Nghiên Cứu Ứng Dụng Kỹ Thuật Chân Không Trong Chế Biến Cà Chua Bi Đen Sấy Dẻo

Khám phá ứng dụng kỹ thuật chân không trong chế biến cà chua bi đen Solanum lycopersicum cv OG để tạo ra sản phẩm sấy dẻo chất lượng cao.

Trường đại học

Đại học An Giang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo

2022

142
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM TẠ

LỜI CAM KẾT

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. MỤC TIÊU CHUNG

1.2.2. MỤC TIÊU CỤ THỂ

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

1.5. ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI

1.6. PHƯƠNG THỨC CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỊA CHỈ ỨNG DỤNG

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU CÀ CHUA

2.1.1. GIỚI THIỆU CHUNG

2.1.2. GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG

2.1.3. CÀ CHUA BI ĐEN

2.2. CÁC HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC TRONG CÀ CHUA BI ĐEN VÀ NHỮNG BIẾN ĐỔI TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN, BẢO QUẢN

2.3. TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM SẤY VÀ CÁC QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

2.3.1. SẢN PHẨM SẤY

2.3.2. QUÁ TRÌNH CHẦN TRONG DUNG DỊCH CaCl2 Ở NHIỆT ĐỘ THẤP

2.3.3. QUÁ TRÌNH TÁCH NƯỚC THẨM THẤU CHÂN KHÔNG

2.3.4. QUÁ TRÌNH SẤY CHÂN KHÔNG

2.4. TỔNG QUAN VỀ BAO BÌ SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

2.4.1. VAI TRÒ CHUNG CỦA BAO BÌ

2.5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

2.5.1. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

2.5.2. CÁC NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

3.1.1. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

3.1.2. NGUYÊN VẬT LIỆU

3.2. PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM

3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.3.1. NỘI DUNG 1: XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CỦA NGUYÊN LIỆU CÀ CHUA BI ĐEN

3.3.2. NỘI DUNG 2: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ CHẦN CÀ CHUA BI ĐEN TRONG DUNG DỊCH CaCl2 Ở NHIỆT ĐỘ THẤP ĐẾN CẤU TRÚC TRÁI

3.3.3. NỘI DUNG 3: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ TÁCH NƯỚC THẨM THẤU CHÂN KHÔNG CÀ CHUA BI ĐEN TRONG DUNG DỊCH ĐƯỜNG ĐẾN HIỆU QUẢ TRUYỀN KHỐI VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

3.3.4. NỘI DUNG 4: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ SẤY CHÂN KHÔNG CÀ CHUA BI ĐEN ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

3.3.5. NỘI DUNG 5: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA LOẠI BAO BÌ ĐẾN KHẢ NĂNG BẢO QUẢN SẢN PHẨM CÀ CHUA BI ĐEN SẤY DẺO

3.4. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU

3.5. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN

3.6. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

3.7. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC SỰ THAY ĐỔI HÀM LƯỢNG ẨM CỦA CÀ CHUA BI ĐEN TRONG QUÁ TRÌNH SẤY CHÂN KHÔNG

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. CÁC CHỈ TIÊU CỦA NGUYÊN LIỆU CÀ CHUA BI ĐEN

4.2. ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ CHẦN CÀ CHUA BI ĐEN TRONG DUNG DỊCH CaCl2 Ở NHIỆT ĐỘ THẤP ĐẾN CẤU TRÚC TRÁI

4.3. ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ TÁCH NƯỚC THẨM THẤU CHÂN KHÔNG CÀ CHUA BI ĐEN TRONG DUNG DỊCH ĐƯỜNG ĐẾN HIỆU QUẢ TRUYỀN KHỐI VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

4.4. ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ SẤY CHÂN KHÔNG CÀ CHUA BI ĐEN ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

