Mở đầu: giới thiệu sơ lược lý do, mục tiêu, nội dung, đói tượng và phương pháp, ý nghĩa của van dé nghiên cứu. Xây dựng bản đồ ưu tiên trồng rừng tỉnh Lâm Đông - Chương 2 — Tổng quan: trình bày tong quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước của những dé tài có liên quan và giới thiệu những van dé lý thuyết có liên quan để giải quyết van đề. - Chương 3 — Dữ liệu và phương pháp: trình bày các phương pháp luận và dữ liệu được sử dụng để thực hiện nội dung đề tài. - Chương 4 — Kết quả và thảo luận: trình bày các dữ liệu trung gian va bản đồ kết quả.
Trên cơ sở đó, đưa ra các dé xuất thích hợp cho khu vực nghiên cứu. - Kết luận và hướng phát triển: đánh giá những van dé đã hoàn thành trong dé tài và những hướng nghiên cứu tiếp theo. Xây dựng bản đồ ưu tiên trồng rừng tỉnh Lâm Đông CHƯƠNG 2. TONG QUAN Chương này trình bày những van dé mang tinh tu liệu, lý thuyết.
Trước hết trình bày những nghiên cứu có liên quan đã thực hiện nhằm rút ra những bài học và kinh nghiệm có thé kế thừa dé thực hiện dé tài. Tiếp theo là trình bày cơ sở lý thuyết của những vấn dé can quan tâm dé thực hiện dé tài như phương pháp đánh giá da tiêu chi, phương pháp AHP, đặc điểm tự nhiên và tài nguyên rừng, vấn dé trong rừng, các yếu tô ảnh hưởng trong rừng, kỹ thuật GIS. Những kinh nghiệm và lý thuyết này sẽ là cơ sở khoa học chính dé thực hiện dé tài được trình bay trong chương 3 và chương 4. Tổng quan tình hình nghiên cứu Khu vực ưu tiên trồng rừng là một đối tượng có liên quan đến nhiều yếu tố tự nhiên lẫn kinh tế- xã hội.
Vì vậy, để giải quyết bài toán xác định khu vực ưu tiên trồng rừng, ta phải xem xét, cân nhắc nhiều yếu tố cùng lúc. Để giải quyết những bài toán có liên quan đến nhiều yếu tố, cách tiếp cận đánh giá đa tiêu chí (MCE-Multi cretia Evalution) thường được quan tâm. Có nhiều cách dé thực hiện trong tiếp cận MCE: phương pháp AHP (Analytic Hierarchy Process), fuzzy logic,. trong dé tài này tác giả nghiên cứu áp dung phương pháp AHP vào việc ưu tiên trồng rừng.
Vì vậy, việc tong quan tình hình nghiên cứu sẽ tập trung vào các nghiên cứu thuộc hai van dé chính: đánh giá MCE với AHP và những nghiên cứu về trồng rừng. Các nghiên cứu liên quan đến MCE Theo báo cáo dé tai: “Delineation of suitable areas for crops using a Multi- Criteria Evaluation approach and land use/cover mapping: a case study in Central Mexico” [16], cách tiếp cận MCE đã được áp dụng để xác định các khu vực phù hợp cho việc sản xuất các loại cây trồng ngô và khoai tây ở trung tâm Mexico. Ngô và khoai tây là những cây trồng quan trọng nhất trong quận phát triển nông thôn của Toluca. Các yếu tố ảnh hưởng như: khí hau, độ cao địa hình và cơ sở dữ liệu đất đã được xem xét và xây dựng thành các bản đồ thành phan dé làm dau vào cho thuật toán MCE.
