Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết xấp xỉ sóng nhỏ biến đổi wavelet để phân tích nội suy vận tốc chuyển dịch và biến dạng không gian từ kết quả xử lý dữ liệu đo gps

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết xấp xỉ sóng nhỏ biến đổi wavelet trong phân tích vận tốc chuyển dịch và biến dạng không gian từ dữ liệu GPS.

Trường đại học

Viện Khoa Học Đo Đạc Và Bản Đồ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sỹ Kỹ Thuật

2020

131
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên Cứu Ứng Dụng Lý Thuyết Xấp Xỉ Sóng Nhỏ

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết xấp xỉ sóng nhỏ trong phân tích biến dạng vỏ Trái Đất tại miền Bắc Việt Nam đang trở thành một chủ đề nóng trong lĩnh vực trắc địa. Lý thuyết này không chỉ giúp cải thiện độ chính xác trong việc đo đạc mà còn mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới. Việc áp dụng lý thuyết này có thể giúp các nhà khoa học hiểu rõ hơn về các hiện tượng địa chất và biến dạng vỏ Trái Đất.

1.1. Khái niệm cơ bản về lý thuyết xấp xỉ sóng nhỏ

Lý thuyết xấp xỉ sóng nhỏ (biến đổi Wavelet) là một công cụ mạnh mẽ trong phân tích dữ liệu địa chất. Nó cho phép phân tích các tín hiệu phức tạp và biến đổi theo thời gian, giúp xác định các đặc điểm của biến dạng vỏ Trái Đất.

1.2. Tình hình nghiên cứu biến dạng vỏ Trái Đất tại Việt Nam

Tại Việt Nam, nghiên cứu biến dạng vỏ Trái Đất chủ yếu tập trung vào các đứt gãy và hoạt động kiến tạo. Tuy nhiên, việc áp dụng lý thuyết xấp xỉ sóng nhỏ vẫn còn hạn chế, cần được mở rộng để nâng cao độ chính xác trong phân tích.

II. Vấn đề và Thách thức trong Nghiên Cứu Biến Dạng Vỏ Trái Đất

Biến dạng vỏ Trái Đất là một vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều yếu tố như hoạt động kiến tạo, áp lực địa chất và các yếu tố môi trường. Việc xác định chính xác các đại lượng biến dạng là một thách thức lớn đối với các nhà nghiên cứu.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến biến dạng vỏ Trái Đất

Các yếu tố như áp lực địa chất, sự chuyển động của các mảng kiến tạo và các hoạt động tự nhiên khác đều có thể ảnh hưởng đến biến dạng vỏ Trái Đất. Việc hiểu rõ các yếu tố này là rất quan trọng để đưa ra các giải pháp chính xác.

2.2. Thách thức trong việc thu thập và phân tích dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu chính xác từ các thiết bị đo đạc là một thách thức lớn. Các nhà nghiên cứu cần phải sử dụng các công nghệ hiện đại để đảm bảo độ chính xác và tin cậy của dữ liệu.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Lý Thuyết Xấp Xỉ Sóng Nhỏ

Phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong phân tích biến dạng vỏ Trái Đất. Phương pháp này cho phép nội suy và phân tích các đại lượng biến dạng một cách hiệu quả.

3.1. Cơ sở lý thuyết của phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ

Phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ dựa trên các hàm sóng nhỏ DOG, cho phép phân tích các tín hiệu phức tạp và xác định các đặc điểm biến dạng một cách chính xác.

3.2. Quy trình áp dụng phương pháp trong nghiên cứu

Quy trình áp dụng phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ bao gồm các bước thu thập dữ liệu, xử lý và phân tích để xác định các đại lượng biến dạng của vỏ Trái Đất.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Nghiên Cứu

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết xấp xỉ sóng nhỏ không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn mang lại nhiều ứng dụng thực tiễn trong việc dự báo tai biến tự nhiên và quản lý tài nguyên.

