Luận án tiến sĩ: Ứng dụng phương pháp CFEM trong cơ học vật rắn biến dạng

Luận án tiến sĩ cơ kỹ thuật nghiên cứu ứng dụng phương pháp cfem trong cơ học vật rắn biến dạng, mang lại những hiểu biết mới cho ngành.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Cơ kỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

154
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP CFEM

1.1. Tổng quan về cơ học vật rắn biến dạng

1.2. Phương pháp Phần tử hữu hạn và các thuộc tính của nó

1.3. Xu thế phát triển của các phương pháp số

1.4. Lịch sử hình thành và phát triển của phương pháp CFEM

2. CHƯƠNG 2: THỦ TỤC NỘI SUY KÉP CHO CÁC BÀI TOÁN 2D VÀ 3D

2.1. Thủ tục nội suy kép CIP

2.2. Thủ tục CIP cho phần tử tam giác 3 nút (CT3) và tứ giác 4 nút (CQ4)

2.3. Phần tử tam giác hữu hạn nội suy kép CT3

2.4. Phần tử tứ giác hữu hạn nội suy kép CQ4

2.5. Dầm công sơn chịu lực cắt

2.6. Thanh kết cấu phức tạp FGM chịu kéo

2.7. Thủ tục CIP cho phần tử tứ diện 4 nút (CTH4) và lục diện 8 nút (CHH8)

2.8. Phần tử CTH4

2.9. Phần tử CHH8

2.10. Dầm công sơn với tiết diện ngang chữ T

2.11. Phân tích dao động tự do của hình trụ chữ nhật có khoan hình trụ tròn

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TĨNH, ĐỘNG VÀ LAN TRUYỀN VẾT NỨT VẬT LIỆU FGM CHO CÁC BÀI TOÁN HAI CHIỀU

3.1. Mô hình hóa vết nứt

3.2. Phương trình cơ bản của kết cấu FGM có đường nứt

3.3. Xây dựng phần tử XCQ4 trong phương pháp CFEM

3.4. Kỹ thuật làm giàu trường chuyên vi vật liệu FGM bằng phần tử CQ4

3.5. Kỹ thuật làm giàu đỉnh nứt bằng hàm dốc (ramp function)

3.6. Giá trị của hệ số cường độ ứng suất bao gồm tĩnh và động

3.7. Mô hình phát triển vết nứt

3.8. Kết quả số và biện luận

3.9. Phân tích tĩnh kết cấu FGM đàn hồi tuyến tính bị nứt trong mặt phẳng

3.10. Phân tích động kết cấu FGM đàn hồi tuyến tính bị nứt trong mặt phẳng

3.11. Vật liệu đồng nhất

3.12. Vật liệu biến đổi chức năng

3.13. Kết cấu phức tạp FGM có vết nứt cạnh

3.14. Bài toán lan truyền vết nứt trong kết cấu FGM

3.15. Dầm chịu uốn ba điểm: vết nứt song song với sự biến thiên vật liệu

3.16. Dầm chịu uốn ba điểm: vết nứt vuông góc với độ biến thiên vật liệu

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH PHI TUYẾN HÌNH HỌC KẾT CẤU 2D VÀ 3D

4.1. Phương trình cơ bản trong phân tích phi tuyến hình học

4.2. Mô hình tích phân thay thế cho phần tử tứ giác bốn nút

4.3. Mô hình tích phân thay thế cho phần tử lục diện tám nút

4.4. Phiên bản 3D của phương pháp tích phân EM (3D-EM)

4.5. Mô hình tích phân Mid-Face (EF-method)

4.6. Kết quả phân tích

4.7. Bài toán phi tuyến hình học 2D

4.8. Cột chịu nén lệch tâm

4.9. Dầm công sơn chịu lực

4.10. Một hình trụ có thành dày 3D chịu tải trong phân bố trên chiều dài

4.11. Kết cấu cao tầng chịu lực xô ngang

4.12. Tấm 3D Cook với chất liệu gần như không thể nén được

NHỮNG BÀI TOÁN CÓ THỂ PHÁT TRIỂN TỪ LUẬN ÁN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp CFEM trong cơ học vật rắn biến dạng là một lĩnh vực quan trọng trong kỹ thuật hiện đại. CFEM (Phương pháp phần tử hữu hạn nội suy kép) được phát triển nhằm khắc phục những hạn chế của phương pháp phần tử hữu hạn truyền thống (FEM). Sự phát triển của CFEM không chỉ giúp cải thiện độ chính xác trong phân tích ứng suất và biến dạng mà còn mở rộng khả năng mô hình hóa các vật liệu phức tạp như vật liệu biến đổi chức năng (FGM). Việc áp dụng CFEM trong các bài toán cơ học không chỉ mang lại lợi ích về mặt lý thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cao trong thiết kế và phân tích kết cấu. Theo đó, việc nghiên cứu và phát triển CFEM là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong ngành công nghiệp và nghiên cứu khoa học.

II. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu này là phân tích các bài toán đàn hồi tuyến tính và phi tuyến hình học trong cơ học vật rắn biến dạng bằng phương pháp CFEM. Cụ thể, nghiên cứu sẽ tập trung vào việc phân tích ứng suất và biến dạng cho các kết cấu FGM dưới tải trọng tĩnh và động. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng sẽ phát triển các mô hình tích phân số mới cho phần tử 3D, nhằm tối ưu hóa quy trình tính toán và giảm thiểu số điểm tích phân cần thiết. Việc áp dụng CFEM trong các bài toán lan truyền vết nứt sẽ giúp nâng cao độ chính xác trong việc dự đoán hành vi của kết cấu khi có sự xuất hiện của các khuyết tật. Mục tiêu này không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong thiết kế và bảo trì kết cấu.

III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án này là các kết cấu FGM trong trạng thái đàn hồi tuyến tính và phi tuyến hình học. Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc phân tích ứng xử cơ học của các kết cấu này khi chưa có vết nứt và khi xuất hiện vết nứt. Nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp CFEM để mô hình hóa các bài toán 2D và 3D, từ đó đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố như tải trọng, hình dạng và vật liệu đến ứng suất và biến dạng của kết cấu. Việc xác định các thông số vật liệu và điều kiện biên cũng sẽ được thực hiện để đảm bảo tính chính xác của mô hình. Phạm vi nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về hành vi của các kết cấu FGM trong thực tế.

IV. Phương pháp nghiên cứu

Luận án này áp dụng phương pháp CFEM kết hợp với các kỹ thuật số hiện đại để phân tích các bài toán cơ học phức tạp. Phương pháp CFEM cho phép mô hình hóa chính xác các ứng suất và biến dạng trong các kết cấu FGM. Nghiên cứu sẽ sử dụng thủ tục nội suy kép (CIP) để cải thiện độ chính xác của các phép tính. Các ví dụ số sẽ được thực hiện để so sánh kết quả với dữ liệu tham khảo, từ đó đánh giá hiệu quả của phương pháp. Việc phát triển các mô hình tích phân số mới cho phần tử 3D sẽ giúp giảm thiểu thời gian tính toán và nâng cao hiệu suất của phương pháp. Phương pháp nghiên cứu này không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong thiết kế và phân tích kết cấu.

V. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp CFEM trong cơ học vật rắn biến dạng mang lại nhiều ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Về mặt khoa học, nghiên cứu này góp phần làm phong phú thêm lý thuyết về CFEM và mở rộng khả năng ứng dụng của nó trong các lĩnh vực khác nhau như xây dựng, cơ khí và vật liệu. Về mặt thực tiễn, việc áp dụng CFEM trong phân tích kết cấu FGM giúp cải thiện độ chính xác trong dự đoán hành vi của kết cấu dưới tải trọng, từ đó nâng cao độ tin cậy trong thiết kế và bảo trì. Nghiên cứu này cũng có thể được áp dụng trong việc phát triển các sản phẩm mới, tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu suất của các kết cấu trong thực tế.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, FEM vẫn còn những thiếu sót cần cải tiến để hoàn thiện hơn, đáp ứng được sự phát triển ngành Cơ kỹ thuật cũng như lĩnh vực Cơ học tính toán. Phương pháp Phần tử hữu hạn nội suy kép (CFEM) dựa hoàn toàn trên nền tảng FEM nên thừa hưởng được toàn bộ những đặc tính ưu việt của phương pháp. Bang thủ tục nôi suy kép (CIP), hàm dang xấp xi trong FEM được xây dung lại nhằm khắc phục được sự bat liên tục của trường đạo hàm, ở đây là trường ứng suất và biến dạng trong môi trường vật lý. Khác với các phương pháp khác cũng cải tiến từ FEM, CFEM không làm tăng số bậc tự do của bài toán mà vẫn giữ như FEM truyền thống.