4.4.1. ĐỘNG HỌC SỰ THAY ĐỔI HÀM LƯỢNG ẨM CỦA CÀ CHUA BI ĐEN TRONG QUÁ TRÌNH SẤY CHÂN KHÔNG

4.4.2. CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ

4.4.3. HÀM LƯỢNG CÁC HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC

4.4.4. TÍNH CHẤT CẢM QUAN CỦA SẢN PHẨM

4.5. ẢNH HƯỞNG CỦA LOẠI BAO BÌ ĐẾN KHẢ NĂNG BẢO QUẢN SẢN PHẨM CÀ CHUA BI ĐEN SẤY DẺO

4.5.1. SỰ THAY ĐỔI CHỈ TIÊU VI SINH VẬT

4.5.2. SỰ THAY ĐỔI CÁC ĐẶC TÍNH VẬT LÝ

4.5.3. SỰ THAY ĐỔI HÀM LƯỢNG CÁC HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC

4.5.4. SỰ THAY ĐỔI TÍNH CHẤT CẢM QUAN

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC A: MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC B: BẢNG ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN

PHỤ LỤC C: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU

PHỤ LỤC D: SỐ LIỆU THÔ THÍ NGHIỆM TỐI ƯU HÓA

PHỤ LỤC E: KẾT QUẢ THỐNG KÊ CÁC THÍ NGHIỆM

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Về Cà Chua Bi Đen Sấy Dẻo

Nghiên cứu tập trung vào việc ứng dụng kỹ thuật chân không trong chế biến cà chua bi đen sấy dẻo (Solanum lycopersicum cv. OG). Cà chua bi đen, một giống cà chua mới nổi tại Việt Nam, đang thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng. Đề tài này đánh giá tiềm năng của việc sử dụng chân không để tạo ra sản phẩm cà chua bi đen sấy dẻo chất lượng cao, bảo quản lâu dài, đồng thời giữ lại tối đa giá trị dinh dưỡng. Mục tiêu chính là xác định các thông số tối ưu cho quá trình chế biến, từ đó nâng cao giá trị kinh tế và dinh dưỡng của loại quả này. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc đa dạng hóa các sản phẩm chế biến từ cà chua, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường về thực phẩm an toàn và bổ dưỡng.

1.1. Giá Trị Dinh Dưỡng Hoạt Tính Sinh Học Cà Chua Bi Đen

Cà chua bi đen nổi bật với hàm lượng lycopene cao, một carotenoid có khả năng chống oxy hóa mạnh mẽ, giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính như ung thư tuyến tiền liệt, tim mạch, và Alzheimer. Ngoài ra, cà chua bi đen còn chứa các hợp chất phenolicascorbic acid, cũng là những chất chống oxy hóa quan trọng. Đặc biệt, cà chua bi đen chứa anthocyanin, một hợp chất chỉ có ở một số loại cà chua, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe như tăng cường thị lực, giảm nguy cơ ung thư và bệnh tim mạch. Nghiên cứu của Zhang và cộng sự đã chỉ ra rằng hàm lượng lycopene trong cà chua bi đen có thể cao hơn so với một số giống cà chua đỏ.

1.2. Tính Cần Thiết Chế Biến Cà Chua Bi Đen Sấy Dẻo

Mặc dù cà chua bi đen giàu dinh dưỡng, nhưng sản lượng hiện tại có xu hướng giảm do vị chua, ít ngọt không phù hợp với khẩu vị người tiêu dùng. Do đó, cần có giải pháp chế biến để đưa sản phẩm này đến gần hơn với thị trường. Sản phẩm cà chua sấy dẻo vốn đã được ưa chuộng, đặc biệt là đặc sản Đà Lạt. Sấy dẻo giúp tăng thời gian bảo quản, giảm thể tích, tăng giá trị dinh dưỡng. Đồng thời, kỹ thuật sấy chân không hứa hẹn cải thiện chất lượng, bảo toàn hương vị và dưỡng chất so với các phương pháp sấy truyền thống.

