Đồ án tốt nghiệp: Ứng dụng tiêu chuẩn TEMA và Aspen thiết kế thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm

Nghiên cứu cách ứng dụng tiêu chuẩn TEMA và phần mềm Aspen trong cải tiến phương pháp tính toán thiết kế thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm. Phân tích hiệu quả

Chuyên ngành

Kỹ thuật máy hóa

Người đăng

Ẩn danh
172
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm

Thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm là loại thiết bị phổ biến trong công nghiệp hóa chất và dầu khí. Nó truyền nhiệt giữa hai dòng lưu thể qua thành ống. Một dòng đi trong ống. Dòng còn lại đi ngoài ống, trong không gian thân vỏ. Thiết bị này giúp đun nóng, làm nguội hoặc làm lạnh các dòng công nghệ. Nó duy trì nhiệt độ ở giá trị thích hợp cho từng quá trình. Nhờ đó chất lượng sản phẩm được đảm bảo. Hiệu quả quá trình cũng tăng lên rõ rệt. Ngoài chức năng cấp và thải nhiệt, thiết bị còn tận dụng nhiệt thừa. Nhiệt thừa từ dòng nóng được thu hồi và dùng lại. Cách làm này giảm tiêu hao năng lượng toàn nhà máy. Chi phí vận hành nhờ vậy giảm theo. Thiết bị ống chùm chịu được áp suất cao và nhiệt độ lớn. Cấu tạo gồm thân vỏ, bó ống, vách ngăn và hai phần đầu cuối. Diện tích trao đổi nhiệt lớn trên một thể tích nhỏ. Đây là lý do thiết bị được dùng rộng rãi. Việc tính toán và thiết kế đúng giúp thiết bị đạt hiệu quả cao. Nó cũng đáp ứng đầy đủ yêu cầu công nghệ của dây chuyền.

1.1. Vai trò trong công nghiệp hóa chất và dầu khí

Trong công nghiệp hóa chất, nhiều quá trình cần nhiệt độ xác định. Chỉ khi đó hiệu quả phản ứng mới đạt yêu cầu. Thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm đảm nhận nhiệm vụ này. Nó cấp nhiệt cho dòng cần đun nóng. Nó thải nhiệt cho dòng cần làm nguội. Trong dầu khí, thiết bị xử lý lưu lượng lớn và áp suất cao. Nó hoạt động ổn định trong thời gian dài. Khả năng thu hồi nhiệt thừa giúp tiết kiệm năng lượng. Nhà máy giảm tiêu hao nhiên liệu và chi phí. Vì vậy thiết bị giữ vai trò then chốt trong mọi dây chuyền.

1.2. Các phương pháp tính toán truyền thống

Hai phương pháp tính toán phổ biến được áp dụng từ lâu. Phương pháp thứ nhất dùng hiệu số nhiệt độ trung bình logarit ΔTtb. Nó dựa trên chênh lệch nhiệt độ giữa hai dòng vào và ra. Với dòng chéo, cần nhân thêm hệ số hiệu chỉnh ε. Phương pháp thứ hai dùng số đơn vị truyền nhiệt NTU. Nó xác định hiệu suất qua tỷ lệ nhiệt thực và nhiệt cực đại. Hai cách này cho kết quả tin cậy với bài toán đơn giản. Tuy nhiên chúng đòi hỏi nhiều giả thiết và tính lặp thủ công. Khi điều kiện phức tạp, sai số tăng và thời gian tính kéo dài.

