Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại một số bệnh viện đa khoa tỉnh miền núi phía bắc

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại các bệnh viện đa khoa tỉnh miền núi phía Bắc.

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Khoa Học Y Dược Lâm Sàng 108

Chuyên ngành

Ngoại tiêu hóa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2022

205
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Phẫu thuật nội soi và viêm phúc mạc ruột thừa

Phẫu thuật nội soi là phương pháp hiện đại được ứng dụng rộng rãi trong điều trị viêm phúc mạc ruột thừa. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của phương pháp này tại các bệnh viện đa khoa ở khu vực miền núi phía Bắc. Viêm phúc mạc ruột thừa là biến chứng nghiêm trọng của viêm ruột thừa cấp, đòi hỏi can thiệp phẫu thuật kịp thời để tránh các hậu quả nguy hiểm như nhiễm khuẩn, nhiễm độc. Phẫu thuật nội soi không chỉ giúp giảm đau sau mổ mà còn giảm thiểu biến chứng và thời gian nằm viện, giúp bệnh nhân hồi phục nhanh hơn.

1.1. Ứng dụng phẫu thuật nội soi

Phẫu thuật nội soi đã được áp dụng rộng rãi tại các bệnh viện đa khoa ở Việt Nam, đặc biệt là trong điều trị viêm phúc mạc ruột thừa. Phương pháp này được đánh giá là an toàn và hiệu quả, với tỷ lệ thành công cao. Nghiên cứu của Nguyễn Cường Thịnh (2006) cho thấy tỷ lệ thành công đạt 96,3%, trong khi Nguyễn Quang Huy (2019) báo cáo tỷ lệ 84%. Tại các bệnh viện miền núi, việc áp dụng phẫu thuật nội soi còn gặp nhiều khó khăn do hạn chế về nguồn nhân lực và trang thiết bị.

1.2. Thực trạng tại miền núi phía Bắc

Khu vực miền núi phía Bắc có địa hình phức tạp, điều kiện kinh tế và xã hội còn nhiều hạn chế, dẫn đến việc tiếp cận các dịch vụ y tế chất lượng cao gặp nhiều khó khăn. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng chẩn đoán và điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại các bệnh viện đa khoa trong khu vực, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng điều trị.

II. Chẩn đoán và điều trị viêm phúc mạc ruột thừa

Chẩn đoán viêm phúc mạc ruột thừa dựa trên các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng. Triệu chứng lâm sàng bao gồm đau bụng dữ dội, buồn nôn, nôn, và các dấu hiệu nhiễm khuẩn như sốt cao, mạch nhanh. Cận lâm sàng bao gồm xét nghiệm máu, siêu âm và chụp cắt lớp vi tính (CT) để xác định mức độ viêm và vị trí tổn thương. Điều trị viêm phúc mạc chủ yếu là phẫu thuật, trong đó phẫu thuật nội soi được ưu tiên do tính hiệu quả và an toàn cao.

2.1. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng

Triệu chứng lâm sàng của viêm phúc mạc ruột thừa bao gồm đau bụng dữ dội, buồn nôn, nôn, và các dấu hiệu nhiễm khuẩn như sốt cao, mạch nhanh. Cận lâm sàng bao gồm xét nghiệm máu, siêu âm và chụp cắt lớp vi tính (CT) để xác định mức độ viêm và vị trí tổn thương. Xét nghiệm máu thường cho thấy số lượng bạch cầu tăng cao, đặc biệt là bạch cầu đa nhân trung tính.

2.2. Phương pháp điều trị

Điều trị viêm phúc mạc ruột thừa chủ yếu là phẫu thuật, trong đó phẫu thuật nội soi được ưu tiên do tính hiệu quả và an toàn cao. Phương pháp này giúp giảm đau sau mổ, giảm thiểu biến chứng và thời gian nằm viện. Nghiên cứu này cũng đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật nội soi tại các bệnh viện đa khoa ở khu vực miền núi phía Bắc, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng điều trị.

III. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này đã đánh giá thực trạng chẩn đoán và điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại các bệnh viện đa khoa ở khu vực miền núi phía Bắc. Kết quả cho thấy, mặc dù có nhiều khó khăn về nguồn nhân lực và trang thiết bị, phẫu thuật nội soi vẫn đạt được tỷ lệ thành công cao. Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị, bao gồm đào tạo nguồn nhân lực và cải thiện trang thiết bị y tế.

3.1. Kết quả phẫu thuật nội soi

Kết quả nghiên cứu cho thấy, phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại các bệnh viện đa khoa ở khu vực miền núi phía Bắc đạt tỷ lệ thành công cao. Phương pháp này giúp giảm đau sau mổ, giảm thiểu biến chứng và thời gian nằm viện. Tuy nhiên, việc áp dụng phẫu thuật nội soi còn gặp nhiều khó khăn do hạn chế về nguồn nhân lực và trang thiết bị.

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng điều trị

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị viêm phúc mạc ruột thừa, bao gồm đào tạo nguồn nhân lực, cải thiện trang thiết bị y tế, và xây dựng quy trình chẩn đoán và điều trị thống nhất. Các giải pháp này nhằm đưa phẫu thuật nội soi trở thành phương pháp thường quy tại các bệnh viện đa khoa ở khu vực miền núi phía Bắc.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại một số bệnh viện đa khoa tỉnh miền núi phía bắc

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm phúc mạc ruột thừa là tình trạng viêm phúc mạc do ruột thừa muộn biến chứng thủng hay hoại tử làm cho các chất chứa trong ruột thừa đổ trực tiếp vào phúc mạc, cũng có khi viêm ruột thừa diễn biến áp xe hóa rồi vỡ vào ổ bụng gây ra viêm phúc mạc hai thì hay ba thì [1]. Chẩn đoán và điều trị bệnh nhân viêm phúc mạc ruột thừa thƣờng khó khăn và tốn kém, nhiều trƣờng hợp nếu không đƣợc cấp cứu và điều trị kịp thời bệnh nhân có thể tử vong do nhiễm khuẩn, nhiễm độc [2], [3]. Nghiên cứu của Pierre Tousignant và cộng sự tại Canada thấy tỷ lệ viêm phúc mạc ruột thừa trên tổng số bệnh nhân viêm ruột thừa cấp chiếm 8 - 31% [4], theo Styrud và cộng sự thấy tại bệnh viện đại học Dandenyd Thuỵ Điển tỷ lệ viêm phúc mạc ruột thừa là: 23,5% [5]. Tại Việt Nam, hiện nay tỷ lệ viêm phúc mạc ruột thừa khá cao, thống kê tại bệnh viện Việt Đức năm 2012 gặp 21,07%, tại bệnh viện Nhi Trung ƣơng năm 2013 gặp 20%.

Nghiên cứu của Trịnh Hồng Sơn tại 12 bệnh viện đa khoa tỉnh biên giới và miền núi phía bắc (2010-2011) tỷ lệ viêm phúc mạc ruột thừa 19,2% [6], [7]. Điều trị viêm phúc mạc ruột thừa bằng phẫu mở hay nội soi đều nhằm mục đìch là cắt ruột thừa, rửa, làm sạch và dẫn lƣu ổ bụng. Tại Việt Nam, phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa cấp đã đƣợc ứng dụng trong nhiều năm, cho đến nay đã đƣợc áp dụng rộng rãi ở tất cả các bệnh viện tuyến tỉnh và hầu hết bệnh viện tuyến huyện. Các nghiên cứu về phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa cấp cho thấy đây là phƣơng pháp an toàn, hiệu quả và tỏ rõ nhiều ƣu việt so với phẫu thuật mở (Giảm đau sau mổ, giảm biến chứng, giảm thời gian nằm viện, người bệnh nhanh hồi phục và sớm trở về hoạt động bình thường…).

