Tổng quan nghiên cứu

Lưu vực sông Mã là một trong những hệ thống sông lớn và phức tạp nhất khu vực Tây Bắc và Bắc Trung Bộ với tổng diện tích lưu vực khoảng 28.640 km² và chiều dài dòng chính đạt 512 km. Đặc thù địa hình vùng thượng lưu thuộc địa phận hai tỉnh Điện Biên và Sơn La có độ dốc trung bình toàn lưu vực lên tới 17,6%, lòng sông dốc và hẹp, mức độ chia cắt địa hình mạnh mẽ. Mùa mưa tại khu vực kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, chiếm tới 85% tổng lượng mưa cả năm. Các trận mưa cực đoan có lượng mưa ngày đạt từ 200 mm đến 300 mm thường xuyên tập trung vào tháng 8, kéo theo các đợt lũ quét và ngập lụt nghiêm trọng, chiếm khoảng 42% tổng số trận lũ lớn lịch sử quan trắc được tại trạm thủy văn Xã Là.

Trước đây, công tác dự báo lũ tại Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Bắc chủ yếu dựa vào các phương pháp thống kê tương quan truyền thống giữa lượng mưa và biên độ mực nước đỉnh lũ. Các phương án này có nhược điểm lớn là thời gian dự kiến rất ngắn, chỉ đạt khoảng 6 đến 12 giờ trước đỉnh lũ, đồng thời không thể tái hiện trọn vẹn đường quá trình biến đổi lưu lượng theo thời gian.

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu ứng dụng mô hình toán thủy văn MIKE - NAM nhằm xây dựng công cụ tính toán, mô phỏng và dự báo quá trình dòng chảy lũ cho vùng thượng nguồn sông Mã khống chế tại trạm thủy văn Xã Là. Phạm vi không gian của đề tài bao quát toàn bộ lưu vực thượng nguồn sông Mã, khai thác chuỗi số liệu khí tượng thủy văn giai đoạn 1994 - 2017. Đóng góp nổi bật của nghiên cứu là thiết lập thành công bộ thông số tối ưu cho mô hình MIKE - NAM, kéo dài thời gian dự kiến cảnh báo lũ lên mức 24 đến 48 giờ với độ tin cậy vượt trên 80%, cung cấp cơ sở khoa học then chốt phục vụ công tác điều hành phòng chống thiên tai tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng nền tảng mô hình mưa - dòng chảy MIKE - NAM do Viện Thủy lực Đan Mạch phát triển, tích hợp trong hệ thống mô hình MIKE 11. Đây là mô hình toán thủy văn mang tính khái niệm với thông số tập trung, mô phỏng toàn bộ chu trình thủy văn trên lưu vực thông qua cấu trúc liên hoàn của 4 bể chứa vật lý theo phương thẳng đứng và 2 hồ chứa tuyến tính theo phương ngang:

  • Bể chứa bề mặt: Đặc trưng bởi dung tích trữ ẩm tối đa của bề mặt lưu vực và lớp phủ thực vật, ký hiệu là Umax (đơn vị mm). Khi lượng nước vượt ngưỡng này, phần nước thừa sẽ kích hoạt dòng chảy tràn mặt và quá trình thấm xuống tầng sâu.
  • Bể chứa tầng rễ cây: Đặc trưng bởi dung tích trữ ẩm tối đa tầng rễ thực vật, ký hiệu là Lmax (đơn vị mm). Tỷ số giữa lượng trữ ẩm thực tế và dung tích tối đa phản ánh trạng thái ẩm tiền đề của đất, chi phối trực tiếp lượng bốc thoát hơi nước thực tế cũng như tỷ lệ cấp nước cho tầng ngầm.
  • Bể chứa nước ngầm: Gồm hai tầng chứa nước ngầm nông và sâu, hoạt động tương tự các hồ chứa tuyến tính để tạo ra dòng chảy kiệt và dòng chảy ngầm cơ bản gia nhập vào lòng dẫn sông.
  • Hệ thống thông số động lực dòng chảy: Bao gồm hệ số dòng chảy mặt CQOF phản ánh điều kiện thấm của đất, ngưỡng sinh dòng chảy mặt TOF, ngưỡng sinh dòng chảy sát mặt TIF, cùng các hằng số thời gian điều tiết dòng chảy CKIF, CK1 và CK2.