II. Phân tích hạn chế phương pháp tính toán thủ công

Phương pháp tính toán thủ công bộc lộ nhiều hạn chế khi áp dụng thực tế. Quá trình tính dựa trên nhiều giả thiết ban đầu. Người thiết kế phải giả sử hệ số truyền nhiệt K trước. Sau đó kiểm tra lại bằng vòng lặp. Nếu sai lệch lớn, phải tính lại từ đầu. Cách làm này tốn nhiều thời gian. Nó cũng dễ phát sinh sai số tích lũy. Thông số vật lý của lưu thể thay đổi theo nhiệt độ. Tính tay khó cập nhật chính xác từng điểm. Tổn thất áp suất trong ống và ngoài thân vỏ phức tạp. Công thức truyền thống chỉ cho giá trị gần đúng. Hiện tượng rung động bó ống cũng khó dự đoán bằng tay. Vách ngăn, khoảng cách ống và đường kính vỏ ảnh hưởng lẫn nhau. Việc tối ưu nhiều biến cùng lúc gần như bất khả thi thủ công. Kết quả thiết kế thường dư thừa để an toàn. Thiết bị vì vậy lớn hơn mức cần thiết. Chi phí chế tạo tăng lên. Những hạn chế này đòi hỏi công cụ mạnh hơn. Tiêu chuẩn thống nhất và phần mềm chuyên dụng trở thành nhu cầu cấp thiết.

2.1. Sai số và thời gian trong tính lặp

Tính toán ống chùm là quá trình lặp nhiều bước. Hệ số truyền nhiệt giả định ban đầu hiếm khi đúng. Người thiết kế phải tính diện tích, kiểm tra rồi điều chỉnh. Mỗi vòng lặp lấy lại thông số vật lý theo nhiệt độ mới. Sai số nhỏ ở mỗi bước cộng dồn thành sai lệch lớn. Thời gian hoàn thành một phương án kéo dài nhiều ngày. Khi cần so sánh nhiều phương án, khối lượng công việc nhân lên. Áp lực tiến độ khiến kết quả dễ thiếu chính xác. Đây là rào cản lớn của cách tính thủ công.

2.2. Khó tối ưu kết cấu và tổn thất áp suất

Kết cấu ống chùm gồm nhiều biến số liên quan chặt chẽ. Đường kính ống, bước ống và số vách ngăn đều ảnh hưởng nhau. Tăng truyền nhiệt thường kéo theo tăng tổn thất áp suất. Tính tay khó cân bằng hai mục tiêu trái ngược này. Hiện tượng rung động do dòng chảy cũng khó đánh giá. Vách ngăn đặt sai làm bó ống mỏi và hỏng sớm. Công thức truyền thống không mô tả đủ các tương tác đó. Vì vậy thiết kế thủ công thường chọn giải pháp an toàn dư thừa. Hệ quả là thiết bị cồng kềnh và đắt hơn cần thiết.

III. Giải pháp ứng dụng tiêu chuẩn TEMA và phần mềm Aspen

Tiêu chuẩn TEMA và phần mềm Aspen cùng giải quyết các hạn chế trên. TEMA là bộ tiêu chuẩn của Hiệp hội các nhà sản xuất thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm. Nó quy định ký hiệu thống nhất cho phần đầu, thân vỏ và phần sau. Mỗi loại được gán một chữ cái rõ ràng. Nhờ đó người thiết kế chọn cấu hình nhanh và chính xác. TEMA cũng đưa ra dung sai, vật liệu và yêu cầu an toàn. Thiết bị chế tạo theo chuẩn dễ lắp lẫn và bảo trì. Phần mềm Aspen Exchanger Design and Rating bổ sung sức mạnh tính toán. Nó mô phỏng truyền nhiệt và thủy động trong thiết bị. Aspen tự động lặp để tìm hệ số truyền nhiệt thực. Nó cập nhật thông số vật lý theo từng điểm nhiệt độ. Tổn thất áp suất hai phía được tính chính xác. Phần mềm còn cảnh báo nguy cơ rung động bó ống. Kết hợp TEMA và Aspen tạo quy trình thiết kế khép kín. Tiêu chuẩn định khung kết cấu. Phần mềm tối ưu thông số bên trong khung đó. Quy trình này nhanh hơn, chính xác hơn và đáng tin cậy hơn cách thủ công.

3.1. Tiêu chuẩn TEMA và phân loại kết cấu

TEMA ký hiệu thiết bị bằng ba chữ cái cho ba bộ phận. Chữ đầu chỉ phần đầu thiết bị. Chữ giữa chỉ kiểu thân vỏ. Chữ cuối chỉ phần sau. Ví dụ phần sau S là loại thả tự do kín dùng bích hai nửa. Nó cho khoảng giãn nở lớn và kín an toàn. Phần sau U dùng cho thiết bị ống chữ U. Loại hai đầu cố định cho diện tích trao đổi nhiệt lớn nhất. Cách phân loại này giúp chọn cấu hình phù hợp từng điều kiện. Người thiết kế cân nhắc ưu nhược điểm rõ ràng trước khi quyết định.