4.1. Dự báo tai biến tự nhiên

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để dự báo các tai biến tự nhiên như động đất, lũ lụt, giúp các cơ quan chức năng có biện pháp ứng phó kịp thời.

4.2. Quản lý tài nguyên và phát triển bền vững

Nghiên cứu cũng có thể hỗ trợ trong việc quản lý tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững, đảm bảo an toàn cho cộng đồng và môi trường.

V. Kết Luận và Tương Lai của Nghiên Cứu

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết xấp xỉ sóng nhỏ trong phân tích biến dạng vỏ Trái Đất tại miền Bắc Việt Nam mở ra nhiều triển vọng mới. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển để nâng cao độ chính xác và ứng dụng của phương pháp này.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ có thể cải thiện độ chính xác trong việc phân tích biến dạng vỏ Trái Đất.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần tiếp tục mở rộng nghiên cứu để áp dụng lý thuyết xấp xỉ sóng nhỏ trong các lĩnh vực khác nhau, từ đó nâng cao hiệu quả trong việc quản lý tài nguyên và dự báo tai biến.

09/07/2025
Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết xấp xỉ sóng nhỏ biến đổi wavelet để phân tích nội suy vận tốc chuyển dịch và biến dạng không gian từ kết quả xử lý dữ liệu đo gps

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: Trình bày tổng quan về những khái niệm cơ bản trong nghiên cứu biến dạng vỏ Trái Đất; tổng quan về tình hình nghiên cứu biến dạng vỏ Trái Đất bằng phương pháp trắc địa ở Việt Nam; tổng quan về khả năng ứng dụng phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ ở Việt Nam và trên thế giới. Cơ sở lý thuyết xấp xỉ sóng nhỏ trong nghiên cứu biến dạng vỏ Trái Đất: Trình bày cơ sở lý thuyết của hàm sóng nhỏ DOG trên mặt cầu; cơ sở lý thuyết tính vận tốc chuyển dịch địa phương từ số liệu đo GNSS; cơ sở lý thuyết nội suy trường vận tốc chuyển dịch địa phương bằng phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ; cơ sở lý thuyết tính các đại lượng biến dạng của khu vực. Thực nghiệm tính toán các đại lượng biến dạng vỏ Trái Đất khu vực miền Bắc Việt Nam: Trình bày những phân tích đánh giá chất lượng mốc quan trắc và số liệu đo GNSS, đánh giá độ tin cậy của kết quả tính toán vận tốc chuyển dịch tuyệt đối trên khu vực miền Bắc Việt Nam; trình bày quy trình, phần mềm tính vận tốc chuyển dịch địa phương tại các điểm quan trắc, nội suy vận tốc chuyển dịch không gian cho các điểm lưới GRID đặc trưng cho trường vận tốc chuyển dịch khu vực, tính các đại lượng biến dạng vỏ Trái Đất trên khu vực Miền Bắc; trình bày kết quả tính toán thực nghiệm xác định trường biến dạng khu vực miền Bắc Việt Nam và thảo luận các vấn đề nghiên cứu nhằm làm rõ các ưu, nhược điểm cũng như khả năng ứng dụng của phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ trong tính toán xác định các đại lượng biến dạng vỏ Trái Đất ở quy mô khu vực.

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Những khái niệm cơ bản trong nghiên cứu biến dạng vỏ Trái Đất 1. Mảng kiến tạo Theo thuyết kiến tạo mảng, lớp ngoài cùng của Trái Đất (thạch quyển) là chất rắn gắn kết nằm trên một quyển yếu hơn là quyển mềm. Thạch quyển vỡ ra làm nhiều phần được gọi là mảng kiến tạo.

