Chương 1 TONG QUAN 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1.2 Tổng quan nghiên cứu 1.3 Mục tiêu nghiên cứu 1.4 Đối tượng và giới hạn nghiên cứu 1.2 Phạm vi nghiên cứu 1.5 Nội dung nghiên cứu 1.6 Phương pháp nghiên cứu 117 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1. Bénh than thư trên xoài 1.3 Giới thiệu nano đồng xi 11 Mi vii XI XV xvi XVII œ œ ẻĐƠO CỔ Un vn >> fF FL HBP WN NY NY NY 1.4 Ứng dụng của nano đồng 10 1.5 Hoạt tính kháng vi sinh vật của nano đồng 11 1.6 Téng hop nano déng 14 1.1 Các phương pháp tổng hợp nano 14 1.2 Tổng hợp nano từ chiết xuất thực vật 16 1.3 Các hạn chế trong trong tông hợp nano từ thực vật 18 1.4 Tổng hợp nano đồng từ thực vật 19 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp nano 20 1.7 Tổng hợp nano bằng phương pháp sử đụng mầm tinh thé 22 1.8 Nguyên liệu chè (trà) xanh (Camellia sinensis) 23 1.9 Vai trò của chat bao gelatin va glycerol 25 Chuong 2 27 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 27 2.2 Phương pháp nghiên cứu 27 2.1 Tổng hợp nano đồng (I) oxide bằng phương pháp sử dụng mầm tỉnh thé nano đồng và địch chiết trà xanh 29 2.1 Chuẩn bị dịch chiết lá trà xanh 29 2.2 Tổng hợp nano đồng bằng phương pháp phát triển mầm 29 a. Giai đoạn tạo mam tinh thé nano đồng 30 b. _ Tổng hợp nano đồng (I) oxide bằng dịch chiết trà xanh - Giai đoạn phát triển mầm 30 2.3 Tổng hợp màng bao chứa CuaO NPs 31 2.4 Đặc tính của nano đồng (I) oxide 32 a.
Quang phô hấp thu UV - vis 32 b. Phân tích nhiễu xa tia X (XRD) 32 c. Kính hiến vi điện tử quét (SEM) 32 xii d. Phân tích kích thước hạt DLS e.
Quang phô hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR) 2.5 Đánh giá khả năng kháng nắm mốc của CuaO NPs a. Kha nang khang nam méc cia CuO NPs in vitro b. Kha nang khang nam méc cia mang CuO NPs in vitro c. Hoat tinh khang nam méc in vivo gay nhiém trén xoài 2.2 Tổng hợp nano đồng sử dụng acid ascorbic 2.1 Tông hợp nano Cu (Cu NPs) 2.2 Tạo màng composite chứa Cu NPs 2.3 Đặc tính của Cu NPs 2.4 Hoat tinh khang nam in vitro cha Cu NPs a.
Khang nam in vitro cua dung dich Cu NPs b. Khang nam in vitro cla mang chtra Cu NPs c. Khang nam in vivo cua mang Cu NPs trén xoai Chuong 3 KET QUA VA BAN LUAN Phan 1 3.1 Kết quả tong hop nano déng (1) oxide từ mầm và dịch chiết trà xanh 3.1 Quang phổ hấp thu UV - vis 3.2 Nhiéu xa tia X (XRD) 3.3 Kết quả phân tích kính hiển vi điện tử quét SEM 3.4 Phân bố kích thước hạt 3.5 Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR) 3.6 Đánh giá khả năng kháng nắm mốc 3.1 Khả năng kháng nắm mốc của nano đồng in vitro 3.2 Khả năng kháng nắm mốc của màng in vitro 3.3 Khả năng kháng nắm mốc của màng trên xoai in vivo XI 33 33 33 33 34 34 35 35 35 35 36 36 36 36 37 37 37 37 37 40 44 49 51 53 53 58 61 3.17 Tiểu kết Phần 2 3.2 Kết quả tông hợp nano đồng (Cu NPs) bằng acid ascorbic 3.1 Quang phé hap thu UV - vis 3.2 Nhiéu xa tia X (XRD) 3.3 Hiển vi điện tử truyền qua TEM 3.4 Phân bồ kích thước hạt 3.5 Phô hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR) 3.6 Hình ảnh SEM mặt cắt ngang của mảng composite 3.7 Đánh giá khả năng kháng nắm mốc 3.1 Khả năng kháng nắm mốc C. gioeosporioides của Cu NPs in vitro 3.2 Hoạt tính kháng nấm in vitro của màng tỉnh bột / gelatin chứa Cu NPs 3.3 Hoạt tinh khang nam in vivo cla mang Cu NPs trén xoai 3.8 Tiéu két 2 Chuong 4 KET LUAN VA KIEN NGHI 4.2 Kién nghi TAI LIEU THAM KHAO PHU LUC Phu luc 1: Bai bao khoa hoc XIV 63 64 64 64 65 66 68 69 70 72 72 75 77 78 78 78 78 80 93 93 DANH MUC TU VIET TAT DLS: Dynamic light scattering FTIR: Fourier - transform infrared spectroscopy ROS: Reaction oxygen species SEM: Scanning electron microscopy TEM: Transmission electron microscopy UV - vis: Ultraviolet - visible spectroscopy NP: Nanoparticle AA: Ascorbic acid NB: Nutrient Broth MeO - NP: Metal oxide nanoparticle C.
