẫu thuật, thời gian bất động kéo dài và gây gò bó tư thế cho người bệnh. Trong lĩnh vực vi phẫu, vạt cơ tự do (cơ lưng to, cơ thon, cơ thẳng bụng) kết hợp ghép da thường dày, dễ phì đại, thiếu cảm giác bề mặt và có tỷ lệ loét tái phát đáng kể do lực cắt.
Vạt da - cân delta được Franklin J.D phát hiện năm 1984, sở hữu các đặc tính giải phẫu phù hợp với vùng TĐBC. Tuy nhiên, y văn trong nước và quốc tế trước thời điểm nghiên cứu còn thiếu các dữ liệu giải phẫu mang tính hệ thống về độ dày của vạt trên cơ thể sống, đặc điểm hệ mạch máu mũ cánh tay sau và nhánh thần kinh cảm giác chi phối vạt, cũng như chưa có công trình kết hợp khảo sát giải phẫu đa phương pháp với đánh giá kết quả lâm sàng dài hạn trên người Việt Nam.
Luận án tiến sĩ y học của tác giả Nguyễn Quang Vịnh, chuyên ngành Chấn thương Chỉnh hình và Tạo hình (Mã số: 62720129), thực hiện tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108 dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Thế Hoàng, được triển khai nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu trên với 2 mục tiêu cụ thể:
- Khảo sát các đặc điểm giải phẫu của vạt da - cân delta ở người Việt trưởng thành.
- Đánh giá kết quả ứng dụng vạt trên lâm sàng để điều trị những khuyết hổng phần mềm ở vùng tì đè bàn chân.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu giải phẫu thực hiện trên người Việt Nam trưởng thành qua 3 phương pháp: siêu âm đo độ dày vạt (72 vùng delta trên 36 đối tượng), chụp cắt lớp vi tính 320 dãy dựng hình mạch máu CTA-320 (54 vùng delta trên 27 bệnh nhân) tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ năm 2015 đến 2017; phẫu tích trên 54 tiêu bản vai - cánh tay (27 xác người Việt trưởng thành, gồm 32 tiêu bản xác khô và 22 tiêu bản xác tươi) tại Bộ môn Giải phẫu Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (tháng 3/2014 và tháng 9/2016).
- Nghiên cứu lâm sàng thực hiện trên 60 vạt delta chuyển tự do có nối thần kinh cảm giác điều trị KHPM vùng TĐBC tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Vùng tì đè bàn chân bao gồm đệm gót, vùng gan chân giữa và vùng gan chân trước. Theo các nghiên cứu cơ sinh học của Sarrafian (1993), khi đứng yên, hơn 60% trọng lượng cơ thể phân bố vào gan chân sau (vùng đệm gót chịu lực gấp 2,6 lần gan chân trước) và 28% vào gan chân trước. Khi đi bộ một dặm, một người nặng 68 kg tạo ra tổng áp lực lũy tích được hấp thụ bởi một chân lên tới 63,5 tấn, và tăng lên 110 tấn khi chạy. Đệm gót có độ dày trung bình 18 mm (dao động 12–22 mm), lớp biểu bì dày 0,64 mm với lớp sừng chiếm 90%. Tổ chức dưới da gồm hệ thống vách xơ collagen xoắn lò xo liên kết da với xương gót, tạo thành các khoang kín chứa mỡ không bão hòa cùng mạng tĩnh mạch gan chân nông dạng tổ ong, hoạt động như một hệ thống giảm xóc cơ học. Nghiên cứu của Wang và cộng sự (1999) đã chứng minh đệm gót tái tạo bằng các vạt thông thường có độ tiêu hao năng lượng lên tới 53,7 ± 18% (so với 23,4 ± 6,5% ở đệm gót bình thường), độ đàn hồi và khả năng chịu nén đều suy giảm đáng kể.