Dé có được những ban đồ phù hợp cho từng loại cây trồng, kỹ thuật phân tích GIS đã được áp dụng. Để có được bản đồ sử dụng đất/ thực phủ, tác giả sử dụng ảnh Landsat TM 1996 đã được xử lý băng phương pháp phân loại ảnh có giám định. Xây dựng bản đồ ưu tiên trồng rừng tỉnh Lâm Đông Dựa vào ban đồ sử dụng đất/ thực phủ và bản đồ thích nghi dé xác định sự khác biệt và tương đồng giữa sử dụng đất hiện tại trong các lĩnh vực và phù hợp cho các loại cây trông ngô và khoai tây. Theo báo cáo dé tài: “Selection of MSW landfill site for Konya, Turkey using GIS and multi-criteria evaluation” [L7], bai rac là một giải pháp chung cho việc xử lý cuối cùng của chất thai ran đô thị ở Tho Nhĩ Ky.
Chọn địa điểm bãi chôn lap là một nhiệm vụ vô cùng khó khăn dé thực hiện vi quá trình lựa chọn địa điểm phụ thuộc vào các yếu tố và các quy định khác nhau. Đề đảm bảo chọn được khu vực thích hợp, cần xây dựng một quy trình có hệ thống và bám sát quy trình đó. Việc xác định không thành công vị trí bãi chôn lấp thường sẽ dẫn đến sự phản đối công khai mạnh mẽ. Trong nghiên cứu này, các địa điểm được chọn cho một khu vực bãi rác thích hợp trong quận Cumra của thành phố Konya được xác định bang cách sử dụng tích hợp GIS (Phan mềm ArcGIS 9.0 va phan mở rộng của nó) và tiếp cận MCE.
Dé xác định các khu vực bãi rác thích hợp ở quận Cumra, 8 yếu tố tạo nên các lớp bản đồ đầu vào bao gồm địa giới hành chính, vị trí giếng, kênh thủy lợi, khoảng cách từ các tuyến đường giao thông và đường ray, khoảng cách đến các điểm di tích, khoảng cách đến các khu vực đô thị, sử dụng đất / thực phủ. và độ dốc đất được sử dụng. Một bản dé tông hợp được tạo ra trong đó xác định khu vực phù hợp dé làm bãi chôn lấp. Theo bản đồ kết quả, 6,8% của khu vực nghiên cứu là phù hợp nhất, 15,7% là phù hop, 10,4% là tương đôi phù hợp, 25.8% là kém phù hợp, và 41,3% là không phù hợp.
Kết quả có 3 địa điểm được lựa chọn, nhưng cần phải có các nghiên cứu chi tiết hơn dé lựa chọn địa điểm phù hợp nhất. Những nghiên cứu trên cho thấy dé giải quyết bài toán với nhiều yếu tổ thì cách tiếp cận MCE là một trong những cách tiếp cận khoa học và hợp lý, trong đó, điều quan trọng là xác định được những yếu tô tham gia vào việc đánh giả. Khi giải quyết bài toán theo MCE, bên cạnh việc chỉ ra các yếu tô thành phần, việc xác định mức độ tham gia/ ảnh hưởng (tức là trọng số) của từng yếu tô này đến kết quả cuối cũng là một van dé can đặt ra. Có nhiễu phương pháp dé xác định trọng số trong MCE, trong đó phương pháp phân tích thứ bậc AHP (Analytic Hierarchy Process) là phương pháp khá pho biến.
Xây dựng bản đồ ưu tiên trồng rừng tỉnh Lâm Đông 2. Các nghiên cứu liên quan đến AHP Trong bài báo “Phán vùng nguy cơ lũ lụt tại lưu vực sông Vu Gia, tinh Quang Nam bang ứng dung công nghệ GIS và thuật toán AHP”, nhóm tac giả Lê Hoàng Tú, Nguyễn Thị Hồng, Nguyễn Duy Liêm, Nguyễn Kim Lợi [12] đã nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ lũ trên cơ sở ứng dụng công nghệ GIS và thuật toán AHP. Trên cơ sở ứng dung GIS và thuật toán AHP, nghiên cứu đã xây dựng bản đỗ phân vùng nguy cơ lũ lụt tại lưu vực sông Vu Gia. Kết quả cho thấy các khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ lụt tập trung ở huyện Đại Lộc chiếm 5.678 ha (40%) diện tích lưu vực.