gloeosporioides: Colletotrichum gloeosporioides C. sinensis: Camellia sinensis IRG: The percent inhibition of radial growth (Phan trăm ức chế đường kính sinh trưởng) NPs AA15: Mầm nano đồng (sau 15 phút phản ứng với acid ascorbic) CuzO NPs: Nano CuzO CuNPs: Nano gốc đồng (Cu / Cu;O) Cu NPs: Nano đồng (Cu) XV DANH SÁCH CÁC BÁẢNG BANG TRANG Bang 1.1: Tóm tắt một số nguyên liệu thực vật trong tông hợp nano đồng 20 xvi DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 1.1: Cơ chế khang vi sinh vat cua nano oxide kim loại 12 Hình 1.2: Sơ đồ hiển thị các phương pháp tiếp cận trong tổng hợp hạt nano 14 Hình 1.3: Lớp chất hoạt động bề mặt trong quá trình hình thành nano 26 Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu 28 Hình 2.2: Quy trình chuẩn bị dịch chiết trà xanh 29 Hình 3.1: Màu sắc của các dung dịch phản ứng 38 Hình 3.2: Phổ UV - vis (độ pha loãng 5 lần) 38 Hình 3.3: Phổ UV - vis mẫu đối chứng CuSOa Tea không bổ sung mầm 40 Hình 3. Đồ thị XRD của CuaO NPs, NPs AA15 va Cu Tea 41 Hình 3.5: Két qua SEM mau mam NPs AA15 44 Hinh 3.6: Két qua SEM mau CuO NPs 47 Hình 3.7: Phân bố kích thước hạt DLS của CuzO NPs 50 Hình 3.8: Kích thước hạt mam NPs AA15 50 Hình 3.9: Phổ FTIR của nano đồng (mầm NPs AA15 và CuaO NPs) 51 Hình 3.10: Các thành phần hóa học có thể có của chiết xuất thực vật chịu trách nhiệm cho quá trình khử sinh học của các 1on kim loại 53 Hình 3.11: Sự phát triển nắm mốc C. gioeosporioides sau 7 ngày đưới tác dụng của CuzO NPs 34 Hình 3.12: Sự phát triển của nắm mốc và hoạt lực ức chế của các mẫu CuaO NPs và các mẫu đối chứng trong 7 ngày 35 Hình 3.13: Khả năng kháng nấm C.
g/oeosporioides của màng chứa CuaONPs 60 Hình 3.14: Khả năng kháng nắm mốc cua mang CuO NPs trên xoài in wivo 62 xvii Hình 3.1: Quang phổ UV - vis của hỗn hợp phản ứng theo thời gian. Hình ảnh bên trong: hỗn hợp phản ứng ở 90 phút.2: Phố XRD của Cu NPs (mẫu bột được li tâm) sau 90 phút phản ứng.3: Hình TEM của Cu NPs trong dung dịch sau 90 phút phản ứng 67 Hình 3.4: Phân bố kích thước hạt DLS của Cu NPs trong dung dịch sau 90 phút phản ứng.5: Phỏ ATR-FTIR của glycerol, AA, gelatin và bột chứa Cu NPs.6: Hình ảnh SEM mặt cắt ngang của màng composite chứa Cu NPs: 71 Hình 3. gioeosporioides sau 10 ngày phát triển trên môi trường NB 73 Hình 3.8: Sự phát triển của C. gioeosporioides trên các môi trường đối chứng (a) va môi trường chứa Cu NPs (b) 74 Hình 3.9: Thí nghiệm khang nam in vitro cia mang composite chứa 245 ppm Cu NPs đối với C.