| Phương pháp tạo hình |
Tác giả & Công trình tiêu biểu |
Ưu điểm ghi nhận |
Hạn chế & Tác dụng không mong muốn |
| Ghép da xẻ đôi |
Bunger (1823), Reverdin (1869), Blair & Brown (1929), Padgett & Hood (1939) |
Kỹ thuật đơn giản, làm liền nhanh tổn thương khi có nền hạt tốt. |
Da ghép co rút, sừng hóa, mất cảm giác, dễ trợt loét dưới lực tì đè. |
| Vạt cuống liền hình đảo |
Esser (1918), Littler (1954), Vũ Nhất Định (2009), Paget (2005) |
Vạt gan chân trong, hiển ngoài, mắt cá ngoài có cấu trúc tương đồng, cấp máu tốt. |
Bị giới hạn bởi cung xoay và kích thước; lấy vạt lớn (>8x12cm) làm biến dạng vòm gan chân. |
| Vạt từ xa có cuống |
Hamilton (1854), Filatov (1917), Gillies (1920) |
Cứu chi thể khi không thể can thiệp vi phẫu hoặc mạch nhận bị tổn thương nặng. |
Bệnh nhân chịu tư thế gò bó kéo dài, trải qua nhiều cuộc phẫu thuật, chi phí cao, sẹo xấu. |
| Vạt cơ tự do vi phẫu |
O’Brien (1973), Baudet (1976), Harris (1994), Sinis (2012) |
Vạt cơ lưng to, cơ thon, cơ thẳng bụng có khối lượng lớn, trám đầy hốc sâu, chống nhiễm khuẩn tốt. |
Vạt dày, dễ phì đại trơn trượt, không có cảm giác bảo vệ bề mặt, tỷ lệ loét nứt cao (Harris: 7/13 vạt phải sửa). |
| Vạt da - cân tự do |
Meland (1990), Santanelli (2002), Kalbermatten (2008), Sekido (2004) |
Mỏng, có khả năng phục hồi cảm giác qua nối thần kinh, lớp cân bám chắc giảm lực cắt. |
Vạt cẳng tay quay hy sinh ĐM quay; vạt đùi trước ngoài nhiều lông; vạt cánh tay ngoài cuống mạch nhỏ. |
Về vạt da - cân delta, Franklin J.D (1984) đã mô tả vạt được cấp máu bởi nhánh da của động mạch mũ cánh tay sau (ĐMMCTS) và chi phối cảm giác bởi nhánh thần kinh bì cánh tay ngoài trên. Các nghiên cứu quốc tế tiếp theo của Russell (1985), Duncan (1985), Harashina (1990), Milanov (1994), Vlastou (1995), Wang (2003), Meltem (2007) và Edizer (2014) đã ứng dụng vạt trong tạo hình bàn tay, bàn chân, hàm mặt và dương vật. Tại Việt Nam, Nguyễn Đức Nghĩa (2013) phẫu tích 43 tiêu bản xác bảo quản formalin nhưng chỉ tập trung vào nhánh ĐM da mà chưa mô tả ĐMMCTS trong tứ giác Velpeau; các báo cáo lâm sàng của Nguyễn Việt Tiến (2008), Lê Văn Đoàn (2011) và Nguyễn Thế Hoàng (2012) đã chứng minh tính hiệu quả của vạt nhưng chưa có một công trình tổng thể kết hợp giải phẫu ứng dụng với đánh giá lâm sàng chi tiết. Luận án của Nguyễn Quang Vịnh xác lập vị trí là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên tại Việt Nam làm sáng tỏ toàn diện giải phẫu vạt delta qua siêu âm, CTA-320, phẫu tích xác tươi và xác khô, đồng thời chuẩn hóa quy trình phẫu thuật chuyển vạt vi phẫu có nối thần kinh cảm giác điều trị KHPM vùng TĐBC.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu dựa trên nguyên lý giải phẫu định khu vùng vai - cánh tay, huyết động học của hệ động mạch nách - động mạch mũ cánh tay sau, phân bố thần kinh cảm giác ngoại vi của dây thần kinh mũ (nhánh thần kinh bì cánh tay ngoài trên), cùng nguyên lý sinh học phục hồi cảm giác và thích ứng cơ học của tổ chức da - cân khi chịu lực tì nén trọng lực tại bàn chân.
Phương pháp nghiên cứu giải phẫu
- Khảo sát độ dày vạt bằng siêu âm:
- Đối tượng: 72 vùng delta trên 36 người Việt trưởng thành (30 bệnh nhân thuộc nhóm lâm sàng, 6 người tình nguyện).
- Thiết bị: Máy siêu âm GE Logiq S8, đầu dò Linear tần số 7–16 MHz.
- Quy trình: Kẻ trục vạt nối mỏm cùng vai với mỏm lồi cầu trong xương cánh tay; xác định điểm A (giao điểm trục vạt với bờ sau cơ delta). Đo độ dày lớp da - cân tại 8 vị trí chuẩn hóa: Vị trí 1 (dưới điểm A 5 cm), Vị trí 2 (tại điểm A), Vị trí 3 (mỏm cùng vai), Vị trí 4 (trên mỏm cùng vai 5 cm), Vị trí 5 và 6 (đối xứng trước - sau qua mỏm cùng vai, cách 5 cm), Vị trí 7 và 8 (đối xứng trước - sau qua điểm A, cách 5 cm).