3.2. Phần mềm Aspen EDR trong mô phỏng và tối ưu

Aspen Exchanger Design and Rating mô phỏng toàn bộ quá trình truyền nhiệt. Nó nhận dữ liệu lưu lượng, nhiệt độ và áp suất đầu vào. Sau đó phần mềm tự tính cân bằng nhiệt và diện tích bề mặt. Vòng lặp tìm hệ số truyền nhiệt được thực hiện tự động. Aspen tra cứu thông số vật lý từ cơ sở dữ liệu sẵn có. Nó tính tổn thất áp suất hai phía và kiểm tra rung động. Người dùng so sánh nhiều phương án chỉ trong thời gian ngắn. Kết quả bám sát chuẩn TEMA và đạt độ tin cậy cao.

IV. Kết luận và ứng dụng cải tiến phương pháp tính toán

Việc kết hợp tiêu chuẩn TEMA và phần mềm Aspen cải tiến rõ rệt phương pháp tính toán thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm. Quy trình mới rút ngắn thời gian thiết kế đáng kể. Vòng lặp thủ công được thay bằng tính toán tự động. Sai số tích lũy giảm xuống mức thấp. Thông số vật lý cập nhật chính xác theo nhiệt độ. Tổn thất áp suất và rung động được kiểm soát ngay từ khâu thiết kế. Tiêu chuẩn TEMA đảm bảo kết cấu thống nhất và an toàn. Phần mềm Aspen tối ưu thông số bên trong khung tiêu chuẩn. Nhờ đó thiết bị không còn dư thừa kích thước. Chi phí chế tạo và vận hành giảm theo. Kết quả thiết kế đáng tin cậy và dễ kiểm chứng. Phương pháp này áp dụng tốt cho công nghiệp hóa chất và dầu khí. Nó phù hợp với cả thiết bị mới và cải tạo thiết bị cũ. Kỹ sư có công cụ mạnh để xử lý bài toán phức tạp. Hướng nghiên cứu tiếp theo là mở rộng cho nhiều cấu hình hơn. Đồng thời tích hợp dữ liệu vận hành thực tế để hiệu chỉnh mô hình. Cách tiếp cận này nâng cao chất lượng thiết kế thiết bị trao đổi nhiệt.

4.1. Lợi ích thực tiễn của quy trình mới

Quy trình kết hợp TEMA và Aspen mang lại nhiều lợi ích thực tế. Thời gian thiết kế giảm từ nhiều ngày xuống vài giờ. Độ chính xác của kết quả tăng lên rõ rệt. Thiết bị có kích thước hợp lý, không dư thừa vật liệu. Chi phí chế tạo nhờ vậy được tiết kiệm. Quá trình vận hành ổn định hơn nhờ kiểm soát rung động. Khả năng thu hồi nhiệt thừa cũng được tối ưu. Nhà máy giảm tiêu hao năng lượng tổng thể. Những lợi ích này chứng minh giá trị của phương pháp cải tiến trong sản xuất công nghiệp.