Đã có một số tác giả trong nƣớc báo cáo kết quả áp dụng phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa đạt kết quả tốt, tỷ lệ phẫu thuật thành công cao nhƣ Nguyễn Cƣờng Thịnh (2006) 96,3% [8], Nguyễn Quang Huy (2019) 84% [9]. 2 Tại một số bệnh viện đa khoa tỉnh miền núi, phía Bắc (Bắc Giang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Giang, Hòa Bình, Sơn La, Tuyên Quang), địa lý, giao thông phức tạp, đi lại khó khăn, điều kiện kinh tế và sự hiểu biết của ngƣời dân còn hạn chế dẫn tới việc đƣợc hƣởng sự chăm sóc về y tế, cơ hội tiếp cận với kỹ thuật cao sẽ khó khăn hơn ở nơi khác. Bên cạnh đó nguồn nhân lực y tế về bác sỹ ngoại khoa, bác sỹ gây mê hồi sức, bác sỹ chẩn đoán hình ảnh trính độ chuyên môn còn chƣa đồng đều, chƣa có nhiều kinh nghiệm về lĩnh vực phẫu thuật nội soi. Trang thiết bị y tế, phƣơng tiện cận lâm sàng còn thiếu và lỗi thời.

Năm 2012 Trịnh Hồng Sơn công bố kết quả đề tài khoa học cấp nhà nƣớc “Nghiên cứu ứng dụng quy trình chẩn đoán và điều trị một số bệnh ngoại khoa đƣờng tiêu hóa thƣờng gặp cho các tỉnh biên giới và miền núi phái Bắc” đã xây dựng quy trình chẩn đoán, điều trị chín bệnh tiêu hóa thƣờng gặp (trong đó có bệnh viêm ruột thừa cấp) cho y tế 12 tỉnh biên giới và miền núi phía Bắc. Phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa trong đó có phẫu thuật nội soi viêm phúc mạc ruột thừa tại 8 tỉnh nêu trên đang đƣợc thực hiện theo qui trình của đề tài này. Tuy nhiên việc ứng dụng quy trình chẩn đoán và điều trị viêm phúc mạc ruột thừa ở các tỉnh cũng chƣa có sự đồng nhất. Nhằm đánh giá đúng thực trạng, để nâng cao chất lƣợng chẩn đoán và điều trị phẫu thuật nội soi viêm phúc mạc ruột thừa tại các tỉnh miền núi phía Bắc, góp phần đƣa phẫu thuật nội soi trở thành thƣờng quy và thống nhất, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại một số bệnh viện đa khoa tỉnh miền núi phía Bắc” với 2 mục tiêu: 1.

Nhận xét thực trạng chẩn đoán viêm phúc mạc ruột thừa tại một số bệnh viện đa khoa tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2015-2017. Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại một số bệnh viện đa khoa tỉnh miền núi phía Bắc. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Giải phẫu, sinh lý và giải phẫu bệnh, sinh lý bệnh của ruột thừa và phúc mạc 1.

Giải phẫu và sinh lý * Giải phẫu ruột thừa Hình 1. Hình thể ngoài ruột thừa Nguồn: Nguyễn Quang Quyền [10] Ruột thừa là một đoạn ruột tịt của ống tiêu hóa ở đáy manh tràng, gốc ruột thừa là nơi hội tụ của ba dải cơ dọc ở đáy manh tràng, dƣới góc hồi manh tràng 2 - 3 cm, ở trẻ em đáy manh tràng hính nón cân đối, đỉnh hình nón ở dƣới điểm gốc ruột thừa. Ở ngƣời lớn do manh tràng phát triển không đều nên ruột thừa nằm quay sang trái, ra sau và vào trong. Trong quá trình phát triển bào thai, manh tràng lúc đầu nằm dƣới sƣờn trái ở tháng thứ ba, sau đó quay sang dƣới sƣờn phải vào tháng thứ tƣ và cuối cùng kết thúc quá trình quay ở hố chậu phải.