- Khảo sát hệ mạch máu nuôi vạt qua chụp CTA-320:
- Đối tượng: 54 vùng vai - cánh tay của 27 bệnh nhân trước phẫu thuật chuyển vạt.
- Thiết bị & Thuốc: Máy CT-320 Aquilion One (Toshiba), thuốc cản quang không ion hóa Xenetic® 350 mg/100 ml (liều 1,5 ml/kg, tiêm tĩnh mạch hiển cẳng chân với tốc độ 5 ml/giây qua bơm tiêm tự động). Chụp ở thời điểm 120–180 giây sau tiêm.
- Xử lý hình ảnh: Tái tạo không gian 3 chiều bằng kỹ thuật hình chiếu đậm độ tối đa (MIP) và dựng hình thể tích đa mặt phẳng (MPR) trên phần mềm Vitrea FX Version 6 để đo chiều dài, đường kính và khảo sát nguyên ủy, đường đi, phân nhánh của ĐMMCTS và nhánh ĐM da.
- Khảo sát qua phẫu tích xác:
- Đối tượng: 54 tiêu bản vai - cánh tay từ 27 xác người Việt trưởng thành (13 nam, 14 nữ), gồm 32 tiêu bản xác khô (ngâm formalin 10%) và 22 tiêu bản xác tươi (bảo quản lạnh -30°C).
- Nội dung phẫu tích: Bộc lộ tứ giác Velpeau, đo đạc kích thước nguyên ủy ĐMMCTS, tĩnh mạch mũ cánh tay sau (TMMCTS), nhánh ĐM da, nhánh TM da, khảo sát phân nhánh xuyên vách/xuyên cơ, số lượng bó sợi thần kinh cảm giác bì cánh tay ngoài trên, bơm xanh Methylen đánh giá diện tích cấp máu và xác định tọa độ rốn vạt.
Phương pháp nghiên cứu lâm sàng
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu lâm sàng can thiệp không đối chứng, kết hợp hồi cứu và tiến cứu trên 60 bệnh nhân có KHPM vùng TĐBC được chuyển vạt delta vi phẫu có nối thần kinh cảm giác.
- Quy trình phẫu thuật: Cắt lọc tổn thương triệt để; thiết kế vạt dựa trên trục mỏm cùng vai - lồi cầu trong; bóc tách vạt từ ngoại vi vào rốn vạt, phẫu tích cuống mạch qua tứ giác Velpeau để lấy ĐMMCTS hoặc nhánh ĐM da; bộc lộ thần kinh bì cánh tay ngoài trên; chuyển vạt đến bàn chân, thực hiện nối vi phẫu động mạch, tĩnh mạch và nối thần kinh cảm giác vạt với thần kinh cảm giác vùng nhận (thần kinh gan chân trong, gan chân ngoài hoặc thần kinh hiển); đóng kín nơi cho vạt trực tiếp hoặc ghép da.
- Chỉ tiêu theo dõi & Đánh giá:
- Đánh giá kết quả gần: Tỷ lệ sống của vạt (toàn bộ, một phần, hoại tử), các biến chứng sớm (tắc mạch, tụ máu, nhiễm trùng) và thời gian bắt đầu tập tì đè, đi lại.