4.2. Hướng phát triển và mở rộng nghiên cứu

Nghiên cứu có thể mở rộng theo nhiều hướng trong tương lai. Hướng đầu tiên là áp dụng cho nhiều cấu hình ống chùm khác nhau. Các loại phần đầu và phần sau theo TEMA đều được khảo sát. Hướng thứ hai là tích hợp dữ liệu vận hành thực tế. Dữ liệu này giúp hiệu chỉnh mô hình Aspen sát thực tế hơn. Hướng thứ ba là kết hợp tối ưu chi phí toàn vòng đời. Mục tiêu là cân bằng giữa đầu tư và tiết kiệm năng lượng. Những hướng đi này nâng cao tính ứng dụng của đề tài.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Vũ Đình Tiến (Bìa) SV : Hoàng Anh Dũng – Máy hóa K56 LỜI MỞ ĐẦU Trong công nghiệp đặc biệt là trong công nghiệp hóa chất và dầu khí, thiết bị trao đổi nhiệt có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc tăng, giảmhoặc duy trì nhiệt độ các dòng công nghệ ở giá trị thích hợp. Bởi trong công nghiệp hóa học nhiều quá trình cần được tiến hành ở điều kiện nhiệt độ xác định thì hiệu quả của quá trình và chất lượng sản phẩm mới đảm bảo. Và các thiết bị trao đổi nhiệt có nhiệm vụ thực hiện các quá trình đun nóng, làm nguội hoặc làm lạnh. Ngoài ra, thiết bị trao đổi nhiệt còn góp phần trực tiếp hoặc gián tiếp giảm chi phí vận hành của nhà máy nhờ khả năng tận dụng nhiệt thừa từ các quá trình công nghệ, từ đó giảm tiêu hao năng lượng chung của toàn nhà máy. Thiết bị trao đổi nhiệt đóng vai trò lớn như vậy nên để tính toán, thiết kế một thiết bị trao đổi nhiệt đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu công nghệ của dây chuyền và đạt hiệu quả cao là rất cần thiết. Vì vậy, trên cơ sở những kiến thức đã học được trong chương trình đào tạo kỹ sư máy hóa, em thực hiện đề tài tốt nghiệp: nghiên cứu, ứng dụng tiêu chuẩn TEMA và phần mềm aspen để cải tiến phương pháp tính toán, thiết kế thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm. Thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm là thiết bị phổ biến và được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Mặc dù đã cố gắng nhưng do kiến thức còn hạn hẹp và chưa có kinh nghiệm thực tế nên đồ án của em còn nhiều sai sót và hạn chế. Em rất mong nhận được sự đóng góp và chỉ bảo của các thầy cô để đề tài của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn thầy TS. Vũ Đình Tiến đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp này. Mục lục CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊTRAO ĐỔI NHIỆT.2 Tổng quan về thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp.2 Thiết bị trao đổi nhiệt loại ống lồng ống.3 Thiết bị trao đổi nhiệt loại ống xoắn ruột gà.4 Thiết bị trao đổi nhiệt loại ống tưới.5 Thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm.6 Thiết bị trao đổi nhiệt hai vỏ.7 Thiết bị trao đổi nhiệt kiểu tấm.3 Các phương pháp tính toán thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp.1 Tính toán theo hiệu số nhiệt độ trung bình logarit ∆Ttb.2 Tính toán theo NTU.4 Định hướng nghiên cứu của đồ án.20 CHƯƠNG 2 - GIỚI THIỆU TIÊU CHUẨN VÀ PHẦN MỀM TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT.1 Giới thiệu tiêu chuẩn TEMA.2 Phần đầu và phần sau.6 Thanh giữ vách ngăn.7 Tấm ngăn giữa thân vỏ.8 Tấm ngăn chia lối ở phần đầu và phần sau.10 Rung động trong thiết bị.2 Giới thiệu phần mềm Aspen Exchanger Design and Rating và Pvelite32 2.1 Aspen Exhanger Design and Rating.33 CHƯƠNG 3 - PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT ỐNG CHÙM.2 Trình tự tính toán.1 Giới thiệu sơ đồ tính toán.2 Bước 1: Lựa