II. Thách Thức Trong Chế Biến Cà Chua Bi Đen Sấy Dẻo

Quá trình chế biến cà chua bi đen sấy dẻo đối mặt với nhiều thách thức, từ việc lựa chọn phương pháp xử lý thích hợp đến tối ưu hóa các thông số kỹ thuật để đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng. Một trong những vấn đề quan trọng là làm thế nào để giữ lại tối đa các hợp chất có hoạt tính sinh học như lycopeneanthocyanin trong quá trình sấy. Nhiệt độ cao và thời gian sấy kéo dài có thể làm giảm đáng kể hàm lượng các chất này, ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng của sản phẩm. Việc kiểm soát độ ẩm cũng rất quan trọng để ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật và kéo dài thời gian bảo quản. Ngoài ra, cần lựa chọn loại bao bì phù hợp để bảo vệ sản phẩm khỏi tác động của môi trường bên ngoài.

2.1. Giảm Thiểu Mất Mát Dinh Dưỡng Trong Quá Trình Sấy

Nhiệt độ cao trong quá trình sấy có thể gây phân hủy các hợp chất nhạy cảm với nhiệt như lycopene, anthocyanin và vitamin C. Việc lựa chọn nhiệt độ sấy phù hợp là rất quan trọng để giảm thiểu sự mất mát dinh dưỡng. Nghiên cứu cần tập trung vào việc xác định nhiệt độ tối ưu, kết hợp với kỹ thuật chân không để giảm thời gian sấy và hạn chế tiếp xúc với oxy, từ đó bảo toàn hàm lượng các hợp chất có hoạt tính sinh học.

2.2. Kiểm Soát Độ Ẩm Ngăn Ngừa Vi Sinh Vật

Độ ẩm cao tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển, gây hư hỏng sản phẩm. Cần kiểm soát độ ẩm của cà chua sấy dẻo để đảm bảo an toàn thực phẩm. Kỹ thuật sấy chân không có thể giúp giảm độ ẩm nhanh chóng ở nhiệt độ thấp hơn, hạn chế sự phát triển của vi sinh vật. Việc sử dụng bao bì kín khí cũng đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn sự hấp thụ ẩm từ môi trường bên ngoài.

III. Cách Chế Biến Cà Chua Bi Đen Sấy Dẻo Bằng Chân Không

Để khắc phục những thách thức trên, nghiên cứu tập trung vào việc áp dụng kỹ thuật chân không trong các giai đoạn chế biến cà chua bi đen sấy dẻo. Quá trình bao gồm: chần ở nhiệt độ thấp trong dung dịch CaCl2, tách nước thẩm thấu chân không trong dung dịch đường, và sấy chân không. Mục tiêu là tối ưu hóa từng giai đoạn để đạt được sản phẩm có chất lượng cao nhất. Chần ở nhiệt độ thấp giúp cải thiện cấu trúc trái, giảm sự mềm nhũn trong quá trình sấy. Tách nước thẩm thấu chân không giúp loại bỏ nước nhanh chóng, giảm thời gian sấy và bảo toàn chất dinh dưỡng. Sấy chân không cho phép sấy ở nhiệt độ thấp, giảm thiểu sự mất mát các hợp chất có hoạt tính sinh học.

3.1. Chần Cà Chua Nhiệt Độ Thấp Với CaCl2

Quá trình chần trong dung dịch CaCl2 ở nhiệt độ thấp (52-68°C) giúp cải thiện độ cứng của trái cà chua bi đen. CaCl2 tạo liên kết chéo giữa các phân tử pectin, làm tăng độ bền của thành tế bào. Nhiệt độ thấp giúp hạn chế sự phá hủy cấu trúc tế bào. Nghiên cứu sẽ khảo sát ảnh hưởng của nồng độ CaCl2, nhiệt độ và thời gian chần đến độ cứng của trái cà chua sau khi sấy.