Bề mặt Trái Đất có thể chia ra thành bẩy (07) mảng chính, gồm: Mảng Thái Bình Dương, mảng Á-Âu, mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia, mảng Châu Phi, mảng Bắc Mỹ, mảng Nam Mỹ, mảng Nam Cực và nhiều mảng kiến tạo nhỏ. Ranh giới giữa hai mảng kiến tạo là các đứt gãy, đứt gãy sâu hoặc các kiểu phá hủy tổng hợp khác. Sự chuyển động của quyển mềm làm cho các mảng kiến tạo bị chuyển động theo một tiến trình gọi là sự trôi dạt lục địa trên quyển mềm. Các mảng này di chuyển tương đối với nhau theo một trong ba dạng chính đó là: Hội tụ (xô húc vào nhau); tách giãn (trượt dọc với phương trượt gần như song song với phương tách dãn); trượt ngang (phương trượt vuông góc với phương tách dãn).

Các lực được tạo ra tại các ranh giới hình thành các dãy núi gây nên núi lửa phun trào và động đất. Hiện tượng này cùng với các quá trình kèm theo được gọi là hoạt động kiến tạo. Trong các mô hình động học thạch quyển, chuyển động của mảng hay khối được đại diện bởi vận tốc quay của phần nội mảng (nội khối) ổn định và được mô tả bằng véc tơ Ơ-le bao gồm 3 thành phần tọa độ điểm gốc và 3 thành phần vận tốc góc quay của véc tơ. Các thành phần góc quay Ơ-le có thể xác định chuyển động của mảng hoặc khối kiến tạo bằng các phương pháp khác nhau.

Tuy nhiên, hiện nay phương pháp trắc địa được coi là chính xác và tin cậy hơn cả vì đây là phương pháp hình học có định lượng. Để đơn giản hóa việc lập mô hình biến dạng mảng lục địa, một cách tiếp cận khá phổ biến là nhấn mạnh vai trò của các đứt gãy, đồng thời thừa nhận mô hình biến dạng gián đoạn trong lớp vỏ trên dễ vỡ hoặc đàn hồi và ứng dụng 7 phương pháp tiếp cận khối, trong đó mỗi khối bao gồm vùng nội khối ổn định nằm xa đứt gãy và đới biến dạng nằm kề đứt gãy. Khi nghiên cứu chuyển động phần nội khối, thành phần chuyển động đứng được coi bằng không. Ở khu vực rìa chuyển động mảng sẽ tạo ra sự phá hủy, nâng hạ theo các kiểu phá hủy tổng hợp khác nhau, nên thành phần chuyển động đứng của vỏ Trái Đất có sự thay đổi [17].

Khu vực Đông Nam Á trong đó có Việt Nam nằm ở phía đông nam của mảng Á-Âu và chủ yếu được hình thành bởi hoạt động kiến tạo tại ranh giới các mảng hay khối bao quanh, được thể hiện trên Hình 1. Bản đồ phân khối kiến tạo hiện đại khu vực Đông Nam Á [39] 8 Có thể nhận thấy, lãnh thổ Việt Nam nằm trên hai khối kiến tạo đó là khối Nam Trung Hoa (South China Block) và khối Sunda (Sundaland Block) mà ranh giới là đứt gãy Sông Hồng. Trong kiến tạo địa phương, thuật ngữ “khối kiến tạo” còn được dùng để chỉ những khối cấu trúc là yếu tố cấu thành của một khối trong kiến tạo khu vực [17]. Xét dưới góc độ chuyển động mặt và vỏ Trái Đất liên quan tới động đất, người ta phân biệt chuyển dịch đồng thời với động đất (coseismic displacement) và chuyển dịch giữa hai lần động đất (interseismic displacement).

Mô hình chuyển dịch mặt đất do động đất phụ thuộc vào từng loại đứt gãy gây nên động đất, chuyển động của khối kiến tạo được coi là tổng của chuyển dịch đồng thời với động đất và chuyển dịch giữa hai lần động đất [17]. Đứt gãy kiến tạo Đứt gãy (còn gọi là biến vị, đoạn tầng hoặc phay) là một hiện tượng địa chất liên quan tới các quá trình kiến tạo trong vỏ Trái Đất. Đứt gãy chia làm nhiều loại: Đứt gãy thuận, đứt gãy nghịch, đứt gãy ngang. Thông thường, đứt gãy thường xảy ra tại nơi có điều kiện địa chất không ổn định.