Quá trính đó có thể dừng lại bất thƣờng ở bất kỳ chỗ nào, gây nên ruột thừa lạc chỗ. Theo Nguyễn Quang Quyền ruột thừa ở hố chậu phải chiếm 53,3%, sau manh tràng 30%, còn lại ruột thừa ở tiểu khung, sau hồi tràng và vào trong ổ bụng giữa các quai ruột [10]. 4 RT dƣới gan RT vùng hố chậu trái RT vùng hạ sƣờn phải RT vùng hố chậu RT sau manh phải tràng RT vùng hạ vị RT vùng tiểu khung Hình 1. Vị trí giải phẫu ruột thừa Nguồn: Nguyễn Quang Quyền [10] + Vị trí ruột thừa so với manh tràng: - Vị trì bính thƣờng: ruột thừa ở đáy manh tràng, gốc ruột thừa là nơi hội tụ ba dải cơ dọc, dƣới góc hồi manh tràng 2 - 3cm.

- Vị trí bất thƣờng: nằm dƣới manh tràng, dƣới hồi tràng, nằm trƣớc hồi tràng và sát thành bụng trƣớc, nằm sau hồi tràng, trong tiểu khung, ruột thừa sau phúc mạc, ruột thừa ở trong thanh mạc manh đại tràng, ruột thừa ở hố chậu trái trong những trƣờng hợp đảo lộn phủ tạng, ruột thừa có thể ở thƣợng vị, cạnh dạ dày hay dƣới gan phải trong trƣờng hợp ruột xoay không hoàn toàn [11]. Động mạch mạc treo ruột thừa Nguồn: Nguyễn Quang Quyền [10] + Cấu tạo RT: RT có thành dày, lòng RT nhỏ không đều, dung tích 0,5 - 1ml thông với manh tràng qua van hình bán nguyệt gọi là van Gerlach. RT gồm 4 lớp từ ngoài vào trong là thanh mạc, cơ, dƣới niêm mạc và niêm mạc. - Lớp thanh mạc: là lớp vỏ bọc ngoài dính với lớp cơ nhƣng khi RT viêm có thể bóc tách đƣợc dễ dàng.

- Lớp cơ: là loại cơ trơn, trong là lớp cơ vòng, ngoài là lớp cơ dọc, vì là đoạn cuối của manh tràng nên có hệ thần kinh tự động giống nhƣ ở đại tràng. - Lớp dƣới niêm mạc: đƣợc tạo bởi mô liên kết tƣơng đối dày, có nhiều mạch máu, đôi khi có nhiều tổ chức mỡ. - Lớp niêm mạc: gồm 3 phần là: lớp biểu mô, lớp đệm và cơ niêm [10], [12]. * Sinh lý ruột thừa Cho đến nay ngƣời ta đã biết vai trò của RT trong việc tạo ra các tế bào miễn dịch IgA, trình diện kháng nguyên và dự trữ bảo vệ hệ vi khuẩn chí bình thƣờng giúp cho ruột chống đỡ với các bệnh nhiễm khuẩn [13].

Giải phẫu bệnh và sinh lý bệnh 1. Giải phẫu bệnh Tuỳ theo giai đoạn của bệnh, có thể gặp 5 hình thái, trong đó viêm phúc mạc thì có 2 hình thái sau [3]: + VPM do ruột thừa viêm thủng: - Đại thể: RT căng, đỏ sẫm, thành viêm dày, bên trên thành có những ổ mủ nhỏ, mặt ngoài có giả mạc, trong lòng RT có mủ, có phần hoại tử của RT thủng gây viêm phúc mạc toàn thể hay khu trú, vị trí lỗ thủng có thể ở gốc, thân hay đầu ruột thừa, vị trí thủng thƣờng là vị trí sỏi phân trong lòng ruột thừa. - Vi thể: xâm nhập tế bào viêm ở lớp niêm mạc và dƣới niêm mạc, nhiều vùng hoại tử lớp cơ và lớp niêm mạc, vị trí thủng hoại tử toàn bộ thành ruột thừa. + VPM do ruột thừa hoại tử: - Đại thể: Tổn thƣơng hoại tử có thể toàn bộ hay một phần RT.

