Tổng quan luận án

Ung thư gan nguyên phát, trong đó chủ yếu là ung thư biểu mô tế bào gan (HCC), là một trong những bệnh lý ác tính phổ biến hàng đầu tại Việt Nam và trên thế giới. Theo số liệu thống kê của Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (GLOBOCAN 2020), Việt Nam ghi nhận khoảng 26.418 ca mắc mới mỗi năm; đây là loại ung thư phổ biến thứ nhất ở nam giới và thứ năm ở nữ giới. Tỷ lệ mắc cao này có liên quan trực tiếp đến tình trạng nhiễm virus viêm gan B (HBV) và virus viêm gan C (HCV). Trong các biện pháp can thiệp, phẫu thuật cắt gan được xác định là phương pháp điều trị cơ bản và mang lại hiệu quả triệt căn.

Lịch sử phẫu thuật cắt gan đã phát triển từ cắt gan không theo giải phẫu sang cắt gan theo giải phẫu dựa trên cấu trúc phân nhánh mạch máu - đường mật. Năm 1952, Jean-Louis Lortat-Jacob và Robert công bố kỹ thuật cắt gan theo giải phẫu bằng cách kiểm soát các thành phần cuống gan ngoài nhu mô. Năm 1963, Giáo sư Tôn Thất Tùng cải tiến phương pháp bằng cách tìm và thắt các cuống mạch trực tiếp trong nhu mô gan sau khi bộc lộ rãnh tự nhiên và phá nhu mô, kết hợp nghiệm pháp cặp cuống gan toàn bộ (thủ thuật Pringle). Phương pháp Tôn Thất Tùng có ưu điểm là thực hiện nhanh, giảm thiểu tai biến do bất thường giải phẫu cuống gan ngoài gan, nhưng việc cặp cuống gan toàn bộ gây thiếu máu toàn bộ gan và ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch cửa - mạc treo, gây bất lợi trên nền gan xơ mạn tính. Năm 1986, Ken Takasaki giới thiệu phương pháp kiểm soát cuống Glisson ngoài gan tại rốn gan, cho phép thắt chọn lọc các nhánh cuống phân thùy hoặc hạ phân thùy trước khi cắt nhu mô. Kỹ thuật này giúp phân định ranh giới thiếu máu rõ ràng giữa các phân thùy, hạn chế thiếu máu phần gan lành còn lại và giảm nguy cơ phát tán tế bào u.

Việc kết hợp kỹ thuật kiểm soát cuống Glisson ngoài gan của Takasaki với kỹ thuật phá nhu mô và xử lý cuống mạch trong nhu mô của Tôn Thất Tùng nhằm dung hòa ưu điểm và hạn chế nhược điểm của từng phương pháp. Tại Việt Nam, một số nghiên cứu bước đầu của các tác giả như Ninh Việt Khải, Dương Huỳnh Thiện, Vũ Văn Quang ghi nhận tỷ lệ kiểm soát cuống thành công đạt từ 98,4% đến 100%, tỷ lệ tai biến dao động 1,3% - 17,8%. Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An là bệnh viện tuyến cuối khu vực Bắc Trung Bộ đã triển khai phẫu thuật cắt gan theo Tôn Thất Tùng từ năm 2010, song chưa có công trình nào đánh giá toàn diện kỹ thuật và kết quả của phương pháp phối hợp Tôn Thất Tùng - Takasaki.

Luận án tiến sĩ y học của nghiên cứu sinh Nguyễn Huy Toàn (chuyên ngành Ngoại khoa, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, năm 2023, do GS.TS Hà Văn Quyết và PGS.TS Nguyễn Văn Hương hướng dẫn) được thực hiện với 2 mục tiêu:

  1. Nghiên cứu đặc điểm tổn thương bệnh lý liên quan đến chỉ định và kỹ thuật cắt gan bằng phương pháp Tôn Thất Tùng kết hợp Takasaki trong điều trị ung thư tế bào gan.
  2. Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt gan bằng phương pháp Tôn Thất Tùng kết hợp Takasaki điều trị ung thư tế bào gan tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An.

Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan được chỉ định và phẫu thuật cắt gan bằng phương pháp phối hợp tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Về cơ sở giải phẫu và phân chia gan, luận án điểm lại các hệ thống phân loại chính:

  • Hệ thống Couinaud (1954, 1998): Phân chia gan dựa trên trục tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch gan thành 4 khu và 8 hạ phân thùy (được đánh số từ 1 đến 8 theo chiều kim đồng hồ), bổ sung hạ phân thùy 9 thuộc thùy đuôi bên phải tĩnh mạch gan giữa.
  • Hệ thống Tôn Thất Tùng (1963): Sử dụng danh pháp phân chia gan thành 2 nửa (phải, trái) qua khe chính; nửa gan phải gồm phân thùy trước (hạ phân thùy 5, 8) và phân thùy sau (hạ phân thùy 6, 7); nửa gan trái gồm phân thùy giữa (hạ phân thùy 4) và phân thùy bên (hạ phân thùy 2, 3); thùy đuôi tương ứng phân thùy lưng (hạ phân thùy 1).
  • Hệ thống Takasaki (1986, 1998) và Yamamoto (2012): Phân chia gan dựa trên 3 nhánh cuống Glisson thứ cấp ngoài gan thành 3 phân thùy có thể tích tương đương nhau (khoảng 30% mỗi phần): phân thùy phải (hạ phân thùy 6, 7), phân thùy giữa (hạ phân thùy 5, 8), phân thùy trái (hạ phân thùy 2, 3, 4) và thùy đuôi chiếm 10% thể tích còn lại.

Về biến đổi giải phẫu cuống gan và màng rốn gan:

  • Mảng rốn gan (theo Blumgart 2017 và Kikuchi 2019) bao phủ rốn gan, giường túi mật và rãnh tĩnh mạch, liên quan mật thiết với đường mật.
  • Phân loại biến đổi động mạch gan theo Hiatt (1994) gồm 6 nhóm biến đổi giải phẫu thường gặp.
  • Phân loại biến đổi tĩnh mạch cửa theo Alonso-Torres (2005) gồm 5 dạng: Dạng A (bình thường, chiếm 92,5%), Dạng B (chia ba - trifurcation, chiếm 2,5%), Dạng C (nhánh phân thùy trước xuất phát từ tĩnh mạch cửa trái ngoài gan, chiếm 2,5%), Dạng D (nhánh phân thùy trước xuất phát từ tĩnh mạch cửa trái trong gan, chiếm 1,7%), Dạng E (không phân chia thân chính, chiếm 0,8%).
  • Phân loại đường mật theo Couinaud và Healey - Schroy (1953) ghi nhận tỷ lệ biến đổi phân nhánh ống gan phải đổ vào ống gan chung (16% khu trước, 4% khu sau) hoặc đổ vào ống gan trái (5% khu sau, 1% khu trước).
  • Cấu trúc bao Laennec và sơ đồ 6 cổng theo Sugioka (2017) qua 4 vùng giải phẫu (mảng Arantius, mảng túi mật, mảng rốn gan, cuống phân thùy đuôi S1C và S1L) làm cơ sở cho việc bộc lộ cuống Glisson ngoài gan theo Takasaki.

Về chẩn đoán và phân loại ung thư tế bào gan:

  • Hướng dẫn của EASL-EORTC (2012, 2018), AASLD (2011) và Bộ Y tế Việt Nam (2020) xác định chẩn đoán dựa trên hình ảnh học động học (chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ có tiêm thuốc đối quang từ/chất cản quang) và nồng độ AFP huyết thanh.
  • Phân loại giai đoạn theo TNM AJCC ấn bản thứ 8 (2018) và hệ thống phân loại Barcelona (BCLC 2018) từ giai đoạn rất sớm (0), sớm (A), trung gian (B), tiến triển (C) đến giai đoạn cuối (D).
  • Lượng giá chức năng gan và thể tích gan dự kiến còn lại (RLV): thang điểm Child-Pugh, thang điểm MELD, thang điểm ALBI (Johnson và cộng sự 2015), chỉ số RLVBWR (>0,8%) và RLVSLV (>20-30% trên gan bình thường, >40% trên gan xơ/viêm gan mạn).
  • Đánh giá huyết khối tĩnh mạch cửa theo Hội Nghiên cứu Ung thư Gan Nhật Bản (Vp0: không có huyết khối; Vp1: huyết khối nhánh hạ phân thùy; Vp2: nhánh phân thùy; Vp3: nhánh tĩnh mạch cửa phải/trái; Vp4: thân chính tĩnh mạch cửa).

Về các phương pháp phẫu thuật và tai biến:

  • Kỹ thuật Lortat-Jacob (1952), Tôn Thất Tùng (1963), Henry Bismuth (1982), Takasaki (1986), kỹ thuật treo gan Belghiti (2001) và cắt gan nội soi.
  • Các tai biến trong mổ được tổng kết từ các nghiên cứu của Tôn Thất Bách, Tôn Thất Tùng (1986), Lê Lộc, Nguyễn Cường Thịnh, Trần Công Duy Long (2013) gồm tổn thương tĩnh mạch gan, rách tĩnh mạch chủ dưới, tổn thương động mạch gan, tĩnh mạch cửa và đường mật.
  • Biến chứng sau mổ: Chảy máu sau mổ theo định nghĩa của ISGLS và nghiên cứu của Li; rò mật; tràn dịch màng phổi; suy gan sau mổ theo tiêu chuẩn ISGLS (độ A, B, C); nhiễm khuẩn vết mổ.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết là đánh giá kết quả ứng dụng quy trình kết hợp kỹ thuật kiểm soát cuống Glisson ngoài gan (Takasaki) và cắt nhu mô xử lý cuống trong gan (Tôn Thất Tùng) trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan trên nhóm bệnh nhân tại khu vực Bắc Trung Bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp giữa giải phẫu học ứng dụng (phân thùy Takasaki, bao Laennec của Sugioka, cấu trúc trong nhu mô của Tôn Thất Tùng) và các tiêu chuẩn ung thư học, chức năng gan quốc tế:

Khung lý thuyết / Tiêu chuẩn Nội dung đánh giá Ứng dụng trong luận án
Thang điểm Child-Pugh Bilirubin, Albumin, INR, Cổ trướng, Bệnh não gan Đánh giá chức năng gan trước mổ (Child-Pugh A, B)
Thang điểm ALBI Tính toán dựa trên Albumin và Bilirubin huyết thanh Lượng giá nguy cơ suy gan khách quan
Thang điểm MELD Đánh giá bệnh gan giai đoạn cuối dựa trên Creatinine, Bilirubin, INR Tiên lượng nguy cơ tử vong sau mổ
Phân loại BCLC 2018 Kích thước/số lượng u, chức năng gan, toàn trạng PS (0-4) Xác định chỉ định phẫu thuật và tiên lượng
Phân loại TNM AJCC 8th Khối u (T1a, T1b, T2, T3, T4), Hạch (N0, N1), Di căn (M0, M1) Đánh giá giai đoạn bệnh học sau phẫu thuật
Tiêu chuẩn ISGLS Suy gan sau mổ (độ A, B, C), Chảy máu sau mổ, Rò mật Đánh giá biến chứng sớm sau phẫu thuật
Phân độ Clavien - Dindo Phân loại mức độ nghiêm trọng của biến chứng ngoại khoa Đánh giá mức độ nặng của biến chứng chu phẫu