Trong chương này, tác giả trình bay cách xây dựng phan tử hữu hạn tam giác nội suy kép 3 nút (CT3) và phần tử hữu hạn tứ giác nội suy kép 4 nút (CQ4) cho miền bài toán 2D. Tương tự cho miền 3D, phần tử hữu hạn tứ diện nội suy kép 4 nút (CTH4) và phan tử hữu hạn hình hộp nội suy kép 8 nút (CHH8) cũng được giới thiệu. Một vài ví dụ số trong Cơ học vật rắn biến dạng được thực hiện dé chứng minh hiệu qua của phương pháp nghiên cứu. Tất ca các bài toán được viết mã lệnh bằng chương trình Matlab.

Thủ tục nội suy kép CIP. Xét một miền vật thể Q được bao bọc bởi biên T và được chia thành nhiều miền con Qe, mỗi miền con thường được gọi là một phan tử. Dinh của mỗi phan tử được gọi là nút. Một điểm x thuộc phan tử được nội suy thông qua ham u(x) với thủ tục CIP như sau [23]-[26], [39, 41]: u(x) = }37-¡ R(x) 0, = RO, (2.1) 13 với ø là tông số nut, a, là giá trị ham u(x) tại nút I, và cudi xùng R,(x) là hàm dạng CIP tại nút 7.

Một điểm khác biệt của CFEM so với FEM là miễn nội suy luôn lớn hơn. Vecto R chứa các hàm dạng được biểu diễn tổng quát như sau: RO) = Xï-¡(@,GNỈ + $,„@)Ñš + GiyCONS! + @„GÓÑ?), (2.2) trong đó NỈ! chính là vecto các ham dạng Lagrange của FEM thông thường tai nút I. NỈ NU NU! lần lượt là các đạo ham trung bình của hàm dang Lagrange tại nút 7 theo các phương x, y, và z tương ứng.3) Nu lel lạ giá trị dao hàm của hàm dạng NỈ! tai nút 7 được tinh theo phần tử thứ e, we là trọng số và được tính bởi We = re S;.4) S7 là tập hop các phan tử có chung nut I và A. là một đại lượng đặc trưng cho kích thước phan tử.

Đối với phan tử 2D thì A. được tính là diện tích còn phan tử 3D thì là thé tích. @ là chỉ số phần tử va A; là diện tích của phan tử tương ứng trong tập hợp các phần tử thuộc Sy. Thêm nữa, các hàm bồ sung ¢, dx, ¢y, di: trong phương trình (2.2) là cốt lõi của phương pháp CFEM và được viết tổng quát như sau: pi(x) = Nị + NˆŒ¡ — Ni) — N,Œ; — Nộ), (2.5) biel) = XS, jai) — xi) (NÊN + ENN (Br —M— N)).

6) Ở đây, N là các ham dạng Lagrange. Các đại lượng 5) va >› được định nghĩa bởi >¡(x) = UR, Ni, và 5;(x) = Mi NZ (2.7) ne là số nút của phan tử e, i là chi số nut (i = 1, 2, 3,. Cac ham gi, gi: dé dàng nhận được bằng cách thay thế tọa độ x trong phương trình (6) bởi tọa độ y và tọa độ z. Ngoài ra, dé duy trì thuộc tính Kronecker-delta, các hàm phụ ở; dix, diy và giz trong phương trình (2.2) phải được được xác định cho từng loại phần tử và phải thỏa mãn các điêu kiện sau.

Thú tục CIP cho phần tử tam giác 3 nút (CT3) và tứ giác 4 nút (CQ4). Phần tử tam giác hữu hạn nội suy kép CT3. Hàm hỗ trợ tại nút i của phần tử CT3 được giới thiệu trong [25] và được viết lại như bên dưới ó =N,+ NN, + NÊN, — N}ẠN,— NẠN,, (2.11) l 1 trong đó i, j, & là các chỉ số lần lượt của nút phan tử. Can lưu ý rằng ham gj, có được đơn giản bằng cách thay thế tọa độ x trong phương trình (2.

Các hàm phụ trợ khác liên quan đến các nút cục bộ jvak có thé được tính toán băng một hoán vị tuần hoàn của các chỉ số i, jvak. Phan tử tứ giác hữu han nội suy kép CQ4. Phan tử tứ giác với (a) hệ trục tọa độ vật lý và (b) hệ trục tọa độ tự nhiên. Tiếp nối từ thành công khi sử dụng phần tử CT3 trong phân tích các bài toán cơ học vật ran [25], Bùi Quốc Tính và các cộng sự [26] đã tiếp tục sử dụng kỹ thuật 15 nội suy kép CIP cho phan tử tứ tác bốn nút và được gọi là phần tử CQ4.