chọn kiểu thiết bị.3 Bước 2: Lựa chọn chất tải nhiệt.4 Bước 3: Lựa chọn chế độ thủy động.5 Bước 4: Tính toán cân bằng nhiệt.6 Bước 5: Thông số vật lý các lưu thể.7 Bước 6: Tính hiệu số nhiệt độ trung bình logarit ∆Ttb.8 Bước 7: Giả sử hệ số truyền nhiệt K’.9 Bước 8: Tính diện tích trao đổi nhiệt.10 Bước 9: Chọn loại ống, kích thước và cách sắp xếp ống.11 Bước 10: Tính số ống.12 Bước 11: Tính đường kính vỏ.13 Bước 12: Lựa chọn vách ngăn.14 Bước 13: Tính hệ số cấp nhiệt đối lưu bên trong ống.15 Bước 14: Tính hệ số cấp nhiệt đối lưu ngoài ống.16 Bước 15: Tính hệ số truyền nhiệt K.17 Bước 16: Kiểm tra sai số K và K’.18 Bước 17: Tính tổn thất áp suất.19 Bước 18: Kiếm tra tổn thất.20 Bước 19: Tính toán cơ khí.79 CHƯƠNG 4 - MỘT SỐ VÍ DỤ TÍNH TOÁN,THIẾT KẾ THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT ỐNG CHÙM.1 Ví dụ 1 – Hai lưu thể không chuyển pha.1 Yêu cầu bài toán.2 Giải quyết bài toán.2 Ví dụ 2 – Một lưu thể chuyển pha.1 Yêu cầu bài toán.2 Giải quyết bài toán.3 Ví dụ 3 – Hai lưu thể chuyển pha.1 Yêu cầu bài toán.2 Giải quyết bài toán.118 CHƯƠNG 5 - KẾT LUẬN.137 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Bề dầy tối thiểu của thân thiết bị loại R theo TEMA. Bề dầy tối thiểu của thân thiết bị loại C - B theo TEMA. Áp suất tối đa cho phép của phần sau W. Bề dầy tối thiểu của vỉ ống. Chiều dài lớn nhất của ống không cần cố định bằng vách ngăn. Bề dầy tối thiểu vách ngăn của thiết bị loại R. Bề dầy tối thiểu vách ngăn của thiết bị loại C - B. Kích thước tối thiểu thanh giữ vách ngăn của thiết bị loại R. Kích thước tối thiểu thanh giữ vách ngăn của thiết bị loại C -B. Bề dầy tấm ngăn chia lối. Phân loại thiết bị theo TEMA. Ưu nhược điểm một số chất tải nhiệt thường dùng. Khoảng giá trị vận tốc hợp lý của một số lưu thể [1,9]. Một số giá trị hệ số truyền nhiệt K tham khảo[6,637]. Hệ số cấp nhiệt đối lưu của một số lưu thể. Hệ số K1 và n1 [2,649]. Tỉ lệ đường kính vỏ - bó ống đối với thiết bị kettle. Giá trị hệ số truyền nhiệt và nhiệt trở lớp cáu cặn của một số lưu thể.74 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Thiết bị trao đổi nhiệt ống lồng ống. Thiết bị trao đổi nhiệt ống xoắn ruột gà. Thiết bị trao đổi nhiệt ống xoắn thường gặp. Thiết bị trao đổi nhiệt ống tưới với dàn ống trơn. Thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm vỉ ống cố định. Thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm vỉ ống di động. Thiết bị trao đổi nhiệt hai vỏ. Thiết bị trao đổi nhiệt kiểu tấm. Đồ thị nhiệt độ của 2 dòng xuôi chiều và ngược chiều. Đồ thị hiệu suất của thiết bị trao đổi nhiệt với 2 lưu thể song song. Đồ thị hiệu suất của thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm với 2,4,6. Đồ thị hiệu suất của thiết bị trao đổi nhiệt với 2 lưu thể chéo dòng. Ký hiệu các phần của thiết bị theo chuẩn TEMA. Một số thiết bị theo tiêu chuẩn TEMA. Các kiểu liên kết bích 2 nửa của phần sau S. Liên kết phần sau S. Trình tự các bước tính toán. Các phần đầu thiết bị theo TEMA. Các loại vỏ thiết bị theo TEMA. Các phần sau thiết bị theo TEMA. Đồ thị mối quan hệ ε = f(R,S) đối với 1 vỏ từ 2 lối trở lên [2,657]. Các kiểu sắp xếp ống trong thiết bị. Cách chia số lối lưu thể. Khoảng cách thân vỏ - bó ống [2,646]. Các loại vách ngăn. Tấm lưới cố định ống Rod baffle. Dòng chảy ngoài ống qua các vách ngăn kích thước khác nhau. Hệ số jh phía trong ống [2,665]. Dòng lưu thể hơi ngưng tụ trong ống nằm ngang. Mô hình chuyển động của lưu thể trong ống nằm