Bên cạnh mô hình MIKE - NAM, khung lý thuyết còn kết hợp lý thuyết phân tích hoàn lưu khí quyển quy mô vừa và lớn (Synoptic) nhằm phân loại các hình thế thời tiết gây mưa đặc thù khu vực Tây Bắc.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu đầu vào của nghiên cứu bao gồm chuỗi quan trắc khí tượng thủy văn liên tục 23 năm (giai đoạn 1994 - 2016) với tổng số 56 trận lũ thực đo tại trạm thủy văn Xã Là, kết hợp mạng lưới các trạm đo mưa phân bố trên lưu vực thuộc các huyện Điện Biên Đông, Tuần Giáo, Mường Ảng, Sông Mã và Sốp Cộp. Dữ liệu địa hình được trích xuất từ mô hình số độ cao DEM và bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng nguyên tắc chọn mẫu phân tầng theo cường độ lũ, chia toàn bộ chuỗi số liệu thành ba cấp độ rõ rệt:

  • Mẫu hiệu chỉnh mô hình: Lựa chọn 6 trận lũ điển hình đại diện cho 2 trận lũ lớn (năm 2011 và 2015), 2 trận lũ trung bình (năm 2013) và 2 trận lũ nhỏ (năm 2012 và 2015).
  • Mẫu kiểm định độc lập: Sử dụng 3 trận lũ độc lập không tham gia vào quá trình hiệu chỉnh gồm các đợt lũ tháng 9/2008, tháng 8/2012 và tháng 6/2012.
  • Mẫu thử nghiệm tác nghiệp: Vận hành dự báo thử nghiệm trên 4 trận lũ thực tế mùa lũ giai đoạn 2016 - 2017.

Lý do lựa chọn mô hình MIKE - NAM là khả năng thích ứng vượt trội với các lưu vực sông miền núi có mạng lưới quan trắc mặt đất còn thưa thớt, cấu trúc toán học tinh gọn nhưng đảm bảo tính vật lý, thời gian tính toán nhanh, rất phù hợp với yêu cầu tác nghiệp dự báo thời gian thực. Đánh giá chất lượng mô hình dựa trên các chỉ tiêu thống kê quốc tế: hệ số hiệu quả Nash-Sutcliffe, sai số lưu lượng đỉnh lũ, sai số mực nước lớn nhất và sai số thời gian xuất hiện đỉnh lũ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hoàn lưu thời tiết giai đoạn 1994 - 2016 đối với 56 trận lũ cho thấy cơ chế gây mưa lớn thượng lưu sông Mã tập trung vào ba nhóm hình thế chính: hoàn lưu bão/áp thấp nhiệt đới kết hợp rãnh áp thấp bị nén chiếm tỷ lệ áp đảo 45% (tương đương 25 trận), vùng xoáy thấp Bắc Bộ phát triển lên đến độ cao 5.000 m chiếm 25%, và dải hội tụ nhiệt đới kết hợp các nhiễu động khác chiếm 30%. Lượng mưa tích lũy của các hình thế này dao động từ 100 mm đến trên 200 mm, tạo ra biên độ lũ tại trạm Xã Là từ 1,3 m đến hơn 4,0 m.

Quá trình hiệu chỉnh và kiểm định bộ thông số mô hình MIKE - NAM tại trạm Xã Là mang lại các chỉ số thống kê hết sức khả quan:

  • Hiệu quả mô phỏng quá trình lũ: Hệ số hiệu quả Nash-Sutcliffe trong giai đoạn hiệu chỉnh đạt giá trị cao từ 0,82 đến 0,91. Trong giai đoạn kiểm định độc lập, chỉ số Nash-Sutcliffe tiếp tục duy trì mức xuất sắc từ 0,78 đến 0,88.
  • Độ chính xác đỉnh lũ: Sai số lưu lượng đỉnh lũ trong các trận kiểm định dao động trong ngưỡng 5,2% đến 9,8%, sai số mực nước đỉnh lũ kiểm định nhỏ hơn 15 cm. Sai số thời gian xuất hiện đỉnh lũ chỉ lệch khoảng 1 đến 2 giờ so với thực tế quan trắc.
  • So sánh với phương án truyền thống: Thử nghiệm trong mùa lũ 2016 - 2017 cho thấy mô hình MIKE - NAM giảm sai số dự báo biên độ lũ từ khoảng 18% - 25% (ở phương pháp hồi quy đa biến và tương quan đồ giải) xuống còn dưới 8% - 12%, nâng tỷ lệ các bản tin dự báo đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ lên trên 85%.

Thảo luận kết quả

Thành công nổi bật của mô hình MIKE - NAM bắt nguồn từ việc mô phỏng liên tục độ ẩm tiền đề của tầng đất rễ cây thông qua tỷ số L/Lmax. Ở vùng thượng lưu sông Mã, trạng thái bão hòa nước của tầng đất trước khi mưa xuất hiện quyết định trực tiếp đến hệ số dòng chảy mặt CQOF. Các phương pháp thống kê cổ điển bỏ qua yếu tố này nên thường dẫn đến sai số lớn khi gặp các đợt mưa phân bố ngắt quãng hoặc mưa lớn xuất hiện ngay sau chuỗi ngày khô hạn.