Nếu gọi các chỉ số của bốn nút phần tử lần lượt là i, 7, A và m như mô tả trong hình 2.1 thì hàm hỗ trợ ¢i, dix, diy tương ứng cho nút i được tính toán bởi [26] được trình bày như bên dưới ¢, =N,+ NN, + NÊN, + NỆN,— NˆN,— NẠN,— NẠN,, (2.12) — 2 1 1 ó, =(x;—x,)| M; N+ NNN +ỆNNỤN, tú =)[ NÊN +2 NAMVN, AEN NN, (2.N,,N, m 1 1 m 2 1 m J 2 1 m — 2 1 1 by =(y,—”,) NPN) +> NiN|Np+ONN Nn > 1 1 +(0W—,) NIN +5 NNm +S NNN, (2.14) 2 1 1 +(#W„T—7,) Nà +5 NN +S NN Na Một lần nữa, phương trình (2.14) là kết quả của phương trình (2.13) trong đó tọa độ x được thay thế băng tọa độ y. Một hoán vi tuần hoàn của các chỉ số i, ÿ,k,m cũng dẫn đến phần còn lại của các hàm phụ. * Điểm cần nội suy x - @ Nút thuộc miên nội suy điêm x 16 Hình 2.2 minh họa ứng dụng của CIP trong một lưới đồng nhất chung của các phan tử tứ giác bốn cạnh. Bốn tập Si, 5, 5, Sin lần lượt là tập các phan tử liên kết với nhau tại nút 7, 7, &, m.

Quan sat thấy trong Hình 2.2, dé tinh gan đúng gia tri của một hàm tùy ý u tại điểm quan tâm x, cần có thông tin của tat cả các nút trong bốn tập S;, 5, Si, Sm, thay vì chỉ bốn nút. i, 7, &, m như trong FEM. Nói cách khác, miền hỗ trợ cho điểm x trong trường hợp tiếp cận CIP nói chung lớn hơn miền hỗ trợ trong FEM tiêu chuẩn. Hàm dạng của phần tử CQ4 khi được tính theo phương trình (2.2) với các hàm hỗ trợ mô tả như trên được minh họa trong Hình 2.3, tương ứng là đạo hàm bậc nhất của nó thì được biểu diễn trong Hình 2.

Minh họa ham dạng phần tử CQ4. Minh họa đạo hàm bậc nhất hàm dạng phần tử CO4. Dam công son chịu lực cắt. Đề chứng minh ứng dụng của CIP trong phân tích tĩnh kết cầu 2D, một dam công son với chiều day là một đơn vi chịu tải trọng lực cắt tiếp tuyến tại đầu tự đo có dạng đường parabol được khảo sát, xem Hình 2.

Bai toán này cũng được phân tích từ các nghiên cứu trước trong [26]. Trong ví dụ này, có sự so sánh giữa bốn dạng phần tử được nghiên cứu: phần tử tam giác ba nút (T3), phần tử tứ giác bốn (Q4) và phần tử hữu hạn nội suy kép bao gồm CT3 và CQ4. Dạng hình học và điều kiện biên của dam công son chịu uốn. Lời giải chính xác của bài toán nghiên cứu cho trường hợp ứng suất phẳng được giới thiệu bởi [47] u, na ni) (2.19 Với I=D3/12 là moment quán tính hình học của dam.

Kích thước hình học gồm chiều dài L=24, chiều rộng D=6, lực tác dụng có độ lớn P=/00, trong khi vật liệu có mô đun đàn hồi E=107 và hệ số Poisson’s v=0. 18 Trong mô hình SỐ, bốn mức lưới có quy tắc được thực hiện: 12x3 (52 nút — 104 bậc tự do), 24x6 (175 nút ), 48x12 (637 nút), 96x24 (2425 nut), tương ứng với kích thước của phần tử h=2, 1, 0. Đối với phần tử tam giác, lưới được chia bằng cách chia đôi phan tử tứ giác. Lưới chia ở dạng thô (12*3) được minh họa trong Hình 2.