3.2. Tách Nước Thẩm Thấu Chân Không Trong Dung Dịch Đường

Tách nước thẩm thấu chân không giúp loại bỏ nước từ cà chua trước khi sấy, giảm thời gian sấy và tiết kiệm năng lượng. Kỹ thuật chân không giúp tăng cường quá trình thẩm thấu bằng cách loại bỏ khí trong tế bào, tạo điều kiện cho đường xâm nhập và nước thoát ra. Nghiên cứu sẽ xác định nồng độ đường, áp suất chân không và thời gian xử lý tối ưu để đạt hiệu quả tách nước cao nhất.

IV. Phương Pháp Sấy Chân Không Cà Chua Bi Đen Hiệu Quả

Quá trình sấy chân không được thực hiện ở nhiệt độ thấp (40-70°C) và áp suất chân không cao (khoảng 700 mmHg) để giảm thiểu sự mất mát các hợp chất có hoạt tính sinh học và bảo toàn hương vị tự nhiên của cà chua bi đen. Độ ẩm sau khi sấy được kiểm soát chặt chẽ (20-35%) để đảm bảo sản phẩm có độ dẻo mong muốn và thời gian bảo quản lâu dài. Nghiên cứu sử dụng mô hình logarit để mô tả động học của quá trình sấy, từ đó dự đoán thời gian sấy cần thiết để đạt được độ ẩm mong muốn.

4.1. Tối Ưu Hóa Nhiệt Độ Sấy Chân Không

Nhiệt độ sấy ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và thời gian sấy. Nhiệt độ quá cao có thể làm mất màu, biến đổi hương vị và phá hủy các hợp chất có lợi. Nghiên cứu sẽ khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến hàm lượng lycopene, anthocyanin và các chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm.

4.2. Mô Hình Hóa Quá Trình Sấy Kiểm Soát Độ Ẩm

Mô hình hóa quá trình sấy giúp dự đoán thời gian sấy cần thiết để đạt được độ ẩm mong muốn. Mô hình logarit được sử dụng để mô tả động học của quá trình sấy. Việc kiểm soát độ ẩm sau khi sấy là rất quan trọng để đảm bảo độ dẻo và thời gian bảo quản của sản phẩm.

V. Bảo Quản Cà Chua Bi Đen Sấy Dẻo Loại Bao Bì Nào Tốt

Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các loại bao bì khác nhau (PA, nhôm một mặt, nhôm hai mặt) đến khả năng bảo quản cà chua bi đen sấy dẻo ở nhiệt độ thường. Các chỉ tiêu được theo dõi bao gồm: sự thay đổi về vi sinh vật, đặc tính vật lý (độ ẩm, màu sắc), hàm lượng các hợp chất có hoạt tính sinh học và tính chất cảm quan. Kết quả cho thấy bao bì nhôm hai mặt có khả năng bảo quản sản phẩm tốt nhất, kéo dài thời gian sử dụng lên đến 11 tuần.

5.1. Đánh Giá Chất Lượng Cà Chua Sấy Dẻo Sau Thời Gian Bảo Quản

Theo dõi sự thay đổi của các chỉ tiêu chất lượng trong quá trình bảo quản (vi sinh vật, độ ẩm, màu sắc, hàm lượng dinh dưỡng, cảm quan) giúp đánh giá hiệu quả của các loại bao bì. Các chỉ tiêu này được đo định kỳ để xác định thời gian sử dụng của sản phẩm.

5.2. Lựa Chọn Bao Bì Tối Ưu Cho Cà Chua Sấy Dẻo

So sánh khả năng bảo vệ sản phẩm của các loại bao bì khác nhau (PA, nhôm một mặt, nhôm hai mặt) giúp lựa chọn loại bao bì tối ưu. Bao bì nhôm hai mặt thường có khả năng chống thấm khí và ẩm tốt hơn, giúp kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm.