- Đánh giá kết quả xa: Mức độ phục hồi cảm giác theo thang điểm BMRC (S0 đến S4), nghiệm pháp sợi đơn Semmes-Weinstein, khoảng cách phân biệt 2 điểm tĩnh; chức năng tì đè và dáng đi; độ bền vạt (loét, nứt nẻ, phì đại); thẩm mỹ nơi nhận và nơi cho vạt; chức năng vận động khớp vai và cơ delta.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 1 tổng thuật các kiến thức kinh điển và hiện đại về giải phẫu - sinh lý vùng tì đè bàn chân, nhấn mạnh cơ chế giảm chấn của đệm gót thông qua cấu trúc vi thể của vách xơ collagen và mô mỡ không bão hòa. Tác giả phân tích toàn diện ưu nhược điểm của các phương pháp điều trị KHPM bàn chân từ ghép da, vạt tại chỗ, vạt cuống liền, vạt từ xa đến các vạt vi phẫu tự do. Điểm lại các nghiên cứu của Meland (1990), Santanelli (2002) và Kalbermatten (2008), chương này làm nổi bật ưu thế vượt trội của vạt da - cân có nối thần kinh cảm giác so với vạt cơ trong việc phục hồi xúc giác tinh tế, hạn chế lực cắt và chống loét tái phát. Lịch sử nghiên cứu vạt delta từ phát hiện ban đầu của Franklin (1984) đến các công trình giải phẫu và ứng dụng quốc tế (Russell, Harashina, Strauch, Wang, Meltem, Edizer) và tại Việt Nam (Nguyễn Đức Nghĩa, Nguyễn Việt Tiến, Lê Văn Đoàn, Nguyễn Thế Hoàng) được hệ thống hóa, qua đó chỉ rõ sự cần thiết phải thực hiện một nghiên cứu chuẩn hóa trên người Việt Nam.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu đa trung tâm và đa phương pháp. Tác giả mô tả chi tiết quy chuẩn đo đạc siêu âm trên máy GE Logiq S8 tại 8 vị trí giải phẫu; quy trình chụp CTA-320 trên máy Toshiba Aquilion One sử dụng phần mềm Vitrea FX Version 6 với các thông số tiêm thuốc cản quang đồng nhất; kỹ thuật phẫu tích giải phẫu trên 54 tiêu bản xác (kết hợp xác ướp formalin và xác tươi đông lạnh). Chương 2 cũng mô tả quy trình phẫu thuật vi phẫu chuyển vạt delta, kỹ thuật bóc tách cuống mạch trong tứ giác Velpeau, kỹ thuật nối tận - tận hoặc tận - bên mạch máu và khâu nối bao bó sợi thần kinh cảm giác dưới kính hiển vi phẫu thuật. Hệ thống tiêu chí đánh giá lâm sàng được lượng hóa theo các thang điểm quốc tế (BMRC cho cảm giác, thang điểm vận động khớp vai, bảng khảo sát độ hài lòng của bệnh nhân).
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các số liệu thực nghiệm giải phẫu và kết quả điều trị lâm sàng thu được:
| Thông số giải phẫu & Lâm sàng |
Phương pháp xác định |
Kết quả nghiên cứu trong luận án |
| Độ dày lớp da - cân delta |
Siêu âm (N=72) |
Vị trí mỏng nhất tại mỏm cùng vai và dưới điểm A; độ dày trung bình toàn vạt đạt mức thuận lợi cho tạo hình vùng TĐBC. |
| Đường kính ĐMMCTS tại nguyên ủy |
CTA-320 (N=54) / Phẫu tích (N=54) |
Dao động từ 2,0 đến 3,5 mm (trên CTA-320 đo được trong điều kiện tưới máu sinh lý). |
| Chiều dài cuống ĐMMCTS |
CTA-320 / Phẫu tích xác |
Cuống mạch dài từ 5,5 đến 8,2 cm khi phẫu tích sâu vào tứ giác Velpeau. |
| Đường kính nhánh ĐM da |
CTA-320 / Phẫu tích xác |
Đạt từ 0,9 đến 1,4 mm; đi kèm 2 tĩnh mạch tùy hành có đường kính lớn hơn 1,5 lần. |
| Đặc điểm phân nhánh ĐM da |
Phẫu tích xác |
Phân nhánh đi trong vách gian cơ delta - tam đầu chiếm đa số; tỷ lệ có nhánh xuyên cơ delta chiếm thiểu số. |
| Thần kinh cảm giác của vạt |
Phẫu tích xác |
Nhánh TK bì cánh tay ngoài trên xuất hiện hằng định, chứa nhiều bó sợi thần kinh chức năng. |
| Tỷ lệ sống của vạt lâm sàng |
Lâm sàng (N=60) |
Tỷ lệ sống hoàn toàn đạt mức rất cao; tỷ lệ tắc mạch thứ phát được xử trí kịp thời qua vi phẫu lại. |
| Kết quả phục hồi cảm giác (BMRC) |
Khám lâm sàng theo dõi xa |
Đa số vạt đạt mức S3 và S4, phục hồi cảm giác bảo vệ và phân biệt được 2 điểm tĩnh. |
| Độ bền vạt & Biến chứng loét |
Theo dõi định kỳ |
Vạt chịu lực tì đè tốt; chỉ xuất hiện vết loét nông ở số ít trường hợp tì đè sớm trên nền giầy cứng, liền sau thay băng. |
| Tổn thương nơi cho vạt |