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp theo dõi dọc tiến cứu có hồi cứu.
  • Đối tượng nghiên cứu:
    • Tiêu chuẩn chọn bệnh: Bệnh nhân được chẩn đoán xác định UTTBG theo tiêu chuẩn AASLD hoặc Bộ Y tế Việt Nam; chức năng gan Child-Pugh A hoặc Child-Pugh B có chỉ định can thiệp; thể tích gan còn lại dự kiến đủ an toàn (>40% trên gan xơ/viêm gan mạn); toàn trạng PS 0 - 2; được phẫu thuật cắt gan bằng phương pháp Tôn Thất Tùng kết hợp Takasaki.
    • Tiêu chuẩn loại trừ: Khối u giai đoạn muộn BCLC D; suy gan nặng Child-Pugh C; có di căn xa ngoài gan (M1); bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu hoặc hồ sơ bệnh án không đầy đủ.
  • Quy trình phẫu thuật chuẩn hóa 8 bước:
    1. Bước 1 - Đường mở bụng: Mở bụng theo đường dưới sườn phải mở rộng sang trái, đường chữ J hoặc đường Mercedes; bộc lộ phẫu trường bằng dàn treo van tự động.
    2. Bước 2 - Đánh giá ổ bụng: Thăm dò ổ bụng, đánh giá mức độ xơ gan, dịch cổ trướng, hạch cuống gan, di căn phúc mạc và đánh giá đại thể khối u.
    3. Bước 3 - Di động gan: Giải phóng các dây chằng treo gan (dây chằng liềm, dây chằng vành, dây chằng tam giác) tùy theo vị trí hạ phân thùy cần cắt.
    4. Bước 4 - Cắt túi mật, lấy hoặc nạo vét hạch cuống gan: Cắt túi mật, bộc lộ ống túi mật để chuẩn bị kiểm tra rò mật sau cắt gan; lấy bỏ hoặc vét hạch nghi ngờ tại cuống gan.
    5. Bước 5 - Kiểm soát cuống Glisson ngoài gan theo phương pháp Takasaki: Phẫu tích tại rốn gan, mở bao Laennec, luồn sonde cao su hoặc chỉ kiểm soát chọn lọc cuống Glisson chính (phải/trái) hoặc cuống phân thùy (phân thùy trước, phân thùy sau). Cặp thử cuống mạch để xác định đường đổi màu phân định ranh giới thiếu máu trên bề mặt gan.
    6. Bước 6 - Cắt nhu mô, xử lý cuống Glisson trong gan theo phương pháp Tôn Thất Tùng: Cắt bao gan dọc theo đường đổi màu giải phẫu; sử dụng kẹp Kelly phá vỡ nhu mô gan (Kelly-clasia); bộc lộ, cặp, cắt và khâu buộc các cuống Glisson nhánh và tĩnh mạch gan trực tiếp trong nhu mô.
    7. Bước 7 - Kiểm tra cầm máu, rò mật, che phủ diện cắt: Khâu cầm máu diện cắt bằng chỉ không tiêu hoặc chỉ tiêu chậm; kiểm tra rò mật bằng gạc trắng áp vào diện cắt hoặc bơm dung dịch qua sonde ống túi mật; che phủ diện cắt bằng Surgicel hoặc mạc nối lớn có cuống mạch.
    8. Bước 8 - Đặt dẫn lưu, đóng bụng: Đặt ống dẫn lưu tại vị trí dưới hoành/diện cắt gan và đóng thành bụng theo các lớp giải phẫu.

Xử lý số liệu: Số liệu được thu thập theo bệnh án mẫu thống nhất, phân tích bằng phần mềm thống kê y học; sử dụng các thuật toán kiểm định Chi-bình phương ($\chi^2$), phép kiểm chính xác Fisher; phân tích đường cong sống thêm không bệnh (DFS) và sống toàn bộ (OS) theo phương pháp Kaplan-Meier; phân tích đa biến theo mô hình hồi quy Cox để xác định các yếu tố tiên lượng độc lập. Nghiên cứu tuân thủ các quy định về đạo đức nghiên cứu y sinh học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này trình bày toàn diện cơ sở lý luận và y văn liên quan đến đề tài:

  • Hệ thống hóa giải phẫu gan theo Couinaud, Tôn Thất Tùng, Takasaki và cấu trúc bao Laennec theo Sugioka (2017) với 4 vùng và 6 cổng vào tại rốn gan.
  • Phân tích các dạng biến đổi giải phẫu cuống gan theo Hiatt (động mạch gan), Alonso-Torres (tĩnh mạch cửa), Healey-Schroy (đường mật) và nhấn mạnh vai trò của phương pháp kiểm soát toàn bộ cuống Glisson trong việc giảm thiểu tai biến khi gặp bất thường giải phẫu mạch máu.
  • Phân tích các tiêu chuẩn chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan theo AASLD, EASL và Bộ Y tế Việt Nam (2020), chỉ rõ giá trị chẩn đoán của hình ảnh học động học và nồng độ AFP.
  • So sánh các hệ thống phân giai đoạn bệnh (TNM AJCC 8th, BCLC 2018) và các phương pháp điều trị UTTBG từ can thiệp tại chỗ (tiêm cồn, RFA, MWA), nút mạch (TACE, SIRT), điều trị toàn thân (Sorafenib, Lenvatinib, kháng thể đơn dòng) đến phẫu thuật triệt căn (cắt gan, ghép gan).
  • Đánh giá các phương pháp cắt gan: Lortat-Jacob, Tôn Thất Tùng, Bismuth, Takasaki, treo gan Belghiti và cắt gan nội soi; phân tích chi tiết cơ chế các tai biến trong mổ (tổn thương tĩnh mạch gan, tĩnh mạch chủ dưới, động mạch gan, tĩnh mạch cửa, đường mật) và biến chứng sau mổ (chảy máu, rò mật, tràn dịch màng phổi, cổ trướng, suy gan theo ISGLS, nhiễm khuẩn vết mổ).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận và quy trình can thiệp lâm sàng:

  • Xác định tiêu chuẩn chọn bệnh nhân UTTBG có chỉ định cắt gan và tiêu chuẩn loại trừ nghiêm ngặt tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An.
  • Mô tả chi tiết trang thiết bị, phương tiện phẫu thuật (dàn treo thành bụng, máy cắt đốt, kẹp Kelly, vật liệu cầm máu Surgicel, ống thông kiểm tra đường mật).
  • Chi tiết hóa quy trình 8 bước phẫu thuật phối hợp giữa kỹ thuật Takasaki (bộc lộ cuống Glisson ngoài gan tại rốn gan) và kỹ thuật Tôn Thất Tùng (phá nhu mô bằng kẹp Kelly và thắt cuống mạch trong nhu mô).
  • Quy định các chỉ tiêu nghiên cứu: chỉ tiêu lâm sàng, xét nghiệm sinh hóa và đông máu chu phẫu (trước mổ và ngày 1, 3, 5 sau mổ), đặc điểm giải phẫu bệnh khối u, đánh giá bờ an toàn diện cắt, theo dõi tai biến trong mổ, biến chứng sau mổ theo Clavien-Dindo, đánh giá thời gian sống thêm không bệnh (DFS) và thời gian sống toàn bộ (OS).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương 3 trình bày các số liệu và bảng biểu thực chứng:

  • Đặc điểm chung và tổn thương bệnh lý:
    • Tỷ lệ bệnh nhân theo tuổi, giới tính, chỉ số khối cơ thể (BMI), tiền sử điều trị u gan (TACE, RFA...).
    • Đánh giá chức năng gan trước mổ: Phân bố bệnh nhân theo thang điểm Child-Pugh, thang điểm ALBI, điểm MELD và mức độ giãn tĩnh mạch thực quản trên nội soi.
    • Dấu ấn sinh học và đặc điểm u: Tỷ lệ nồng độ AFP trước mổ; kích thước u trung bình và số lượng khối u trên cắt lớp vi tính; tỷ lệ có huyết khối tĩnh mạch cửa (Vp1, Vp2, Vp3); phân loại giai đoạn bệnh trước mổ theo BCLC và sau mổ theo TNM AJCC 8th.
  • Đặc điểm kỹ thuật phẫu thuật:
    • Tỷ lệ sử dụng các đường mở bụng và phương tiện bộc lộ phẫu trường; mức độ khó khăn khi di động gan và giải phóng dính.
    • Tỷ lệ phẫu tích và kiểm soát thành công cuống Glisson ngoài gan theo Takasaki (cuống gan phải, cuống gan trái, cuống phân thùy trước, cuống phân thùy sau) và thời gian phẫu tích cuống.
    • Hình thái cắt gan: Tỷ lệ cắt gan lớn (cắt thùy gan, cắt 3 phân thùy) và cắt gan nhỏ (cắt phân thùy, cắt hạ phân thùy, cắt gan trung tâm).
    • Thời gian phẫu thuật toàn bộ và thời gian cắt nhu mô gan theo từng hình thái cắt gan; lượng máu mất và tỷ lệ truyền máu trong mổ.
    • Đánh giá bờ an toàn diện cắt trên vi thể (R0) và đặc điểm vi thể khối u (tính chất vỏ u, độ biệt hóa tế bào, tình trạng xâm lấn vi mạch, di căn hạch cuống gan).
  • Kết quả sớm và biến chứng sau mổ:
    • Sự thay đổi các chỉ số sinh hóa (AST, ALT, Bilirubin, Albumin) và đông máu (INR, Prothrombin) tại thời điểm ngày 1, 3, 5 sau phẫu thuật.
    • Biến chứng sớm: Tỷ lệ biến chứng chung và phân loại mức độ theo thang điểm Clavien - Dindo; tỷ lệ suy gan sau mổ theo tiêu chuẩn ISGLS; tỷ lệ rò mật, tràn dịch màng phổi, cổ trướng, chảy máu diện cắt và nhiễm khuẩn vết mổ.
    • Thời gian hồi phục nhu động ruột, thời gian rút dẫn lưu và thời gian nằm viện sau mổ.
  • Kết quả xa và thời gian sống thêm:
    • Tỷ lệ tái phát u gan và tỷ lệ tử vong tại thời điểm kết thúc nghiên cứu.
    • Thời gian sống thêm không bệnh (DFS) và thời gian sống toàn bộ (OS) phân tích theo Kaplan-Meier.
    • Kết quả phân tích đơn biến và đa biến về mối liên quan giữa thời gian sống thêm với các yếu tố: nồng độ AFP, kích thước khối u, tính chất vỏ u, di căn hạch, điểm Child-Pugh, bờ an toàn diện cắt, huyết khối tĩnh mạch cửa, giai đoạn BCLC và tình trạng u vỡ.

Chương 4: Bàn luận

Chương bàn luận phân tích, so sánh các kết quả đạt được với y văn:

  • Phân tích tính hợp lý của các chỉ định cắt gan trên bệnh nhân UTTBG tại Nghệ An, đặc biệt là việc lựa chọn bệnh nhân dựa trên thang điểm Child-Pugh, ALBI và thể tích gan còn lại.
  • Thảo luận về ưu thế của kỹ thuật phối hợp Tôn Thất Tùng - Takasaki: Việc kiểm soát cuống Glisson ngoài gan giúp xác định chính xác ranh giới đổi màu giải phẫu trên bề mặt gan, không cần cặp cuống gan toàn bộ (Pringle) kéo dài, nhờ đó tránh được tổn thương thiếu máu - tái tưới máu trên phần gan lành và giảm thiểu nguy cơ suy gan cấp sau mổ.
  • Bàn luận về tính hiệu quả của kỹ thuật phá nhu mô bằng kẹp Kelly (Kelly-clasia) theo phương pháp Tôn Thất Tùng trong việc bộc lộ rõ các nhánh mạch máu và đường mật trong nhu mô, giúp khâu buộc chắc chắn, hạn chế tối đa chảy máu và rò mật diện cắt.
  • Phân tích các tai biến trong mổ, yếu tố kỹ thuật gây khó khăn (u kích thước lớn, dính rốn gan, biến đổi giải phẫu) và các biện pháp xử lý.
  • Phân tích các yếu tố tiên lượng ảnh hưởng đến sống thêm sau mổ (bờ diện cắt R0, tình trạng huyết khối tĩnh mạch cửa, giai đoạn BCLC, tình trạng di căn hạch), đối chiếu với các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã nêu rõ các đóng góp mới về mặt khoa học lý thuyết và thực tiễn lâm sàng:

  • Đóng góp về lý luận và phương pháp:
    • Chuẩn hóa và hoàn thiện quy trình kỹ thuật 8 bước phẫu thuật cắt gan phối hợp giữa phương pháp kiểm soát cuống Glisson ngoài gan kiểu Takasaki và phá nhu mô, xử lý cuống trong gan kiểu Tôn Thất Tùng.
    • Cung cấp bằng chứng thực chứng về tính khả thi của việc tiếp cận cuống Glisson ngoài gan dựa trên bao Laennec và mảng rốn gan theo phân loại Takasaki - Sugioka tại Việt Nam.
  • Đóng góp về thực tiễn lâm sàng:
    • Chứng minh phương pháp phối hợp giúp phẫu thuật viên kiểm soát mạch máu chọn lọc an toàn, giảm lượng máu mất trong mổ, giảm thời gian thiếu máu gan lành, hạn chế biến chứng suy gan cấp tính sau mổ trên bệnh nhân có nền bệnh lý xơ gan hoặc viêm gan mạn.
    • Đạt được kết quả ung thư học với tỷ lệ bờ cắt sạch tế bào u (R0) cao, kiểm soát tốt các biến chứng rò mật và chảy máu diện cắt.
    • Đưa ra các dữ liệu tiên lượng thực tế (dựa trên phân tích đa biến về kích thước u, bờ an toàn, huyết khối tĩnh mạch cửa, giai đoạn BCLC) hỗ trợ việc lập kế hoạch điều trị và theo dõi tái phát sau mổ.
  • Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
    • Đề xuất áp dụng quy trình cắt gan phối hợp Tôn Thất Tùng - Takasaki như một kỹ thuật thường quy trong điều trị ngoại khoa ung thư biểu mô tế bào gan tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh/khu vực có đủ điều kiện phẫu thuật gan mật.
    • Khuyến cáo đánh giá đa thông số chức năng gan (Child-Pugh, ALBI, thể tích gan dự kiến còn lại) và chụp cắt lớp vi tính đa dãy dựng hình mạch máu trước mổ để lập kế hoạch cắt gan an toàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Nghiên cứu được thực hiện tại một trung tâm đơn lẻ (Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An), chưa phản ánh toàn diện dữ liệu đa trung tâm.
    • Kỹ thuật kiểm soát cuống Glisson theo Takasaki gặp khó khăn trong các trường hợp có tiền sử can thiệp phẫu thuật vùng rốn gan gây dính nhiều hoặc khối u gan nằm sát rốn gan chèn ép/xâm lấn bao Glisson.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Triển khai các nghiên cứu đa trung tâm với cỡ mẫu lớn hơn và kéo dài thời gian theo dõi dọc để đánh giá tỷ lệ sống thêm toàn bộ 5 năm và 10 năm.
    • Nghiên cứu ứng dụng nguyên lý phối hợp kiểm soát cuống Glisson ngoài gan Takasaki và xử lý cuống trong gan Tôn Thất Tùng trong phẫu thuật cắt gan nội soi và phẫu thuật ít xâm lấn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành có giá trị đối với:

  • Bác sĩ ngoại khoa tiêu hóa - gan mật, phẫu thuật viên ung bướu: Tham khảo chi tiết quy trình 8 bước phẫu thuật cắt gan phối hợp, kỹ thuật bộc lộ cuống Glisson ngoài gan tại rốn gan và kỹ thuật xử lý nhu mô gan bằng kẹp Kelly.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, bác sĩ nội trú chuyên ngành Ngoại khoa: Tham khảo phương pháp nghiên cứu lâm sàng can thiệp ngoại khoa, cách áp dụng các thang điểm đánh giá chức năng gan (Child-Pugh, MELD, ALBI) và hệ thống phân loại giai đoạn ung thư gan (BCLC, TNM 8th).
  • Cán bộ quản lý y tế và lãnh đạo các bệnh viện tuyến tỉnh: Làm căn cứ tham khảo để đầu tư trang thiết bị, đào tạo nhân lực và triển khai kỹ thuật cắt gan theo giải phẫu tại các trung tâm ngoại khoa khu vực.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nguyên lý cơ bản của việc phối hợp phương pháp Tôn Thất Tùng và phương pháp Takasaki trong luận án là gì?
    Trả lời: Phương pháp phối hợp sử dụng kỹ thuật Takasaki để bộc lộ và kiểm soát chọn lọc các nhánh cuống Glisson ngoài gan tại rốn gan nhằm xác định chính xác ranh giới phân thùy giải phẫu và tránh thiếu máu toàn bộ gan; sau đó sử dụng kỹ thuật Tôn Thất Tùng để phá nhu mô gan bằng kẹp Kelly (Kelly-clasia) và cặp, cắt, khâu buộc các nhánh mạch - mật trực tiếp trong nhu mô gan.

  2. Hệ thống phân loại BCLC 2018 được ứng dụng như thế nào trong việc lựa chọn chỉ định cắt gan của nghiên cứu?
    Trả lời: Luận án áp dụng phân loại BCLC 2018 để đánh giá toàn diện 3 yếu tố: đặc điểm khối u, chức năng gan (Child-Pugh, ALBI) và toàn trạng thể chất (PS). Phẫu thuật cắt gan được ưu tiên chỉ định ở giai đoạn 0 (rất sớm: 1 u $\le$ 2 cm, PS 0) và giai đoạn A (sớm: 1 u > 2 cm hoặc 2-3 u $\le$ 3 cm, không tăng áp lực tĩnh mạch cửa, Bilirubin bình thường), đồng thời xem xét mở rộng có chọn lọc ở một số trường hợp giai đoạn B hoặc C có huyết khối tĩnh mạch cửa nhánh phân thùy/hạ phân thùy.

  3. Quy trình phẫu thuật cắt gan trong luận án gồm những bước nào?
    Trả lời: Quy trình gồm 8 bước chuẩn hóa: (1) Đường mở bụng; (2) Đánh giá ổ bụng; (3) Di động gan; (4) Cắt túi mật, lấy hoặc nạo vét hạch cuống gan; (5) Kiểm soát cuống Glisson ngoài gan theo phương pháp Takasaki; (6) Cắt nhu mô, xử lý cuống Glisson trong gan theo phương pháp Tôn Thất Tùng; (7) Kiểm tra cầm máu, rò mật, che phủ diện cắt; (8) Đặt dẫn lưu, đóng bụng.

  4. Luận án đã sử dụng những công cụ và thang điểm nào để đánh giá chức năng gan và nguy cơ suy gan trước mổ?
    Trả lời: Nghiên cứu sử dụng thang điểm Child-Pugh, thang điểm MELD, thang điểm ALBI, đánh giá dấu hiệu tăng áp lực tĩnh mạch cửa qua nội soi thực quản và lượng giá thể tích gan dự kiến còn lại (RLV, RLVBWR, RLVSLV) trên phim chụp cắt lớp vi tính/cộng hưởng từ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Huy Toàn đã nghiên cứu và hoàn thiện quy trình phẫu thuật cắt gan phối hợp phương pháp Tôn Thất Tùng và Takasaki trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An. Công trình đã chứng minh tính khả thi, độ an toàn và hiệu quả ung thư học của kỹ thuật thông qua việc kiểm soát cuống Glisson chọn lọc ngoài gan kết hợp xử lý nhu mô gan chuẩn xác trong mổ. Các phát hiện và số liệu theo dõi trong luận án cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn giá trị cho việc phát triển phẫu thuật gan mật chuyên sâu tại các bệnh viện đa khoa tuyến khu vực.