VI. Kết Quả Triển Vọng Nghiên Cứu Cà Chua Bi Đen Sấy Dẻo

Nghiên cứu đã thành công trong việc xác định các thông số tối ưu cho quá trình chế biến cà chua bi đen sấy dẻo bằng kỹ thuật chân không. Việc kết hợp chần trong dung dịch CaCl2 ở nhiệt độ thấp, tách nước thẩm thấu chân không và sấy chân không giúp cải thiện chất lượng sản phẩm. Sản phẩm cà chua bi đen sấy dẻo không chỉ có hương vị thơm ngon mà còn giữ lại được nhiều giá trị dinh dưỡng. Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao.

6.1. Ứng Dụng Thực Tiễn Chuyển Giao Công Nghệ

Kết quả nghiên cứu có thể được chuyển giao cho các doanh nghiệp chế biến thực phẩm để sản xuất cà chua bi đen sấy dẻo trên quy mô công nghiệp. Các thông số công nghệ tối ưu đã được xác định có thể giúp các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chất lượng cao với chi phí hợp lý.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Phát Triển Sản Phẩm

Nghiên cứu có thể được tiếp tục mở rộng để khám phá các phương pháp chế biến mới, chẳng hạn như sử dụng các loại chất bảo quản tự nhiên hoặc kết hợp với các loại gia vị để tạo ra các sản phẩm cà chua bi đen sấy dẻo đa dạng về hương vị và dinh dưỡng.

25/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Cà chua bi đen (Solanum lycopersicum L.) là loại cà chua có vỏ màu tím đen (Mes và cs., 2008) mới xuất hiện ở Việt Nam trong những năm gần đây và đang rất đƣợc ngƣời tiêu dùng quan tâm. Ở nƣớc ta, cà chua bi đen đƣợc trồng nhiều ở Đà Lạt cho năng suất cao và chất lƣợng tốt. Hiện nay, cây cà chua bi đen còn đƣợc mở rộng trồng với kỹ thuật công nghệ cao ở các địa phƣơng khác nhƣ Châu Đốc và Vĩnh Long. Lycopene là loại carotenoid dồi dào nhất và có khả năng chống oxy hóa cao nhất trong cà chua (Alda và cs.

Lycopene giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính, đặc biệt là ung thƣ tuyến tiền liệt (Ford & Erdman, 2012), ngăn ngừa bệnh tim mạch (Mordente và cs., 2011), giúp giảm nguy cơ tử vong do bệnh Alzheimer (Min & Min, 2014), có lợi trong điều trị bệnh Parkinson và các bất thƣờng về thần kinh khác (Kaur và cs. Bên cạnh carotenoid, các chất chống oxy hóa khác có trong cà chua nhƣ phenolic và ascorbic acid cũng có khả năng ức chế các loại oxy hoạt động gây ra nhiều bệnh nguy hiểm (Ilahy và cs. Đáng chú ý là hàm lƣợng các hợp chất phenolic và sắc tố carotenoid, đặc biệt là lycopene trong cà chua bi đen đƣợc tìm thấy còn cao hơn so với một số giống cà chua đỏ (Zhang và cs. Ngoài các hợp chất thông thƣờng đã đƣợc biết thì cà chua bi đen còn chứa thành phần độc đáo là anthocyanin tập trung chủ yếu ở vỏ và phần mô bên ngoài mà các loại cà chua khác không có (Li và cs.

Anthocyanin đã đƣợc chứng minh là có liên quan đến rất nhiều lợi ích về sức khỏe, giúp tăng cƣờng thị lực, giảm sự tăng sinh tế bào ung thƣ và ức chế sự hình thành khối u, bảo vệ khỏi bệnh tim mạch, hỗ trợ phòng ngừa béo phì và tiểu đƣờng, giúp tăng cƣờng trí nhớ và ngăn ngừa sự suy giảm liên quan đến tuổi tác trong chức năng thần kinh cũng nhƣ giảm tình trạng viêm (Lila, 2004). Các tác dụng sinh học của anthocyanin cũng do hoạt động chống oxy hóa (Pietta, 2000). Mặc dù chứa nhiều các hợp chất có hoạt tính sinh học cao nhƣng sau một thời gian ngắn đƣợc trồng thử nghiệm ở nhiều vùng nhƣ Đà Lạt, Châu Đốc và Vĩnh Long thì hiện nay sản lƣợng cà chua bi đen có khuynh hƣớng giảm xuống do trái có vị chua nhiều, ít ngọt nên không phù hợp với khẩu vị của ngƣời tiêu dùng. Từ đó đặt ra nhu cầu cần phải chế biến để đƣa nguyên liệu có lợi cho sức khỏe này đến gần với ngƣời tiêu dùng.

