Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu tỷ suất mới mắc ung thư dạ dày trong cộng đồng dân cư Hà Nội

Luận án tiến sĩ phân tích tỷ suất mới mắc ung thư dạ dày tại Hà Nội, cung cấp dữ liệu quan trọng về sức khỏe cộng đồng và phòng ngừa bệnh.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ung thư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2013

153
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Một số khái niệm cơ bản về ung thư dạ dày

1.1.1. Khái niệm chung

1.1.2. Triệu chứng lâm sàng

1.1.3. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

1.1.3.1. Nhiễm H. Pylory và ung thư dạ dày
1.1.3.2. Hút thuốc lá
1.1.3.3. Viêm dạ dày
1.1.3.4. Yếu tố môi trường
1.1.3.5. Thói quen ăn uống
1.1.3.6. Tình trạng kinh tế xã hội
1.1.3.7. Chỉ số khối cơ thể (BMI)
1.1.3.8. Phẫu thuật dạ dày
1.1.3.9. Tuổi và giới
1.1.3.10. Nhóm máu

2. ĐẶT VẤN ĐỀ

3. MỤC LỤC

3.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

3.2. Một số khái niệm cơ bản về ung thư dạ dày

3.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.5. NHỮNG PHÁT HIỆN MỚI CỦA LUẬN ÁN

3.6. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

3.7. TÀI LIỆU THAM KHẢO

3.8. PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất trên thế giới, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tỷ suất mắc ung thư dạ dày cao nhất ở các quốc gia Đông Á. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh có xu hướng gia tăng nhẹ trong giai đoạn 2000-2010. Nghiên cứu ung thư cho thấy các yếu tố nguy cơ chính bao gồm nhiễm Helicobacter pylori, hút thuốc lá, viêm dạ dày mạn tính, và thói quen ăn uống không lành mạnh. Điều trị ung thư hiện nay tập trung vào chẩn đoán sớm và các phương pháp điều trị tiên tiến.

1.1. Khái niệm và triệu chứng

Ung thư dạ dày là bệnh lý ác tính xuất phát từ các tế bào trong dạ dày. Triệu chứng ban đầu thường không rõ ràng, bao gồm khó tiêu, ợ chua, và chán ăn. Khi bệnh tiến triển, các triệu chứng như đau bụng, nôn mửa, và sụt cân xuất hiện. Dấu hiệu ung thư dạ dày thường được phát hiện muộn, khi bệnh đã di căn sang các cơ quan khác.

1.2. Yếu tố nguy cơ

Nhiễm Helicobacter pylori là yếu tố nguy cơ chính gây ung thư dạ dày. Các yếu tố khác bao gồm hút thuốc lá, viêm dạ dày mạn tính, và thói quen ăn uống nhiều thực phẩm chứa nitrat. Phòng ngừa ung thư dạ dày đòi hỏi sự kết hợp giữa thay đổi lối sống và sàng lọc định kỳ.

II. Nghiên cứu tỷ suất mới mắc ung thư dạ dày tại Hà Nội

Nghiên cứu tỷ suất mới mắc ung thư dạ dày tại Hà Nội giai đoạn 2009-2013 tập trung vào việc mô tả đặc điểm vị trí, loại mô bệnh học, và giai đoạn bệnh. Kết quả cho thấy tỷ suất mắc ung thư thô và chuẩn hóa theo tuổi tại Hà Nội có xu hướng tăng nhẹ. Luận án tiến sĩ này cung cấp dữ liệu quan trọng để xây dựng chiến lược phòng chống ung thư tại địa phương.

2.1. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp ghi nhận ung thư để thu thập dữ liệu từ các bệnh nhân được chẩn đoán ung thư dạ dày tại Hà Nội. Các thông tin về vị trí, loại mô bệnh học, và giai đoạn bệnh được phân tích chi tiết. Tỷ lệ mắc bệnh được tính toán dựa trên dân số tham chiếu.

2.2. Kết quả nghiên cứu

Kết quả cho thấy tỷ suất mới mắc ung thư dạ dày thô tại Hà Nội là 24,5/100.000 đối với nam và 12,2/100.000 đối với nữ. Tỷ suất chuẩn hóa theo tuổi cũng cho thấy xu hướng tăng nhẹ. Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng để đánh giá gánh nặng bệnh tật và xây dựng chiến lược phòng ngừa.

III. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu tỷ suất mới mắc ung thư dạ dày tại Hà Nội có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp dữ liệu chính xác về bệnh ung thư tại địa phương. Kết quả nghiên cứu giúp xác định các yếu tố nguy cơ và xu hướng mắc bệnh, từ đó hỗ trợ việc lập kế hoạch phòng ngừa ung thư và nâng cao chất lượng điều trị.