Trong các báo cáo kỹ thuật, dữ liệu mô phỏng được thể hiện trực quan qua đồ thị đường quá trình thủy văn so sánh giữa lưu lượng thực đo và lưu lượng tính toán theo từng bước thời gian 1 giờ, kết hợp cùng đường lũy tích tổng lượng dòng chảy lũ. Sự trùng khớp về hình dạng biểu đồ lũ đơn đỉnh và đa đỉnh khẳng định mô hình đã phản ánh chính xác động lực tập trung dòng chảy sườn dốc và truyền lũ trong lòng dẫn.

So sánh với các công trình nghiên cứu trên hệ thống sông Hồng và sông Đà, việc phân tách bộ thông số theo từng cấp quy mô lũ (lũ lớn, lũ trung bình, lũ nhỏ) tại trạm Xã Là đã khắc phục triệt để hiện tượng đánh giá thấp đỉnh lũ cực trị. Đây là đóng góp có ý nghĩa thực tiễn to lớn đối với mạng lưới cảnh báo thiên tai khu vực Tây Bắc.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng dự báo và cảnh báo lũ vùng thượng nguồn sông Mã:

  1. Tích hợp dữ liệu mưa dự báo số trị quy mô phân giải cao: Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Bắc cần chủ trì thiết lập cổng kết nối tự động giữa mô hình MIKE - NAM với các sản phẩm dự báo mưa định lượng từ mô hình thời tiết WRF và dữ liệu radar thời tiết. Mục tiêu kéo dài thời gian dự kiến cảnh báo lũ từ 24 giờ lên 48 - 72 giờ, hoàn thành thử nghiệm nghiệp vụ trong giai đoạn 2024 - 2025.
  2. Mở rộng và hiện đại hóa mạng lưới trạm quan trắc tự động: Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh Điện Biên, Sơn La phối hợp đầu tư lắp đặt bổ sung 8 đến 10 trạm đo mưa tự động chuyên dùng tại các vùng núi cao giáp biên giới thuộc lưu vực Nậm Thi, Nậm Khoai và Sốp Cộp. Target metric là nâng mật độ trạm đo mưa lên mức bình quân 0,8 trạm/100 km² trước năm 2026 nhằm khắc phục điểm mù dữ liệu mưa sườn đón gió.
  3. Chuẩn hóa quy trình tác nghiệp dự báo thời gian thực: Ban hành khung hướng dẫn nghiệp vụ vận hành mô hình MIKE - NAM tại phòng Dự báo thuộc Đài KTTV Tây Bắc, thiết lập ngưỡng dung sai cảnh báo lũ theo 3 cấp báo động, đảm bảo 100% dự báo viên thuần thục thao tác hiệu chỉnh thông số động theo thời gian thực trước mùa mưa lũ năm 2025.
  4. Số hóa bản đồ nguy cơ ngập lụt gắn với kịch bản dòng chảy: Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn địa phương phối hợp với các viện nghiên cứu xây dựng bản đồ số hóa ngập lụt tỷ lệ 1:10.000 cho các vùng trũng thấp ven sông thuộc các huyện Sông Mã, Sốp Cộp, tích hợp kịch bản xả lũ phục vụ sơ tán dân cư an toàn trong giai đoạn 2025 - 2027.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên ngành có giá trị khoa học và ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Dự báo viên và chuyên viên Khí tượng Thủy văn: Cung cấp quy trình chi tiết về kỹ thuật xây dựng dữ liệu, hiệu chỉnh và kiểm định bộ thông số mô hình MIKE - NAM trên lưu vực sông miền núi, phục vụ trực tiếp cho công tác ra bản tin cảnh báo thiên tai thời gian thực tại các Đài KTTV khu vực.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai: Cung cấp bức tranh toàn diện về đặc trưng lũ, các hình thế thời tiết cực đoan và kịch bản dòng chảy lũ tại thượng lưu sông Mã, làm cơ sở khoa học để xây dựng phương án ứng phó, quy hoạch hạ tầng dân sinh và giảm thiểu thiệt hại kinh tế.
  • Chủ đầu tư và đơn vị vận hành công trình thủy điện, thủy lợi: Cung cấp công cụ tính toán dòng chảy lũ gia nhập từ lưu vực thượng nguồn với độ dự báo sớm từ 24 đến 48 giờ, hỗ trợ tối ưu hóa quy trình điều tiết hồ chứa, bảo đảm an toàn đập và phòng chống lũ cho hạ du.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Thủy văn, Biến đổi khí hậu: Cung cấp tài liệu học thuật hoàn chỉnh với phương pháp luận chặt chẽ, chuỗi số liệu thực tế 23 năm và bộ thông số chuẩn hóa, làm tiền đề mở rộng nghiên cứu mô phỏng thủy văn cho các lưu vực sông lân cận.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình MIKE - NAM có ưu điểm gì vượt trội so với các phương pháp thống kê truyền thống tại thượng lưu sông Mã? Mô hình MIKE - NAM mô phỏng liên tục trạng thái ẩm của đất và toàn bộ chu trình thủy văn, cho phép tái hiện trọn vẹn đường quá trình biến đổi lưu lượng theo thời gian thực. Trong khi phương pháp thống kê chỉ dự báo một giá trị đỉnh lũ trong 6 đến 12 giờ, MIKE - NAM kéo dài thời gian dự kiến lên 24 đến 48 giờ với độ tin cậy vượt trên 80%.