Bên cạnh đó, cà chua bi sấy dẻo là một đặc sản của Đà Lạt rất đƣợc ngƣời tiêu dùng ƣa thích. Hơn nữa, sản phẩm sấy dẻo còn có nhiều ƣu điểm nhƣ sự tiện dụng, khả năng bảo quản lâu, khối lƣợng và thể tích giảm nhƣng giá trị dinh dƣỡng tăng (Corrêa và cs. Mặt khác, kỹ thuật chân không đƣợc áp dụng trong chế biến rau quả với mục đích cải thiện chất lƣợng sản phẩm (Radziejewska-Kubzdela và cs. Trong quá trình tách nƣớc thẩm thấu, việc ứng dụng kỹ thuật chân không trong suốt quá trình hoặc chỉ trong thời gian đầu hoặc theo chu kỳ trong các dung dịch ƣu trƣơng giúp đẩy các khí bị nhốt bên trong ra ngoài và tạo điều kiện cho sự xâm nhập của dung dịch ƣu trƣơng vào 1 trong thực phẩm, nhờ đó cải thiện hiệu quả truyền khối (Giraldo và cs., 2003; Moreno và cs., 2004; Chiralt & Talens, 2005; Corrêa và cs.

Kỹ thuật chân không còn đƣợc ứng dụng trong quá trình sấy. Khi sấy trong điều kiện chân không, nhiệt độ sấy thấp hơn và môi trƣờng ít oxy hơn dẫn đến chất lƣợng của sản phẩm giữ đƣợc tốt hơn (Thorat và cs. Mặc dù trên thế giới kỹ thuật chân không đã đƣợc sử dụng rộng rãi từ rất lâu, tuy nhiên, cho đến nay việc nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật này ở nƣớc ta vẫn còn rất hạn chế. Từ các lý do đã nêu, nghiên cứu thực hiện chế biến ra sản phẩm sấy dẻo có giá trị cảm quan tốt và chứa hàm lƣợng cao các hợp chất có hoạt tính sinh học bằng cách ứng dụng kỹ thuật chân không trên giống cà chua bi đen cv.

OG có giá trị dinh dƣỡng cao. Đây là sản phẩm quen thuộc với ngƣời tiêu dùng, góp phần giải quyết đầu ra cho nguồn nguyên liệu, tăng thu nhập cho ngƣời trồng. Đồng thời với sản phẩm thông dụng chứa nhiều các hợp chất có hoạt tính sinh học sẽ giúp cải thiện sức khỏe con ngƣời.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.1 Mục tiêu chung Chế biến thành công sản phẩm cà chua bi đen sấy dẻo có giá trị cảm quan và giá trị sinh học cao bằng cách ứng dụng kỹ thuật chân không.2 Mục tiêu cụ thể Xác định đƣợc nồng độ dung dịch CaCl2, nhiệt độ và thời gian chần tối ƣu giúp cải thiện cấu trúc của trái cà chua bi đen khi thực hiện quá trình xử lý ở nhiệt độ cao tiếp theo. Xác định đƣợc các thông số tối ƣu về nồng độ dung dịch đƣờng, độ chân không và thời gian xử lý chân không nhằm thúc đẩy nhanh quá trình truyền khối, giúp loại bớt một phần nƣớc, từ đó rút ngắn thời gian sấy cũng nhƣ hạn chế sự tổn thất các hợp chất có hoạt tính sinh học khi sấy.