Khi hoại tử phần đầu hay thân còn gốc ruột thừa, có khi hoại tử toàn bộ ruột thừa sát gốc, có những vùng chảy máu, tìm đen, trong lòng có mủ nhày. Nhiều khi ruột thừa mủn nát chỉ còn vỏ thanh mạc tìm đen và mạc treo của ruột thừa - Vi thể: vùng hoại tử phá huỷ hoàn toàn các lớp thành ruột thừa [14]. Sinh lý bệnh Ruột thừa viêm là do sự kết hợp giữa lòng RT bị tắc và nhiễm khuẩn, ngoài ra còn có nguyên nhân tắc nghẽn mạch máu. * Tắc lòng ruột thừa Sự tắc nghẽn lòng RT khoảng 60% là liên quan tới sự phí đại của các nang lympho ở lớp dƣới niêm mạc, 38% là do ứ trệ phân hay sỏi phân, 4% là do các dị vật khác (giun đũa, giun kim… chui vào), 1% do co thắt hay do bị gấp, bị thắt nghẹt do dây chằng và bị dính.

7 Phí đại nang lympho của RT dẫn đến bít tắc lòng ruột thừa hay gặp ở trẻ em. Các nang lympho này đáp ứng với một loạt tình trạng nhiễm khuẩn, có thể là một nhiễm khuẩn hô hấp cấp, viêm tai mũi họng hay là một nhiễm khuẩn tại ruột… Tắc nghẽn do sỏi phân cũng là một nguyên nhân hay gặp [9]. * Nhiễm khuẩn ruột thừa Sau tắc lòng ruột thừa, áp lực lòng ruột thừa ngày càng tăng lên làm cản trở tuần hoàn bạch mạch, vi khuẩn thâm nhập qua thành ruột thừa tiến triển của bệnh gây huyết khối tĩnh mạch ruột thừa (phần bờ tự do) bị hoại tử trƣớc tiên. Viêm ruột thừa hoại tử sẽ dẫn đến giai đoạn tiếp theo là viêm ruột thừa thủng gây viêm phúc mạc [15].

Các vi khuẩn đã phân lập đƣợc từ dịch ổ bụng khi ruột thừa vỡ hay gặp nhất là Escherichia coli, Proteus, Valgaris, Klebseilla pneumoniae, Pseudomonas Aeruginosa, vi khuẩn gram âm yếm khí loại Ristella và các loại trực khuẩn dạng E. coli, vi khuẩn gram dƣơng có liên cầu khuẩn tan máu  nhóm A và B, liên cầu  ,  , tụ cầu vàng, phế cầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại bệnh viện đa khoa miền núi phía Bắc" trình bày những kết quả nghiên cứu về hiệu quả của phương pháp phẫu thuật nội soi trong điều trị viêm phúc mạc ruột thừa. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình phẫu thuật mà còn nhấn mạnh những lợi ích của phương pháp này, như giảm thiểu đau đớn cho bệnh nhân, thời gian hồi phục nhanh hơn và giảm nguy cơ biến chứng. Đối với những ai quan tâm đến lĩnh vực y học và phẫu thuật, tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá, giúp mở rộng hiểu biết về các phương pháp điều trị hiện đại.

Để tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến y học và điều trị, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu điều trị ung thư vú giai đoạn di căn bằng hóa trị phối hợp anthracycline và taxane, nơi bạn sẽ thấy những phương pháp điều trị tiên tiến trong ung thư. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu mật độ xương tình trạng vitamin d và một số markers chu chuyển xương ở trẻ từ 6 đến 14 tuổi tại thành phố cần thơ cũng cung cấp thông tin hữu ích về sức khỏe xương, một vấn đề quan trọng trong y học. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Nghiên cứu tình hình thai to và các yếu tố liên quan ở các sản phụ tại bv phụ sản tp cần thơ năm 2014 2015 để có cái nhìn tổng quát hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe sản phụ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các lĩnh vực y học khác nhau.