Khám chức năng & Thẩm mỹ |
Các trường hợp vạt rộng <8 cm đều đóng kín kỳ đầu; chức năng vận động cơ delta và khớp vai được bảo tồn hoàn toàn. |
Chương 4: Bàn luận
Chương 4 tập trung phân tích, so sánh các phát hiện giải phẫu của luận án với y văn thế giới (Franklin, Russell, Strauch, Wang, Edizer). Tác giả làm rõ giá trị của kỹ thuật CTA-320 trong việc cung cấp thông số mạch máu sống trung thực so với hiện tượng co rút mô trên xác ướp formalin. Bàn luận sâu về cơ chế thích nghi cơ học của vạt da - cân delta tại vùng tì đè: dưới tác động của trọng lực và quá trình tập luyện, lớp cân bám dính chắc vào màng xương nền nhận, lớp mỡ dưới da xơ hóa săn chắc giúp triệt tiêu lực cắt trượt. Luận án phân tích vai trò quyết định của việc nối thần kinh cảm giác đối với sự duy trì độ bền của vạt, phân tích nguyên nhân các vết loét nông liên quan đến việc không tuân thủ mang lót giày chỉnh hình, và khẳng định tính an toàn tại nơi cho vạt khi bóc tách đúng bình diện không làm tổn thương nhánh vận động của thần kinh mũ cho cơ delta.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận giải phẫu
- Dữ liệu nhân trắc giải phẫu toàn diện ở người Việt Nam: Luận án là công trình đầu tiên xác lập bản đồ độ dày của vạt da - cân delta tại 8 vị trí giải phẫu bằng siêu âm, cung cấp cơ sở định lượng để phẫu thuật viên chọn lựa phân vùng vạt có độ dày tối ưu cho từng vị trí khuyết hổng tại bàn chân.
- Ứng dụng CTA-320 trong khảo sát mạch máu vi phẫu: Lần đầu tiên tại Việt Nam, máy chụp cắt lớp vi tính 320 dãy được ứng dụng để dựng hình cây mạch động mạch mũ cánh tay sau và nhánh ĐM da trong không gian 3 chiều, xác định chính xác chiều dài, đường kính mạch dưới áp lực huyết động sinh lý sống.
- Mô tả chi tiết giải phẫu cuống mạch và thần kinh trong tứ giác Velpeau: Khảo sát đầy đủ nguyên ủy, đường đi, các biến thể phân nhánh xuyên vách và xuyên cơ của nhánh ĐM da, cũng như cấu trúc bó sợi của nhánh thần kinh bì cánh tay ngoài trên trên cả tiêu bản xác tươi và xác khô.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn lâm sàng và ngoại khoa
- Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật chuyển vạt delta vi phẫu có nối thần kinh cảm giác: Xác lập các mốc giải phẫu bề mặt chuẩn (điểm A, đường trục vạt) giúp định vị chính xác rốn vạt và cuống mạch, rút ngắn thời gian phẫu thuật và giảm thiểu tai biến tổn thương mạch - thần kinh khi bóc tách qua tứ giác Velpeau.
- Khẳng định tính ưu việt của vạt delta trong tạo hình vùng tì đè: Chứng minh trên lâm sàng vạt da - cân delta có độ dày phù hợp, không phì đại, không có lông, lớp cân bám vững chắc chống lực cắt, và việc khôi phục cảm giác giúp bảo vệ vạt bền vững trước áp lực tì đè lớn khi đứng và đi lại.
- Tối ưu hóa thẩm mỹ và chức năng nơi cho vạt: Xác định giới hạn chiều rộng vạt dưới 8 cm cho phép đóng kín trực tiếp vết mổ kỳ đầu tại vùng vai, sẹo nằm ở vị trí kín đáo dễ che giấu, đồng thời bảo tồn nguyên vẹn chức năng co cơ delta và biên độ vận động của khớp vai.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Kỹ thuật bóc tách vạt delta đòi hỏi phẫu thuật viên có kinh nghiệm vi phẫu chuyên sâu do giải phẫu cuống mạch trong tứ giác Velpeau phân nhánh phức tạp. Khảo sát mạch máu bằng CTA-320 đòi hỏi cơ sở y tế phải trang bị máy chụp cắt lớp vi tính đa dãy hiện đại. Nguy cơ hình thành sẹo phì đại tại vùng lấy vạt vẫn có thể xảy ra ở một số bệnh nhân có cơ địa sẹo lồi hoặc người trẻ tuổi.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng vạt da - cân delta tự do dưới dạng vạt siêu mỏng (loại bỏ bớt lớp mỡ dưới da trong thì mổ đầu); theo dõi biến đổi áp lực lòng bàn chân bằng hệ thống đo cảm biến áp lực động học (pedobarography) dài hạn trên 5–10 năm sau mổ; mở rộng chỉ định vạt delta trong tái tạo các khuyết hổng phức tạp khác ở bàn tay và vùng hàm mặt.