Xác định đƣợc các thông số tối ƣu về nhiệt độ và độ ẩm sau khi sấy chân không nhằm tạo ra sản phẩm an toàn cho bảo quản, có cấu trúc dẻo, màu sáng đẹp, mùi vị thơm ngon đồng thời duy trì đƣợc tối đa hàm lƣợng các hợp chất có hoạt tính sinh học. Xác định đƣợc loại bao bì thích hợp giúp duy trì chất lƣợng sản phẩm cà chua bi đen sấy dẻo trong quá trình bảo quản.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Nội dung 1: Xác định các chỉ tiêu của nguyên liệu cà chua bi đen. Nội dung 2: Khảo sát ảnh hƣởng của chế độ chần cà chua bi đen trong dung dịch CaCl2 ở nhiệt độ thấp đến cấu trúc trái. Nội dung 3: Khảo sát ảnh hƣởng của chế độ tách nƣớc thẩm thấu chân không cà chua bi đen trong dung dịch đƣờng đến hiệu quả truyền khối và chất lƣợng sản phẩm.

2 Nội dung 4: Khảo sát ảnh hƣởng của chế độ sấy chân không cà chua bi đen đến chất lƣợng sản phẩm. Nội dung 5: Khảo sát ảnh hƣởng của loại bao bì đến khả năng bảo quản sản phẩm cà chua bi đen sấy dẻo.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI Nghiên cứu (i) vừa mang ý nghĩa khoa học khi ứng dụng công nghệ trong chế biến sản phẩm, (ii) vừa mang tính cấp thiết là sử dụng hiệu quả nguồn nguyên liệu giàu các hợp chất có hoạt tính sinh học, (iii) vừa mang tính thực tiễn là đa dạng hóa sản phẩm từ trái cà chua bi đen, thỏa mãn yêu cầu của ngƣời tiêu dùng với sản phẩm thực phẩm lành và có thể phòng chống bệnh tật trong một xã hội phát triển.5 ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI Ứng dụng công nghệ chân không cho quá trình tách nƣớc thẩm thấu trái cà chua bi đen trong dung dịch đƣờng nhằm tăng tốc độ truyền khối và cải thiện chất lƣợng sản phẩm. Ứng dụng công nghệ sấy chân không cho sản phẩm cà chua bi đen sấy dẻo nhằm tạo ra sản phẩm đạt chất lƣợng về cảm quan và có hoạt tính sinh học cao.6 PHƢƠNG THỨC CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỊA CHỈ ỨNG DỤNG Sản phẩm nghiên cứu có thể đƣợc chuyển giao đến các cơ sở chế biến rau quả trên địa bàn tỉnh An Giang và các vùng lân cận, đặc biệt là ở những vùng trồng nguyên liệu. Đơn vị phối hợp, hỗ trợ: Sở Công thƣơng Tỉnh An Giang (Số 10, Lê Triệu Kiết, Phƣờng Mỹ Bình, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang).

3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU CÀ CHUA 2.1 Giới thiệu chung Cà chua là một trong những cây rau đƣợc trồng và tiêu thụ rộng rãi nhất trên thế giới. Theo số liệu từ Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO, 2021), sản lƣợng cà chua trên toàn cầu tăng liên tục từ 153 triệu tấn (2010) đến 181 triệu tấn (2019).2 Giá trị dinh dƣỡng Thành phần dinh dƣỡng trong 100 g phần ăn đƣợc của cà chua đƣợc thể hiện ở Bảng 1. Bảng 1 Thành phần dinh dƣỡng trong 100 g phần ăn đƣợc của cà chua Thành phần dinh dƣỡng Đơn vị Hàm lƣợng Nƣớc g 94 Năng lƣợng kcal 20 Protein g 0,6 Lipid g 0,2 Glucid g 4,0 Cellulose g 0,8 Tro g 0,4 Đƣờng tổng số g 2,62 - Fructose g 1,37 - Glucose g 1,25 Calci mg 12 Sắt mg 1,4 Magie mg 15 Phospho mg 26 Kali mg 275 Natri mg 12 Vitamin C mg 40 Vitamin PP mg 0,5 Vitamin E mg 0,54 β-carotene mg 393 α-carotene μg 112 Lycopene μg 3025 Lutein + Zeaxanthin μg 130 (Nguồn: Bộ Y Tế, Viện Dinh Dƣỡng, 2007) 4 Hai loại carotenoid chính trong cà chua là lycopene (chiếm 80-90% tổng lƣợng carotenoid) tạo nên màu đỏ cho quả và β-carotene (chiếm 7-10%) (Frusciante và cs. Ngoài ra, cà chua còn là nguồn dồi dào vitamin C, α-tocopherol và các hợp chất phenolic (Raffo và cs.