ngang. Mối liên hệ giữa hệ số cấp nhiệt  với các chuẩn số Re, Pr [2,712]. Hệ số jh ngoài ống [2,673]. Hệ số jf trong ống [2,668]. Hệ số jf ngoài ống [2,674].78 CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT 1.1 Giới thiệu Thiết bị trao đổi nhiệt là phương tiện dùng để tiến hành các quá trình trình trao đổi nhiệt giữa các chất tải nhiệt có nhiệt độ khác nhau.Trong kỹ thuật, thiết bị trao đổi nhiệt được sử dụng rộng rãi và đóng vai trò quan trọng trong các quá trình công nghệ. Về cấu tạo thiết bị trao đổi nhiệt rất đa dạng về chủng loại, phụ thuộc vào công nghệ trong sản xuất. Tuy nhiên căn cứ vào nguyên lý làm việc các thiết bị trao đổi nhiệt có thể phân thành các dạng chính như sau: - Thiết bị trao đổi nhiệt trực tiếp: Thiết bị loại này dùng để tiến hành quá trình trao đổi nhiệt giữa hai lưu thể trộn lẫn vào nhau được, tạo ra một hỗn hợp. - Thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp: Khác với thiết bị trao đổi nhiệt trực tiếp, thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp thực hiện quá trình trao đổi nhiệt giữa hai lưu thể thông qua một bề mặt trung gian. Trong thiết bị này, các lưu thể có nhiệt độ khác nhau chuyển động ở các phần không gian riêng được ngăn cách bằng bề mặt truyền nhiệt. - Thiết bị trao đổi nhiệt hồi nhiệt: Thiết bị loại này phải có chất đệm (chất tích nhiệt) là kim loại hay phi kim loại tùy trường hợp cụ thể. Nguyên tắc hoạt động của nó là: đầu tiên chất tải nhiệt có nhiệt độ cao đi qua thiết bị để đốt nóng chất đệm, sau đó chất tải nhiệt có nhiệt độ thấp đi qua sẽ được đốt nóng nhờ chất đệm nóng. Nhóm thiết bị này chủ yếu dùng để tiến hành quá trình trao đổi nhiệt giữa các chất khí. Trong các nhóm thiết bị trao đổi nhiệt nói trên, mỗi chủng loại đều có những ưu và nhược điểm khác nhau nên tùy vào công nghệ sản xuất mà lựa chọn loại này hay loại khác. Trên thực tế, thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp là phổ biến nhất. Thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp phong phú về chủng loại và bảo đảm được độ kín tuyệt đối SV : Hoàng Anh Dũng – Máy hóa K56 1 giữa hai chất, làm cho các chất được tinh khiết, an toàn; do đó được sử dụng rộng rãi trong mọi công nghệ.2 Tổng quan về thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp 1.1 Giới thiệu Ở thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp, dòng lưu thể nóng truyền nhiệt cho dòng lưu thể lạnh qua bề mặt vách ngăn. Tùy theo hình dạng của vách ngăn mà ta có thể chia thiết bị trao đổi nhiệt ra thành các loại: - Thiết bị trao đổi nhiệt kiểu tấm: bề mặt truyền nhiệt là những tấm phẳng. - Thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống: bề mặt truyền nhiệt là các ống trơn. Trên thực thế ta thường gặp loại này. - Thiết bị trao đổi nhiệt có bề mặt mở rộng: bề mặt truyền nhiệtlà các tấm hoặc ống có các gân, cánh để tăng cường bề mặt truyền nhiệt. Sau đây, ta sẽ đi tìm hiểu một số thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp điển hình nhất.2 Thiết bị trao đổi nhiệt loại ống lồng ống Thiết bị truyền nhiệt loại ống lồng ống gồm nhiều đoạn nối tiếp nhau, mỗi đoạn gồm hai ống lồng vào nhau, ống trong 1 của đoạn này nối với ống trong của đoạn khác, ống ngoài 2 của đoạn này nối thông với ống ngoài của đoạn khác. Để dễ thay thế và rửa ống người ta nối bằng khửu 3 và ống nối 4 có mặt bích. Ống 2 được hàn kín với ống 1 bằng mối hàn (Hình 1.Thiết bị trao đổi nhiệt ống lồng ống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