Đứt gãy kiến tạo, nhất là những đứt gãy lớn, chạy dài hàng trăm, hàng ngàn cây số qua nhiều vùng lãnh thổ với địa hình và kiến tạo khác nhau. Do nằm cách xa phần ranh giới của mảng kiến tạo nên các đứt gãy trên lãnh thổ Việt Nam là những đứt gãy nội mảng, các đứt gãy này đóng vai trò phân chia các khối thạch quyển cấp II, III và IV. Theo tác giả Cao Đình Triều [19], các đứt gãy cấp II thạch quyển (cấp 1 Việt Nam) có dấu hiệu hoạt động ở Việt Nam và lân cận bao gồm 11 đứt gãy, được ký hiệu là FII; các đứt gãy cấp III thạch quyển (cấp 2 Việt Nam) có dấu hiệu hoạt động ở Việt Nam và lân cận bao gồm 34 đứt gãy, được ký hiệu là F III. Hệ thống các đứt gẫy trên lãnh thổ Việt Nam được thống kê trong Bảng 1.

Hệ thống các đứt gẫy trên lãnh thổ Việt Nam [19] Đặc điểm Số Ký Hình thái - Hình động học Tên đới đứt gãy TT hiệu Phương Độ Bề Hướng cắm phát triển sâu rộng 9 (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) 1. Đới đứt gãy cấp II thạch quyển (cấp I Việt Nam) 1 FII.1 Lai Châu - Điện Biên KT ?: 600 ÷ 800 TQ 30 2 FII.2 Sông Hồng TB ĐB: 600 ÷ 700 TQ 30 3 FII.3 Sông Lô TB TN: 600 ÷ 700 TQ 30 4 FII.4 Bắc Hoàng Sa ĐB TB TQ 40 5 FII.5 Phú Lâm - Linh Cẩu ĐB TB TQ 30 6 FII.6 Ranh giới vỏ Đại Dương TQ 7 FII.7 Thuận Hải - Minh Hải ĐB TB: 500 ÷ 700 TQ 30 8 FII.8 Nam Côn Sơn - Tư Chính ĐB TQ 9 FII.9 Ba Tháp TB TN: 700 ÷ 800 TQ 30-40 10 FII.10 Natuna KT T TQ 30 TB, ĐB, 11 FII.11 Sarawak - Baram - Palawan TQ 30 ĐB 2. Đới đứt gãy cấp III thạch quyển (cấp II Việt Nam) 1 FIII.1 Phong Thổ TB TN: 650 ÷ 850 XV 20-30 2 FIII.2 Phan Sipan TB TN: 600 ÷ 800 XV 10-20 3 FIII.3 Mường La - Bắc Yên TB ĐB: 500 ÷ 700 XV 10-20 4 FIII.4 Sơn La TB ĐB: 600 ÷ 700 XV 30-40 Điện Biên - Sầm Nưa - 5 FIII.5 TB ĐB: 500 ÷ 800 XV 30-40 Thường Xuân Yên Minh - Bắc Kạn (Sông 6 FIII.6 Á KT T XV 10-20 Đáy) 7 FIII.7 Cao Bằng - Tiên Yên TB ĐB: 700 ÷ 800 XV 10-20 8 FIII.8 Cô Tô ĐB ĐN XV 10-20 9 FIII.9 Sông Cả TB ĐB: 500 ÷ 600 XV 20-30 10 FIII.10 Lôi Châu ĐB TB: 600 ÷ 750 XV 20-30 11 FIII.11 Rào Nậy TB TN: 600 ÷ 800 XV 20-30 12 FIII.12 Hải Nam ĐB ĐB: 600 ÷ 700 XV 20-30 A Lưới - Rào Quán - Sơn 13 FIII.13 ĐB ĐB: 600 ÷ 800 XV 20-30 Tây - Quy Nhơn 14 FIII.14 Kinh tuyến 110 (Phú Khánh) KT T XV 20-30 10 15 FIII.15 Ốc Tai Voi ĐB XV 20-30 16 FIII.16 Nam Hoàng Sa TB XV 10-20 17 FIII.17 Kinh tuyến 117 KT XV 20-30 18 FIII.18 Buôn Hồ TB ĐB: 400 ÷ 500 XV 20-30 19 FIII.19 Tuy Hòa ĐB ĐN: 500 ÷ 700 XV 20-30 20 FIII.20 Lộc Ninh - Hàm