Hàm lƣợng phenolic tổng trong 5 giống cà chua dao động từ 4,43 đến 28,84 mgGAE/100g (GAE, gallic acid equivalent - đƣơng lƣợng gallic acid) (Minoggio và cs. Trong một nghiên cứu khác trên trái cà chua bi thì hàm lƣợng phenolic tổng đạt đƣợc cao hơn (73,51±2,03 mgGAE/100g) (Fu và cs. Cà chua chứa nhiều loại flavonoid trong mô, chúng tích lũy một lƣợng nhỏ naringenin chalcone và một số flavonol, nhƣ quercetin và kaempferol glycoside tập trung ở vỏ nhƣng không tổng hợp đƣợc anthocyanin (Torres và cs., 2005; Mes và cs. Bên cạnh đó, cà chua cũng là nguồn chất xơ tan và không tan, bao gồm pectin, hemicellulose và cellulose với hàm lƣợng từ 0,8 đến 1,3 g/100g và chứa 1-3 g/100g acid hữu cơ, trong đó chủ yếu là citric acid (Frusciante và cs.3 Cà chua bi đen Trái cà chua đen (hay cà chua tím) thƣờng đƣợc mô tả ở một số giống là do đột biến làm ảnh hƣởng đến sự phân hủy diệp lục tố và tổng hợp carotenoid mà không liên quan đến việc hình thành anthocyanin (Mes và cs.

Ngƣợc lại, Butelli và cs. Hình 1 Cà chua biến đổi gen Del/Ros1N (Nguồn: Butelli và cs., 2008) Tuy nhiên, thực phẩm biến đổi gen vẫn còn đối mặt với sự kháng cự mạnh mẽ của ngƣời tiêu dùng ở hầu hết các quốc gia vì những lo ngại về an toàn (Bruening & Lyons, 2000). Bên cạnh đó, một số loài gần gũi với cà chua lại có chứa anthocyanin nhƣ Lycopersicon chilense, Lycopersicon hirsutum, Lycopersicon cheesmaniae, Solanum lycopersicoides (Jones và cs.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Ứng Dụng Kỹ Thuật Chân Không Trong Chế Biến Cà Chua Bi Đen Sấy Dẻo" khám phá những lợi ích của việc sử dụng công nghệ chân không trong chế biến cà chua bi đen, giúp bảo quản hương vị và chất dinh dưỡng của sản phẩm. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình chế biến mà còn chỉ ra những ưu điểm vượt trội của kỹ thuật chân không, như giảm thiểu sự oxy hóa và giữ nguyên màu sắc tự nhiên của cà chua. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức áp dụng công nghệ này trong sản xuất thực phẩm, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu thị trường.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các công nghệ chế biến thực phẩm khác, hãy tham khảo tài liệu Nghiên cứu chế biến thực phẩm thủy phân từ đậu xanh, nơi bạn có thể tìm hiểu về quy trình chế biến thực phẩm thủy phân. Bên cạnh đó, tài liệu Nghiên cứu công nghệ chế biến puree và nước chuối trong từ quả chuối tiêu hồng sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp chế biến khác nhau. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Nghiên cứu công nghệ sản xuất chả cá và cá viên đóng hộp để hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất thực phẩm chế biến sẵn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ngành chế biến thực phẩm hiện đại.