3.1. Đóng góp cho y tế cộng đồng

Nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học để xây dựng các chương trình phòng ngừa ung thư hiệu quả. Dữ liệu về tỷ suất mắc bệnh và các yếu tố nguy cơ giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra quyết định dựa trên bằng chứng.

3.2. Hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu đề xuất tiếp tục theo dõi xu hướng mắc ung thư dạ dày tại Hà Nội và mở rộng nghiên cứu sang các khu vực khác. Việc kết hợp giữa ghi nhận ung thư và các biện pháp phòng ngừa sẽ giúp giảm thiểu gánh nặng bệnh tật trong tương lai.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tỷ suất mới mắc ung thư dạ dày trong cộng đồng dân cư hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề theo dõi, giám sát tổn thương sớm ở dạ dày cho những người cao tuổi [4], [28]. Có hai loại hình sàng lọc ung thư dạ dày, đó là nội soi dạ dày và chẩn đoán hình ảnh. Nội soi dạ dày cho phép quan sát trực tiếp niêm mạc cũng như hình ảnh bên trong dạ dày và cho phép sinh thiết để chẩn đoán giải phẫu bệnh các tổn thương ở dạ dày cũng như tổn thương tiền ung thư dạ dày. Mặc dù 8 đây là kỹ thuật xâm nhập cao và giá thành khá cao nhưng kỹ thuật này khá nhạy cho chẩn đoán các mức độ tổn thương và hướng dẫn cho việc điều trị hoặc theo dõi ung thư dạ dày [14].

Loại hình thứ hai là chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang nhằm xác định các ổ loét dạ dày liên quan đến tổn thương tiền ung thư. Tuy nhiên, các nghiên cứu về âm tính giả có thể lên đến 50%. Trong tiền ung thư dạ dày, độ nhạy của phương pháp này có thể thấp hơn 14% [13]. Một số quốc gia châu Á đã triển khai chương trình quốc gia sàng lọc ung thư dạ dày, đa số các quốc gia này chỉ áp dụng sàng lọc ung thư dạ dày cho nhóm có nguy cơ cao.

Mặc dù sàng lọc ung thư dạ dày bằng nội soi là có kết quả khá chính xác nhưng cần có phương tiện và kỹ năng tốt phục vụ cho nội soi. Do vậy, chẩn đoán hình ảnh vẫn được sử dụng như bước đầu tiên cho sàng lọc và khi có nghi ngờ thì nội soi sẽ là ưu tiên tiếp theo. Theo dõi tiền ung thư dạ dày Việc theo dõi và kiểm tra tiền ung thư dạ dày được thực hiện bằng các kỹ thuật nội soi hiện khá phổ biến. Hướng dẫn theo dõi và giám sát tiền ung thư dạ dày đã được một số hiệp hội quốc tế xuất bản và khuyến cáo.

Hiệp hội nội soi dạ dày Hoa Kỳ không khuyến cáo theo dõi và giám sát toàn diện các đối tượng nhưng khuyến cáo giám sát theo dõi những người có tiền sử gia đình mắc ung thư dạ dày và những người thuộc chủng tộc có tỷ suất mắc ung thư dạ dày cao [29]. Hướng dẫn của Hiệp hội nội soi dạ dày Châu Âu mới ban hành gần đây nhất khuyến cáo những người có tổn thương dạ dày sớm cần được theo dõi và giám sát ung thư dạ dày 3 năm/lần [30]. Tại Châu Á, nơi có tỷ suất mắc ung thư dạ dày cao, không áp dụng các nội dung của các hiệp hội trên mà hoạt động giám sát và theo dõi tiền ung thư dạ dày là thường xuyên và cách áp dụng các kỹ thuật khác nhau theo từng 9 quốc gia dựa trên sự sẵn có của nguồn lực và kỹ thuật. Gần đây, tại một số quốc gia, các bác sỹ thực hiện sàng lọc tiền ung thư dạ dày hàng năm bằng nội soi dạ dày cho các bệnh nhân có tổn thương tiền ung thư [31].

Các nghiên cứu khác được thực hiện tại một số quốc gia châu Âu cho thấy các bác sỹ thực hiện nội soi dạ dày 2 năm/lần cho những người có nguy cơ cao và có tổn thương tiền ung thư. Tại Việt Nam hiện nay chưa có chiến lược theo dõi và giám sát tiền ung thư dạ dày chính thức. Tuỳ vào hoàn cảnh và điều kiện kỹ thuật, các thầy thuốc có thể áp dụng các chiến lược theo dõi và giám sát ung thư dạ dày theo khuyến cáo của các nước thuộc khu vực Châu Á-Thái bình dương. Chẩn đoán ung thư dạ dày Để chẩn đoán ung thư dạ dày cần hỏi về tiền sử, khám lâm sàng, làm các xét nghiệm cận lâm sàng.