Mỗi nút sẽ bao gồm hai bậc tự do tương ứng với chuyền vị theo phương đứng và theo phương ngang. [TTT TTT TT tty BRRRRRNRRRRRRR LIITTTTTIIITITL WAVAVAVAVAVAVAVAVAVAVAVA WAVAVAVAVAVAVAVAVAVAVAVA WAVAVAVAVAVAVAVAVAVAVAVA Hình 2. Lưới tứ giác và lưới tam giác (12 x3). Nghiên cứu sự hội tụ là một phần để so sánh hiệu quả làm việc của bốn loại phần tử T3, Q4, CT3 và CQ4.

Năng lượng đàn hồi được tính toán trên cả miền bài toán cho bốn cấp độ lưới và cho cả bốn dạng phần tử. Sai số năng lượng đàn hồi giữa tính toán số và kết quả chính xác (kết quả tham khảo) được định nghĩa như bên dưới Error(E) = \J2Íe-5x)»Íø—øu,]do (2.20) Quan sát thấy trong Hình 2.7 cho thấy răng năng lượng đàn hồi thu được từ tất cả các loại phần tử càng gần với giá trị tham khảo khi kích thước mắt lưới nhỏ hơn (tức là mắt lưới mịn hơn). Cả hai phần tử được tăng cường thủ tục CIP, CT3 và CQ4, đều có hiệu quả tốt hơn so với các phần tử FEM truyền thống, T3 và Q4. Hơn nữa, kết quả do CQ4 cung cấp chính xác hơn CT3.

Sự phân bố của thành phan ứng suất pháp tuyến ơxx được thé hiện trong Hình 2.8 cho trường hợp mức lưới (24x6). Dữ liệu hình ảnh chỉ ra rằng các trường ứng suất được tính toán bởi các phần tử tăng cường CIP là mượt mà, trong khi các trường bằng phương pháp FEM truyền thống là không liên tục về mặt vật lý tại nút. Độ hội tụ của nang lượng biến dạng theo kích thước lưới. Trường ứng suất 6 được tính bởi bốn kiểu phan tử: CO4 (a), O4 (b), CT3 (c), T3 (d).

Thời gian tính toán và sai số giữa Q4 và CO4 so với lời giải chính xác. Lưới 12x3 24x6 48x12 96x24 192x48 Q4 Tổng thời gian(s) 0.072 C04 Tổng thời gian(s) 1.004 So sánh thời gian hoàn thành khi chạy mã lệnh phần tử CQ4 và phần tử Q4 với cùng điều kiện là như nhau và sai số về năng lượng thu được khi so sánh với lời giải chính xác được trình bay trong Bảng 2.1, bài toán này chưa được đề cập trong [25], [26]. Điều hiển nhiên là khi cùng một mức lưới thì thời gian yêu cầu tính toán với phần tử CQ4 là cao hơn phần tử Q4 do những yêu cầu xây dựng hàm dạng dựa trên thủ tục CIP. Tuy nhiên, do mức độ hội tụ của phần tử CQ4 là cao hơn phần tử Q4, xem Hình 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu ứng dụng phương pháp CFEM trong cơ học vật rắn biến dạng" trình bày những ứng dụng quan trọng của phương pháp Phân Tử Cuối (CFEM) trong việc phân tích và mô phỏng các hiện tượng cơ học liên quan đến vật rắn biến dạng. Tác giả đã chỉ ra cách mà CFEM có thể cải thiện độ chính xác trong việc dự đoán ứng suất và biến dạng của các cấu trúc, từ đó giúp các kỹ sư và nhà nghiên cứu có cái nhìn sâu sắc hơn về hành vi của vật liệu dưới tác động của tải trọng. Bài viết không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn đưa ra các ví dụ thực tiễn, giúp người đọc dễ dàng áp dụng vào công việc của mình.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các ứng dụng khác trong lĩnh vực cơ học vật rắn, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ xây dựng công trình thủy khảo sát trạng thái ứng suất biến dạng đập trụ chống, nơi bạn có thể thấy cách ứng suất biến dạng được áp dụng trong các công trình thủy. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng phân tích giới hạn tấm mindlin bằng phần tử csdsg3 và chương trình tối ưu hóa hình nón bậc hai socp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về phân tích giới hạn trong thiết kế cấu trúc. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng phân tích tần số riêng của tấm tròn dáy dùng lý thuyết biến dạng trượt bậc ba sẽ mở rộng kiến thức của bạn về tần số riêng trong các cấu trúc phức tạp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp và ứng dụng trong cơ học vật rắn.