gloeosporioides sau 2 ngày.10: Thí nghiệm kháng nắm C. gloeosporioides in vivo trên xoài 76 XVII Đặt vân đề Xoài (Mangjera indica L.) là một trong những loại cây ăn quả phổ biến trên toàn thế giới và là loại cây ăn trái thế mạnh của Việt Nam, và việc sản xuất loại quả này bị ảnh hưởng xấu bởi bệnh than thu do nam Colletotrichum gloeosporioides gay ra, đặc biệt ở giai đoạn sau thu hoạch. Các nghiên cứu cho thấy nano đồng thể hiện hoạt tính kháng vi sinh vật cao, trong đó có các loại nắm mốc gây bệnh trên thực vật. Để được áp dụng cho lớp phủ trái cây, các nguyên liệu không độc hại được sử dụng đề chế tạo nano đồng và lớp phủ hoạt tính.
Vì tính an toàn để ứng dụng trên thực phẩm, chúng tôi sử dụng nguyên liệu an toàn như acid ascorbic. Trong nghiên cứu này, việc tổng hợp nano đồng (1) oxide từ dịch chiết lá của cây chè xanh (Camellia sinensis) đã được lựa chọn do giá trị thương mại và tính phổ biến sẵn có của nguyên liệu. Chương 1 TỎNG QUAN 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Xoài (Mangjera indica L.) là một trong những loại cây ăn quả phổ biến trên toàn thế giới và là cây ăn trái thế mạnh của Việt Nam. Xoài hiện được trồng phổ biến ở 59 (trong số 63) tỉnh, thành của nước ta.
Trong đó, đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng xoài lớn nhất gồm 13 tỉnh, thành, khu vực trồng xoài, chiếm 48% tổng diện tích trồng xoài cả nước. Đến nay, quả xoài Việt Nam đã được xuất khâu sang 40 nước trên thế giới, bao gồm US, South Korea, Japan, Australia, New Zealand,. Trong đó bệnh than thư (Anthracnose) do nam Colletotrichum gloeosporioides gay ra là bệnh sau thu hoạch gây thiệt hại nặng nễ cho nền kinh tế. Hiện xoài được xử lí bằng cách sử dụng thuốc hóa học kết hợp nước nóng.
Trên thực tế, nắm có thê thích nghĩ với thuốc diệt nắm bằng các đột biến dẫn đến giảm hiệu quả của chúng, đồng thời trái rất dễ tổn thương do nhiệt. Do đó, nghiên cứu hiện tại đã tập trung vào việc tìm kiếm các chất diệt khuẩn mới có thê làm giảm hiệu quả tác hại của vi sinh vật. Với sự xuất hiện của công nghệ nano, việc tìm kiếm các tác nhân diệt khuẩn hiệu quả đã tập trung vào phát triển cấu trúc nano của các kim loại như bạc, đồng, kẽm và vàng. Tuy nhiên, chi phí cao của kim loại bạc và vàng đã hạn chế sử dụng làm chất kháng khuẩn trên cơ sở công nghiệp.
Do đó, nano đồng đã thu hút nhà khoa học gần đây vì hoạt tinh khang nam, va chi phi thấp hơn nhiều so với nano bạc và vàng. Đồng thời nghiên cứu các phương pháp tổng hợp nano đồng từ các nguyên liệu an toàn và hiệu quả về chỉ phí ứng dụng trong bảo quản thực phẩm. Trong kiến thức hạn hẹp của chúng tôi, hiện chưa có nghiên cứu nào tổng hợp nano đồng (1) oxide str dung trà xanh làm chất khử kết hợp mầm tỉnh thê nano đồng, tạo lớp phủ kháng nắm mốc gây bệnh thán thư ở xoài.2 Tổng quan nghiên cứu Nhiều nghiên cứu đã báo cáo quá trình sinh tổng hợp các hạt nano kim loại bằng chiết xuất từ thực vật và các ứng dụng tiềm năng của chúng. Shankar et al.
(2003) đã nghiên cứu sự khử sinh học của các 1on vàng và bạc bằng dịch chiết lá Pelargonium graveolens. Quá trình tổng hợp các hạt nano vàng và bạc có đạng hình cầu và hình tam giác sử dụng chiết xuat tir cay nha dam (Aloe vera) (Prathap Chandran et al.