Nội soi dạ dày và sinh thiết tổn thương làm giải phẫu bệnh là phương pháp chuẩn. Phương pháp này sử dụng một camera sợi quang học đưa vào trong dạ dày để xem hình ảnh bên trong qua đó quan sát được tổn thương và sinh thiết tổn thương làm giải phẫu bệnh. Chụp cắt lớp vi tính (CT) ổ bụng cũng có thể phát hiện ung thư dạ dày, nhưng được dùng nhiều hơn trong việc đánh giá mức độ xâm lấn và di căn sang các cơ quan khác, hoặc lan đến hạch bạch huyết. Ung thư biểu mô dạ dày, trong giai đoạn còn khu trú ở bề mặt và có thể phẫu thuật cắt được thì thường không có triệu chứng.

Theo IARC, triệu chứng của ung thư dạ dày khá mờ nhạt: 62% có sụt cân, 52% có đau bụng, 34% buồn nôn, 32% chán ăn, 26% khó nuốt, 20% đi ngoài phân đen, 18% có cảm giác ăn nhanh no, 17% có đau kiểu loét dạ dày và 6% có phù chi dưới. Thăm khám lâm sàng có thể thấy: thiếu máu (42%), giảm protit máu (26%), bất thường chức năng gan (26%) và xét nghiệm máu trong phân dương tính (40%) [2]. Những trường hợp loét dạ dày kéo dài dai dẳng hoặc không đáp 10 ứng với thuốc điều trị cần được kiểm tra lại cẩn thận bằng nội soi. Ung thư dạ dày lan tràn chủ yếu bằng con đường trực tiếp, xâm lấn các cấu trúc lân cận dẫn đến ung thư lan tràn phúc mạc và tràn dịch ác tính ổ bụng.

Gan, tiếp theo là phổi là hai vị trí thường gặp nhất trong di căn theo đường máu của ung thư dạ dày. Ngoài ra, bệnh còn có thể lan tràn đến các vị trí sau: - Các hạch trong ổ bụng và hạch thượng đòn trái (hạch Virchow) - Di căn dọc theo bề mặt phúc mạc, đến các hạch quan rốn (hạch Mary Joseph, đặt theo tên một nữ y tá phòng mổ tại trung tâm Mayo Clinic, hoặc các hạch lympho quanh rốn vốn được hình thành khi khối u lan theo dây chằng liềm đến các cấu trúc dưới da) - Di căn đến hạch nách trước trái, khi khối u nguyên phát ở nửa trên của dạ dày lan lên thực quản và các cấu trúc lympho trong lồng ngực (hạch Irish) - Di căn xuống buồng trứng (u Krukenberg). - Di căn xuống rãnh trực tràng, tạo ra các khối u có thể sờ thấy qua thăm khám trực tràng. Các hội chứng cận tân sản: Các hội chứng ở da: dày lớp gai đen, viêm da cơ, ban đỏ hình tròn, hoại tử da dạng pemphigut, dày sừng tiết nhờn (dấu hiệu Leser-Trelat).

Các hội chứng thần kinh trung ương: mất trí nhớ và mất điều hoà tiểu não. Các triệu chứng khác: viêm tĩnh mạch huyết khối, thiếu máu tan máu do bệnh lý vi mạch, bệnh cầu thận màng. Các chất chỉ điểm u: Kháng nguyên bào thai u (CEA) tăng trong 40- 50% trường hợp UTDD. CEA có giá trị trong theo dõi và đánh giá đáp ứng điều trị, nhưng không có ý nghĩa trong sàng lọc.

Tỷ lệ CA 72-4 tăng trong ung thư dạ dày: độ nhạy lâm sàng của CA 72-4 là 28-80%, hay gặp là 40-46%, độ đặc hiệu lâm sàng cho các bệnh đường tiêu hóa lành tính là > 95%. Độ nhạy lâm sàng của CA 72-4 cao hơn một cách có ý nghĩa so với CA 19-9 (32%) và 11 CEA (20-24%). Khi kết hợp các dấu ấn ung thư, độ nhạy lâm sàng của CA 72-4 tăng từ 42% lên 57% khi kết hợp với CA 19-9 và lên 51% khi kết hợp với CEA. Một số thay đổi ở mức phân tử có liên quan đến ung thư dạ dày - Mất tính chất dị hợp tử của nhiễm sắc thể 5q hoặc gen APC (bị mất đi trong 34% các trường hợp ung thư dạ dày), 17p và 18q (gen DCC) - Mất tính ổn định vi vệ tinh, đặc biệt trong việc chuyển hoá receptor yếu tố phát triển beta typ II, và hậu quả là sự mất điều hoà quá trình phát triển-ức chế.