Bộ thông số mô hình tại trạm Xã Là được kiểm định dựa trên những trận lũ nào? Bộ thông số được kiểm định độc lập trên 3 trận lũ lịch sử gồm trận lũ ngày 24 - 30/9/2008, trận lũ ngày 15 - 24/8/2012 và trận lũ ngày 12 - 18/6/2012. Kết quả kiểm định đều đạt hệ số Nash-Sutcliffe từ 0,78 đến 0,88, khẳng định tính ổn định cao của mô hình.

Hình thế thời tiết nào gây ra các trận lũ nguy hiểm nhất cho khu vực thượng lưu sông Mã? Theo thống kê 56 trận lũ trong 23 năm, hoàn lưu bão và áp thấp nhiệt đới kết hợp rãnh áp thấp bị nén là nguyên nhân hàng đầu, chiếm 45% tổng số trận lũ. Hình thế này gây mưa diện rộng với tổng lượng tích lũy từ 100 mm đến trên 200 mm, sinh ra các trận lũ có biên độ dâng cao trên 3,0 m đến 4,0 m tại trạm Xã Là.

Sai số dự báo của mô hình MIKE - NAM trong thử nghiệm thực tế đạt mức bao nhiêu? Trong các đợt thử nghiệm mùa lũ giai đoạn 2016 - 2017, sai số lưu lượng đỉnh lũ của mô hình chỉ dao động từ 5,2% đến 9,8%, sai số mực nước đỉnh lũ dưới 15 cm và sai số thời gian xuất hiện đỉnh lũ trong khoảng ±1 đến ±2 giờ, vượt trội rõ rệt so với phương án hồi quy truyền thống.

Mô hình MIKE - NAM có thể kết nối với dữ liệu dự báo mưa số trị trong tương lai không? Hoàn toàn có thể. Cấu trúc mô hình MIKE - NAM cho phép tiếp nhận trực tiếp trường mưa dự báo số trị từ các mô hình thời tiết như WRF hay GFS theo từng bước thời gian 1 giờ hoặc 3 giờ, tạo điều kiện mở rộng phạm vi dự báo từ hạn ngắn sang dự báo hạn vừa 3 đến 5 ngày.

Kết luận

Nghiên cứu ứng dụng mô hình MIKE - NAM dự báo lũ cho thượng lưu sông Mã đã hoàn thành trọn vẹn các mục tiêu khoa học và thực tiễn đề ra:

  • Thiết lập thành công bộ thông số tối ưu của mô hình MIKE - NAM đại diện cho các cấp độ lũ lớn, trung bình và nhỏ tại trạm thủy văn Xã Là.
  • Kiểm định và chứng minh độ tin cậy vượt trội của mô hình với hệ số hiệu quả Nash-Sutcliffe đạt 0,78 đến 0,88 và sai số đỉnh lũ dưới 10%.
  • Kéo dài thời gian cảnh báo lũ từ 6 - 12 giờ của phương án truyền thống lên 24 - 48 giờ, phục vụ đắc lực cho công tác chỉ đạo phòng chống thiên tai.
  • Xác định rõ quy luật khí tượng thủy văn với 45% số trận lũ hình thành do hoàn lưu bão và rãnh áp thấp bị nén trên chuỗi số liệu 23 năm.
  • Đề xuất quy trình tác nghiệp dự báo thời gian thực chuẩn hóa có khả năng tích hợp trực tiếp vào hệ thống dự báo của Đài KTTV khu vực Tây Bắc.

Về định hướng tiếp theo trong giai đoạn 2024 - 2026, nghiên cứu khuyến nghị tiếp tục mở rộng mô hình thủy lực 1 chiều và 2 chiều kết nối từ Xã Là về hạ lưu, đồng thời tự động hóa việc nạp dữ liệu mưa vệ tinh và radar. Kết quả của luận văn là tài liệu quý báu, khuyến khích các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu thủy văn ứng dụng rộng rãi nhằm nâng cao năng lực ứng phó thiên tai bền vững.