Như vậy với sự tham gia của nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến lũ lụt trên lưu vực sông Vu Gia bao gồm lượng mưa, địa hình, thực phủ, thủy văn, thổ nhưỡng, sử dụng đất, dân cư, AHP trở thành một phương pháp hữu ích cho phép đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến sự xác định vùng có nguy co lũ lụt. Bài bao: “Generation ofa landslide risk index map for Cuba using spatial multi- criteria evaluation” [18], đã giới thiệu quy trình dé tao ra các ban đồ chỉ số rủi ro sat lở đất ở cấp quốc gia ở Cuba, sử dụng mô hình bán định lượng với 10 chỉ số tạo nên các bản đồ thành phan với kích thước của cell là 90x 90m. Mô hình này được thiết kế và thực hiện băng cách sử dụng kỹ thuật đánh giá đa tiêu chí không gian trong hệ thống GIS. Mỗi chỉ tiêu được xử lý, phân tích và chuẩn hóa dựa vào mức độ nguy hiểm và dễ bị tốn thương.
Các chỉ số nay được gan trọng số sử dung trực tiếp, so sánh cặp và xếp hang trọng số, và kết hợp trọng số cuối cùng dé có được những bản đồ chỉ số rủi ro sạt lở đất. Các kết quả được phân tích theo khu vực dia vật lý và đơn vi hành chính cấp tỉnh và thành phố. Các hệ thống núi Sierra Maestra được tìm thấy có sự tập trung của những giá trị có chỉ số rủi ro sat lở cao trong khi các hệ thống Nipe-Cristal- Baracoa có giá trị tuyệt đối cao nhất, mặc dù chúng phân tán. Trong báo cáo “Ung dụng phương pháp đánh giá da tiêu chuẩn va GIS trong nghiên cứu truot lở dat tại Lào Cai’ tại hội nghị Khoa học trường Đại học khoa học tự nhiên ngành Dia lý- Dia chính Ha Nội, các tác giả Trần Thanh Hà, Dang Văn Bao, Nguyễn Hiệu, Ngô Văn Liêm [5], đã thành lập bản đồ trượt lở đất khu vực tỉnh Lao Cai trên cơ sở ứng dụng phương pháp đánh giá đa tiêu chí va GIS.
Bài báo đã làm Xây dựng bản đồ ưu tiên trồng rừng tỉnh Lâm Đông sáng to vai trò của GIS và phương pháp AHP trong việc xác định những vùng có nguy cơ trượt lở cao, trong đó các nhân tố ảnh hưởng như địa chất, địa mạo, khí hậu, lớp phủ thực vật,.được đánh giá dựa trên tầm quan trọng của chúng đối với quá trình trượt lở đất. Tác giả đã sử dụng kỹ thuật GIS để tính toán, phân tích và tổng hợp các dữ liệu không gian. Phương pháp phân tích AHP đã được áp dụng để phân hạng và gán trọng số nhăm đánh giá tổng hợp tính nhạy cảm cho từng đơn vị không gian cụ thé. Dựa trên co sở này, mô hình nhạy cảm được thiết lập để đánh giá cho các không gian.
Bản đồ này được xây dựng dựa trên các nhân tố sau: các bề mặt địa hình có nguồn sốc và tuổi khác nhau, loại đất đá, mức độ phong hóa của đất đá, mật độ đứt gãy, mức độ phân cat địa hình, độ dốc, khả năng chứa nước ngầm, lượng mưa, mức độ che phủ thực vật. Từ việc sử dụng phương pháp đánh giá đa tiêu chí tác giả đã thành lập được bản đồ trượt lở đất khu vực tỉnh Lào Cai, trong bản đồ này đã chỉ ra được những nơi xảy ra trượt lở đất mạnh nhất như dãy núi Hoàng Liên Sơn và khối núi Pò Sen phát triển trên đá Granit. Khu vực có trượt lở đất mạnh nhất phát triển dọc theo thung lũng sông Hồng với địa hình gò đôi phát triển trên đá phiến sét và sét than. Quá trình lở dat phát triển mạnh ở các khu vực tiếp xúc giữa đá Granit và đá phiến, giữa đá vôi và đá sét vôi.