- Gen p53 bị đột biến trong khoảng 40%-60% các trương hợp, là hậu quả của sự mất alen và các đột biến thay thế đôi ba zơ. - Các đột biến E-cadherin (gen CDH1 trên nhánh 16q), một chất trung gian gắn kết tế bào, cũng được quan sát thấy trên những bệnh nhân ung thư dạ dày không biệt hoá typ lan toả. Đột biến này cũng có liên quan đến sự tăng tần suất các ca ung thư vú thể tiểu thuỳ. - Có sự biểu hiện quá mức các yếu tố phát triển biểu mô, đặc biệt là Her2/neu và erbB-2/erbB-3 trong các UTDD typ ruột.

- Người ta cũng phát hiện bộ gen của vi rút Epstein-Barr ở những bệnh nhân ung thư dạ dày. - Ngược lại với các ung thư đường tiêu hoá khác, ít khi thấy các đột biến Ras ở ung thư dạ dày. Điều trị ung thư dạ dày Phẫu thuật vẫn là phương pháp điều trị chủ yếu trong ung thư dạ dày. Tuy nhiên mức độ nạo vét hạch triệt để là tối ưu thì hiện vẫn còn đang là chủ đề tranh luận.

Các thử nghiệm lâm sàng vẫn chưa chứng minh được thời gian sống thêm ở nhóm vét hạch rộng rãi (D2-3) so với nhóm vét hạch hạn chế. Chính tỷ lệ tái phát cao và thời gian sống thêm sau phẫu thuật là lý do cần phải xác định các phương pháp điều trị trước và sau mổ. Xạ trị bổ trợ sau mổ không cải thiện được 12 thời gian sống thêm. Sau mổ cắt dạ dày, cả hoá xạ trị bổ trợ hoặc hoá trị đơn thuần trước và sau mổ đều cải thiện về thời gian sống thêm.

Đối với ung thư dạ dày giai đoạn muộn, hoá trị liệu cũng giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và kéo dài thời gian sống thêm, so với chỉ điều trị triệu chứng. Điều trị bằng hoá chất cho nhóm bệnh nhân này, tuy chưa có liệu trình chuẩn rõ ràng, nhưng lại có khá nhiều sự lựa chọn khác nhau. Trong số các phác đồ thường được sử dụng, khi kết hợp 3 hoá chất như docetaxel, cisplatin và 5FU (phác đồ DCF), hoặc epirubicin, oxaliplatin và capecitabin (EOX) là các phác đồ được sử dụng nhiều nhất. Tuy nhiên, cần phải tiến hành các nghiên cứu đánh giá những loại thuốc mới cho cả những thuốc có nhiều độc tính và những thuốc điều trị đích trong điều trị bổ trợ và điều trị bệnh ở giai đoạn tiến triển.

Các hoạt chất sinh học mới nhằm ức chế hoặc điều biến các mục tiêu của sự dẫn truyền sai lạc tín hiệu trong ung thư dạ dày đang được tích cực nghiên cứu. Các biện pháp ức chế tăng sinh mạch, ức chế yếu tố tăng sinh nội mạc mạch máu và yếu tố phát triển biểu mô là những hướng đi ban đầu dựa trên nền tảng nhằm tính hiệu quả của các hợp chất điều trị. Liệu pháp trúng đích có cơ chế tác dụng chọn lọc trên tế bào ung thư chứ không ảnh hưởng lên các tế bào lành, đồng thời liệu pháp này cũng nâng cao hiệu quả điều trị của các thuốc hóa trị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu tỷ suất mới mắc ung thư dạ dày tại Hà Nội | Luận án tiến sĩ là một công trình khoa học quan trọng, tập trung vào việc phân tích tỷ lệ mắc mới ung thư dạ dày tại Hà Nội. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp dữ liệu chi tiết về tình hình bệnh mà còn đưa ra các yếu tố nguy cơ và đề xuất giải pháp phòng ngừa, góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về căn bệnh nguy hiểm này. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, bác sĩ và những người quan tâm đến sức khỏe cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề sức khỏe và môi trường liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn đánh giá sự tích lũy kim loại nặng trong đất trồng rau tại Hoài Đức, Hà Nội, nghiên cứu về ảnh hưởng của ô nhiễm kim loại nặng đến sức khỏe. Ngoài ra, Luận văn xác định mức độ ô nhiễm PAHs trong trà cà phê tại Việt Nam cũng là một tài liệu thú vị, giúp hiểu rõ hơn về các nguy cơ sức khỏe từ thực phẩm. Cuối cùng, Luận văn về thực trạng tự kỳ thị ở bệnh nhân HIV tại Đông Anh, Hà Nội cung cấp góc nhìn sâu sắc về các vấn đề xã hội liên quan đến sức khỏe.

Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá thêm những khía cạnh khác nhau của sức khỏe và môi trường, từ đó có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề đang được quan tâm hiện nay.