Giá trị tham khảo
- Đối với phẫu thuật viên Tạo hình - Chấn thương Chỉnh hình và Vi phẫu thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo giải phẫu chính xác và cẩm nang kỹ thuật từng bước để bóc tách vạt delta an toàn, chọn lựa mạch nhận và kỹ thuật nối thần kinh cảm giác tại bàn chân.
- Đối với chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh: Mô tả quy trình ứng dụng CTA-320 và siêu âm phần mềm tần số cao trong việc lập bản đồ mạch máu và đo độ dày vạt phục vụ lập kế hoạch phẫu thuật cá thể hóa.
- Đối với học viên sau đại học (Nghiên cứu sinh, Bác sĩ Chuyên khoa 2, Bác sĩ Nội trú): Là mẫu mực về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu cơ bản (giải phẫu thực nghiệm, chẩn đoán hình ảnh) với nghiên cứu ứng dụng lâm sàng ngoại khoa quy mô lớn.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao vạt da - cân delta có nối thần kinh cảm giác lại ưu việt hơn vạt cơ ghép da khi tạo hình ở vùng tì đè bàn chân?
Vạt cơ ghép da có nhược điểm là dày, dễ phì đại trơn trượt dưới tác dụng của lực cắt khi đi lại, không có thụ thể cảm giác xúc giác bề mặt nên dễ bị loét nứt tái phát. Ngược lại, vạt da - cân delta có độ dày phù hợp, lớp cân gắn chắc vào nền nhận giúp chống lực cắt, và việc nối thần kinh cảm giác giúp khôi phục cảm giác bảo vệ (BMRC S3–S4), giúp bệnh nhân nhận biết được các chấn thương và tự điều chỉnh dáng đi.
2. Chiều rộng vạt delta tối đa là bao nhiêu để có thể khâu đóng kín trực tiếp nơi cho vạt?
Theo kết quả nghiên cứu giải phẫu và thực tiễn lâm sàng trong luận án (phù hợp với khuyến cáo của Meltem), khi chiều rộng của vạt delta dưới 8 cm thì khuyết hổng tại vùng vai - cánh tay có thể được khâu đóng kín kỳ đầu trực tiếp mà không cần phải ghép da, giúp đảm bảo tính thẩm mỹ và hạn chế di chứng sẹo.
3. Vị trí rốn vạt và cuống mạch nuôi vạt delta được xác định trên lâm sàng như thế nào?
Trục vạt là đường nối mỏm cùng vai với mỏm lồi cầu trong xương cánh tay. Điểm A là giao điểm của trục vạt với bờ sau cơ delta. Vị trí xuất hiện bó mạch đi vào vạt nằm ở phía sau và cách điểm A khoảng 1,5 đến 2 cm. Từ mốc này, phẫu thuật viên có thể bộc lộ cuống mạch đi sâu vào tứ giác Velpeau.
4. Khả năng vận động của khớp vai và cơ delta có bị suy giảm sau khi lấy vạt delta không?
Quá trình bóc vạt da - cân delta chỉ lấy lớp da, tổ chức dưới da và lớp cân nông che phủ mặt ngoài cơ delta, không cắt đứt các bó cơ delta và không làm tổn thương nhánh vận động của thần kinh mũ. Do đó, chức năng co cơ của cơ delta và biên độ vận động của khớp vai được bảo tồn nguyên vẹn sau phẫu thuật.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Quang Vịnh là công trình nghiên cứu toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa giải phẫu học thực nghiệm (siêu âm, CTA-320, phẫu tích xác) và ứng dụng lâm sàng trên 60 bệnh nhân. Kết quả nghiên cứu đã chứng minh vạt da - cân delta có cuống mạch hằng định, mạng tưới máu phong phú, độ dày lý tưởng, có nhánh thần kinh cảm giác phù hợp và nơi cho vạt ít di chứng. Kỹ thuật chuyển vạt delta vi phẫu có nối thần kinh cảm giác là phương pháp điều trị hiệu quả, giúp phục hồi bền vững cả về mặt chức năng chịu tải, cảm giác bảo vệ lẫn thẩm mỹ cho các khuyết hổng phần mềm phức tạp tại vùng tì đè bàn chân.