Tân TB TN: 600 ÷ 800 XV 20-30 21 FIII.21 Sông Pô Cô KT T: 600 ÷ 800 XV 30-40 22 FIII.22 Nam Du KT T XV 20-30 23 FIII.23 Tây Côn Sơn ĐB TB: 600 ÷ 700 XV 20-30 24 FIII.24 Đông Côn sơn ĐB TB: 500 ÷ 600 XV 10-20 25 FIII.25 Trường Sa VT XV 100 26 FIII.26 Palawa TB XV 10-20 27 FIII.27 Vũng Mây VT B XV 10-20 28 FIII.28 An Bang ĐB XV 10-20 29 FIII.29 Kiêu Ngựa ĐB ĐN XV 10-20 30 FIII.30 Tây Baram TB ĐB XV 10-20 31 FIII.31 Bắc Sarawak TB-VT TN-N XV 10-20 32 FIII.32 Đông Natuna KT Đ XV 20-30 33 FIII.33 Pantani KT Đ XV 20-30 34 FIII.34 Đông Malaysia TB ĐB XV 20-30 Chú thích: Cột 1: Số thứ tự của đứt gãy theo thống kê của bảng 1 Cột 2: Ký hiệu của đứt gãy dùng để tra cứu trên hình vẽ Cột 3: Tên đứt gãy Cột 4: Phương phát triển của đứt gãy: TB (Tây Bắc - Đông Nam); ĐB (Đông Bắc - Tây Nam); KT (Kinh tuyến); áKT (á Kinh tuyến); VT (Vĩ tuyến) và áVT (á Vĩ tuyến) Cột 5: Hướng cắm và góc cắm của đứt gãy: ĐB (Đông Bắc); TN (Tây Nam); B (Bắc) và N (Nam) 11 Cột 6: Mức độ xuyên cắt của đứt gãy: TQ - Đứt gãy Thạch quyển (có khả năng xuyên cắt và là ranh giới khối địa động lực thạch quyển); XV - Đứt gãy xuyên vỏ (xuyên cắt vỏ và là ranh giới khối địa động lực) Cột 7: Bề rộng ảnh hưởng (đới động lực) của đứt gãy Hệ thống đứt gãy trên lãnh thổ Việt Nam tập trung chủ yếu ở khu vực Tây Bắc, các đứt gãy đa phần có hướng Tây Bắc - Đông Nam hoặc hướng Bắc - Nam như thể hiện trong Hình 1.2 dưới đây: Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Nghiên Cứu Ứng Dụng Lý Thuyết Xấp Xỉ Sóng Nhỏ Trong Phân Tích Biến Dạng Vỏ Trái Đất Tại Miền Bắc Việt Nam cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng lý thuyết xấp xỉ sóng nhỏ trong việc phân tích biến dạng của vỏ trái đất, đặc biệt là trong khu vực miền Bắc Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các hiện tượng địa chất mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong lĩnh vực địa lý và địa chất học.

Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ tài liệu này, bao gồm việc nắm bắt các phương pháp phân tích hiện đại và cách thức ứng dụng chúng vào thực tiễn. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu xác định dị thường độ cao trên cơ sở kết hợp các dữ liệu mặt đất và vệ tinh áp dụng cho khu vực miền trung việt nam, nơi cung cấp cái nhìn sâu hơn về việc kết hợp dữ liệu mặt đất và vệ tinh trong nghiên cứu địa chất. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp và ứng dụng trong lĩnh vực này.